Ệ SINH, NÊU GƯƠNG, TRẢ TRẺ

Một phần của tài liệu Chu De Dong Vat (Trang 28 - 35)

VI. VỆ SINH - NÊU GƯƠNG - TRẢ TRẺ

VII.V Ệ SINH, NÊU GƯƠNG, TRẢ TRẺ

* Những điều cần lưu ý

1. Tình trạng sức khỏe của trẻ

………

………

2. Trạng thái cảm xúc, thái độ, hành vi của trẻ

………

………

………

3. Kiến thức, kỹ năng

………

………

………

KẾ HOẠCH TUẦN

Chủ đề nhánh 2: Những con vật sống dưới nước Thời gian thực hiện 1 tuần ( từ ngày 26/ 02 – 02/ 03/ 2018) HOẠT

ĐỘNG

Thứ hai 26/02/2018

Thứ ba 27/02/2018

Thứ tư 28/02/2018

Thứ năm 01/ 03/2018

Thứ sáu 02/ 03/2018 ĐÓN TRẺ - Cô nhắc nhở trẻ đi học đều, đúng giờ, cất đồ dùng cá nhân theo quy

định.

- Đón trẻ vào lớp, cô trao đổi với phụ huynh về tình hình của trẻ.

- Trò chuyện về các con vật nuôi trong gia đình, dưới nước - Cho trẻ xem tranh về các con vật

- Trẻ có ý thức bảo vệ tài nguyên môi trường ao, hồ biển đảo, không đánh bắt cá nhỏ, không hủy diệt như : dùng điện, nổ mìn, không vứt rác bừa bãi, không làm ô nhiễm nguồn nước. Trẻ biết nuôi cá có nhiều lợi ích cho xã hội cũng như đời sống của mọi người.

HOẠT ĐỘNG HỌC

PTNT:

- Trò

chuyện về

PTTC: Bò cao

PTNN :

PTTM - Vẽ 1 số động vật

PTNN: Làm quen chữ: k PTTM: Hát:

PTNT: Chữ số 9, số lượng và số

những con vật sống sống dưới nước

Truyện:

Cuộc thi bơi của tôm, cua, cá

sống dưới nước

Cá vàng bơi thứ tự trong phạm vi 9

HOẠT ĐỘNG CHƠI

HOẠT ĐỘNG CHƠI

+ Hoạt động xây dựng: Xây trại chăn nuôi, ao cá

+ Hoạt động phân vai: Cửa hàng ăn uống, bán các loại cá, Bác sĩ thú y + Hoạt động tạo hình: Tô màu, vẽ, nặn con vật bé thích

+ Hoạt động thư viện: Xem tranh, về con vật + Hoạt động cây xanh : Chăm sóc cây xanh + Hoạt động âm nhạc: Hát về con vật

1. Mục tiêu

- Trẻ biết các vai chơi của mình. Biết cùng nhau chơi, quá trình chơi thể hiện được mối quan hệ, giao tiếp giữa các vai chơi

- Trẻ có kĩ năng chơi ở từng nhóm chơi .Trẻ chơi và phản ánh rõ các công việc của người xây dựng, bán hàng,…, rèn mối quan hệ giữa các nhóm chơi và phát triển sự giao tiếp của trẻ.

- Thông qua các vai chơi trẻ biết đoàn kết, giúp đỡ nhau khi chơi,chấp hành một số quy định.

2. Chuẩn bị

+ Hoạt động xây dựng: Xây trại chăn nuôi, ao cá - Khối gỗ, cây cảnh, các con vật

+ Hoạt động phân vai: Bán hàng các loại cá, nấu ăn, bác sĩ thú y - Đồ dùng một số loại con vật sống dưới nước, bác sĩ

+ Hoạt động tạo hình : Tô mà, vẽ con vật sống dưới nước - Viết chì màu, chì đen, giấy trắng .

