Các nghiên cứu trước đây

Một phần của tài liệu Nghiên cứu thực trạng và các nhân tố đo lường giá trị cảm nhận tác động đến ý định mua của khách hàng đối với cà phê hòa tan nghiên cứu tại thị trường kon tum (Trang 26 - 31)

Nghiên cứu về giá trị cảm nhận của khách hàng khá đa dạng đối với sản phẩm và dịch vụ, sau đây là tóm tắt một số công trình nghiên cứu về giá trị cảm nhận của khách hàng.

1.4.1. Lĩnh vực dịch vụ

Nghiên cứu giá trị cảm nhận đối với việc mua một sản phẩm du lịch: một nghiên cứu tại Tây Ban Nha (Javier Sa’nchez, Callarisa Lui & Rosam. Rodri’guez).

Nghiên cứu giá trị cảm nhận của khách hàng đối với du lịch y tế: một nghiên cứu thăm dò – trường hợp phẫu thuật thẩm mỹ tại Tunisia.

Nghiên cứu giá trị cảm nhận của khách hàng: phát triển thang đo cho dịch vụ bệnh viện: nghiên cứu tại Thổ Nhĩ Kì (Fazil Kirrbir & Ekremcengiz, 2007)

Nghiên cứu tác động của giá trị cảm nhận đến ý định mua của khách hàng theo hình thức thương mại điện tử ( mua hàng trực tuyến): tạo áp lực thời gian trong thời kì khuyến mãi (Lifang . Peng, Shuyi , Liang, The effects of consumer perceived value on purchase intention in E-Commerce platform: A time-limited promotion perspective)

Nghiên cứu được thực hiện tại thị trường Trung Quốc, đối tượng là các sản phẩm hàng tiêu dùng mua theo hình thức thương mại điện tử. Các doanh nghiệp kinh doanh theo hình thức thương mại điện tử tạo áp lực thời gian bằng cách tổ chức chương trình khuyến mãi về giá.

Kết quả nghiên cứu:

 Thang đo lường áp lực thời gian:

 TP_1: Tôi nghĩ đó là một điều đáng tiếc là tôi không mua nó vào thời điểm này, vì cơ hội mua sẽ đi qua.

 TP_2: Tôi nghĩ rằng các sản phẩm có giá cả phải chăng và nó sẽ bị chộp bởi những người khác nếu tôi không mua bất kì một sản phẩm nào trong thời gian này.

 TP_3: Tôi nghĩ rằng thời gian khuyến mãi ngắn, vì vậy ý định mua là lớn.

 TP_4: Tôi nghĩ rằng số lượng sản phẩm trong thời gian khuyến mãi là giới hạn. Nó sẽ bị chộp bởi những người khác nếu tôi không mua bất kì một sản phẩm nào.

 Thang đo lường giá trị cảm nhận:

 Giá trị giá (PV) gồm:

o Giá cả hợp lý (PV_1)

o Phù hợp giá trị của đồng tiền (PV_2)

 Giá trị chức năng (FV) gồm:

o Phù hợp với chất lượng (FV_1) o Là những gì tôi thực sự cần (FV_2) o Thực hiện nhất quán (FV_3)

 Giá trị cảm xúc (EV) gồm:

o Sẽ là một hành vi thời trang (EV_1) o Sẽ làm cho tôi muốn mua nó (EV_2) o Sẽ làm cho tôi cảm thấy tốt (EV_3) o Sẽ cung cấp cho tôi niềm vui (EV_4)

 Giá trị xã hội (SV) gồm:

o Sẽ giúp tôi cảm thấy chấp nhận được (SV_1) o Sẽ gây ra sự quan tâm của người khác (SV_2)

o Sẽ thúc đẩy tình hữu nghị giữa tôi và bạn tôi (SV_3)

 Thang đo lường ý định mua (PI) gồm:

 Tôi sẽ mua cái gì đó trong thời gian hoạt động này diễn ra (PI_1)

 Tôi muốn giới thiệu thông tin này cho người khác (PI_2)

 Khả năng là tôi mua sản phẩm thông qua hình thức khuyến mãi này là cao (PI_3) Áp lực thời gian có tác động tích cực đến giá trị cảm nhận của người tiêu dùng (giá trị giá, giá trị chức năng, giá trị cảm xúc, giá trị xã hội). Áp lực thời gian càng lớn có tác động càng mạnh đến cảm nhận của người tiêu dùng.