+ Hoạt động âm nhạc : Hát các bài hát về con vật + Hoạt động thiên nhiên

- Chăm sóc cây xanh, lau lá cây, tưới nước cho cây - Đồ dùng thùng nước, khan lau

+ Hoạt động thư viện: Xem tranh, ảnh về con vật -Tranh, sách về con vật…

3. Tổ chức hoạt động

1. Hoạt động 1: Thỏa thuận chơi.

- Cô cho cả lớp chơi trò chơi “ Cá vàng bơi”.

- Cô giới thiệu các nhóm chơi: là nhóm xây dựng, phân vai, tạo hình, thư viện, thiên nhiên...

- Cô hỏi trẻ về các nhóm chơi, ý tưởng chơi

- Nhắc trẻ về nhiệm vụ chơi, liên kết các nhóm chơi và thái độ khi chơi, chơi đoàn kết, vui vẻ, biết lấy, cất đồ dùng đúng nơi quy định.

a. Hoạt động xây dựng: Xây trại chăn nuôi, ao cá - Cô hỏi trẻ

+ Bạn nào thích chơi ở nhóm xây dựng?

+ Nhóm xây dựng sẽ xây gì?( cô gợi ý cho trẻ xây) + Các bạn chơi xây dựng sẽ xây cái gì?

+ Gợi ý trẻ thỏa thuận vai chơi và nhiệm vụ chơi ( nhóm trưởng phân công, nhiệm vụ cho từng thợ xây cái gì..)

b. Hoạt động phân vai: Bán hàng, bác sĩ, nấu ăn - Cô gợi ý

- Cô bán hàng phải làm gì? ( biết sắp xếp đồ dùng và mời chào khách) + Ai thích đóng vai cô bán hàng, bác sĩ…?

+ Ai thích làm khách hàng?

+ Khi khách hàng đến mua hàng, người bán hàng như thế nào?( tươi cười,mời khách, biết cảm ơn khi nhận tiền của khách)

c. Hoạt động tạo hình: Tô màu, vẽ.,nặn con vật bé thích - Cô gợi ý

+ Hôm nay ai sẽ chơi nhóm tạo hình?

+ Con sẽ chơi gì ở nhóm tạo hình? Vẽ, tô màu con vật d. Hoạt động âm nhạc: Hát bài hát về con vật

đ. Hoạt động: Chăm sóc cây xanh

- Cô cho trẻ nhận nhóm chơi và về nhóm để chơi

- Gợi ý trẻ thỏa thuận vui chơi, nhiệm vụ chơi và liên kết với các nhóm chơi khác.

e. + Hoạt động thư viện: Xem tranh,về con vật 2. Hoạt động 2: Tổ chức cho trẻ chơi

- Cô quan sát từng nhóm chơi để kịp thời gợi ý trẻ chơi, chú ý phát triển kĩ năng chơi và gợi ý trẻ khi cần.

- Chú ý vai chơi của từng trẻ và kĩ năng chơi từng vai

- Gợi ý cách chơi, động viên trẻ kịp thời, giúp đỡ trẻ nhút nhát khi chơi, cô nhập vai chơi cùng trẻ khi cần thiết

- Cô quan sát các nhóm chơi để kịp thời cung cấp đồ dùng chơi theo nhu cầu của trẻ.

- Chú ý cho trẻ đổi vai chơi một cách nhẹ nhàng, động viên sự cố gắng của trẻ và khen trẻ.

3. Hoạt động 3: Nhận xét sau khi chơi

- Cô trẻ đi tham quan các nhóm chơi và nêu sự tiến bộ của trẻ khi chơi - Cô nhận xét chung: cô tác động từng nhóm, từng trẻ, để nêu được sự tiến bộ của từng nhóm chơi và khen trẻ

Kết thúc THỂ DỤC

GIỮA GIỜ

* ĐT hô hấp: : Gà gáy ò ó o

* ĐT Tay: tay đưa sang ngang, gập khuỷu tay, tay chạm vai - Nhịp 1: đứng thẳng 2 tay đưa ngang