Áp lực thời gian của chương trình khuyến mãi thì giá trị cảm xúc có tác động mạnh nhất đến ý định mua của khách hàng; giá trị giá cả, giá trị chức năng và giá trị xã hội ít tác động động ý định mua. Lúc này, giá trị của sản phẩm mà người tiêu dùng quyết định mua nằm trong nhận thức chủ quan của người tiêu dùng chứ không phải giá trị khách quan của sản phẩm. Vì vậy để thu hút người tiêu dùng nhằm tăng doanh số bán hàng nhanh thì áp lực thời gian là yếu tố quan trọng.

1.4.2. Lĩnh vực sản phẩm

Nghiên cứu giá trị cảm nhận của khách hàng đối với điện thoại thông minh và tác động của nó đối với hành vi lệch lạc của học sinh: một cuộc điều tra sinh viên đại học tại Malaysia (Kinn Abass Bakon & Zubair Hassan, 2013)

Nghiên cứu thang đo lường giá trị cảm nhận đối với sản phẩm điện thoại thông minh tại thị trường Malaysia và tác động của việc sử dụng sản phẩm này đến thành tích học tập của học sinh.

Kết quả nghiên cứu:

Các thang đo giá trị cảm nhận đối với điện thoại thông minh tại Malaysia:

 Thang đo giá trị chức năng gồm bảy biến:

o Giá thấp hay giá cả hợp lý (FV_1) o Tuổi thọ pin (FV_2)

o Các ứng dụng như GPS, máy ảnh, email, tin nhắn (FV_3) o Cuộc gọi và duyệt wed (FV_4)

o Tốc độ và kết nối (FV_5) o Màn hình hiển thị (FV_6) o Độ bền, độ tin cậy (FV_7)

 Thang đo giá trị cảm xúc gồm hai biến:

o Dễ sử dụng như thân thiện với người dùng, dễ tìm hiểu, tương tác rõ ràng, ít nỗ lực để vận hành (EV_1)

o Khá phức tạp (EV_2)

 Thang đo giá trị xã hội gồm năm biến:

o Truyền đạt hình ảnh (SV_1) o Tương tác xã hội (SV_2)

o Chuyển tải sự quan tâm, sở thích (SV_3)

o Phong cách sống, phong cách làm quen, thói quen (SV_4) o Nâng cao vị trí, địa vị xã hội (SV_5)

 Thang đo giá trị tri thức gồm hai biến:

o Các thuộc tính/chức năng sáng tạo, dịch vụ mới lạ (EPV_1) o Sản phẩm công nghệ cao (EPV_2)

Giá trị chức năng là nhân tố quan trọng nhất tác động đến việc mua và tiêu thụ điện thoại thông minh, tiếp theo là đến giá trị cảm xúc và cuối cùng là giá trị thi thức;

giá trị xã hội không có/ ít có tác động đến việc mua và tiêu thụ điện thoại thông minh.

Không có mối liên hệ giữa giá trị chức năng, giá trị cảm xúc, giá trị xã hội và giá trị tri thức đến hành vi lệch lạc của học sinh.

Giá trị xã hội tác động đáng kể đến thành tích học tập của học sinh

Từ các thang đo về giá trị cảm nhận của khách hàng đối với điện thoại thông minh, nghiên cứu sử dụng lại các loại thang đo này để đo lường giá trị cảm nhận đối với cà phê hòa tan. Tuy nhiên đây là hai sản phẩm rất khác nhau cả về chức năng và hình thái, cho nên kết quả nghiên cứu này sẽ giúp chúng ta khám phá ra sự mới lạ về các biến đo lường giá trị cảm nhận, từ đó làm cơ sở cho các nghiên cứu sau này.

Nhận xét: bài nghiên cứu sử dụng hai nghiên cứu đối với sản phẩm điện thoại thông minh và dịch vụ mua hàng theo hình thức thương mại điện tử. Tuy hai nghiên cứu này sử dụng đối tượng cho bài của mình là sản phẩm điện thoại và dịch vụ mua hàng theo hình thức thương mại điện tử. Tuy nhiên, đây cũng là cơ sở để phục vụ cho bài nghiên cứu đối với cà phê hòa tan, đó là dựa trên cơ sở thang đo giá trị cảm nhận và ý định mua đã được kiểm chứng.

Một phần của tài liệu Nghiên cứu thực trạng và các nhân tố đo lường giá trị cảm nhận tác động đến ý định mua của khách hàng đối với cà phê hòa tan nghiên cứu tại thị trường kon tum (Trang 26 - 31)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(117 trang)