- Nhịp 2: 2 tay chạm vai

- Nhịp 3: 2 tay đưa sang ngang

- Nhịp 4: VTTCH – Nhịp 5,6,7,8. thực hiện như trên

* ĐT bụng: Đứng cúi gập người về trước tay chạm chân - Nhịp 1: Bước chân trái sang bên 1 bước, 2 tay đưa lên cao - Nhịp 2: Cúi gập người về trước tay chạm chân

- Nhịp 3 như nhịp 1. – Nhip 4: VTTCB- Nhịp: 5,6,7,8 như trên

* ĐT chân: Ngồi khuỵu gối, tay đưa cao ra trước - Nhịp 1:Tay đưa cao ra trước, kiễng chân

- Nhịp 2: Ngồi khụyu gối lưng thẳng không kiễng chân

- Nhịp 3: như nhịp 1- Nhịp 4 VTTCB- Nhịp 5,6,7,8 tiếp tục thực hiện như trên

* ĐT bật: bật tách chân, khép chân LÀM

QUEN TIẾNG

VIỆT

- Cá chép - Cá lóc - Cá rô

- Con cá - Con tôm - Con cua

- Con lươn - Con rùa - Con ếch

- Con sao - Con mực - Con bạch tuộc

- Ôn các từ đã học

HOẠT ĐỘNG NGOÀI

TRỜI

- Thi giải câu đố - T/C vận động:

Thả cá về ao

- Chơi tư do.

Trò chơi:Chiếc túi bí mật T/C bắt vịt con

- Chơi tự do

Vẽ tự do trên sân Chơi: Thỏ tìm chuồng.

Chơi tự do

- Vệ sinh - nêu gương – trả trẻ

KẾ HOẠCH NGÀY

Thứ hai ngày 26 tháng 02 năm 2018

Chủ đề nhánh 2: Những con vật sống dưới nước I. ĐÓN TRẺ

- Đón trẻ vào lớp, cô nhắc nhở trẻ cất đồ dùng, chào tạm biệt ba mẹ

- Trò chuyện về những con vật sống dưới nước và lợi ích của các loài động vật.

- Trẻ biết chăm sóc bảo vệ động vật và biết được lợi ích của động vật môi trường sống của động vật dưới nước.

II. HOẠT ĐỘNG HỌC

Phát triển nhận thức

NHỮNG CON VẬT SỐNG DƯỚI NƯỚC 1. Mục tiêu

- Trẻ biết tên gọi, ích lợi, đặc điểm môi trường sống và vận động của một số con vật sống dưới nước như: cá, tôm, cua, ốc, ếch…

- Biết so sánh con vật này với nhau

- Trẻ biết độngvật sống dưới nước là nguồn hải sản dinh dưỡng có giá trị, có ý thức bảo vệ nguồn hải sản.

2. Chuẩn bị

- Thời gian: 30- 35 phút.

- Địa điểm: Lớp học.

- Đồ dùng của cô : Tranh cá chép, cua, tôm,…

- Máy nghe nhạc

- Đồ dùng của trẻ: Vở khám phá khoa học, viết chì đen, chì màu 3. Tổ chức hoạt động

STT Cấu trúc Hoạt động của cô/ trẻ

1

2

Hoạt động 1:

Bé yêu các con vật

Hoạt động 2:

Cùng nhau khám phá

* Trò chuyện

- Cô bắt nhịp bài hát “ Cá vàng bơi”

- Các con vừa hát bài hát nói về gì?

- Cá là động vật sống ở đâu?

- Ngoài cá con còn biết con vật nào sống dưới nước nữa?

- Hôm nay cô và các con cùng nhau tìm hiểu về đặc điểm, cách di chuyển, sinh sản, môi trường sống của các động vật sống dưới nước nhé!

* Quan sát, đàm thoại về các động vật sống dưới nước - Cô đố: “Con gì con gì có vẩy có đuôi” “ không đi trên cạn mà bơi dưới hồ” là con gì?

Tranh 1

- Cô gắn tranh cá lên: đây là cá gì? cá sống ở đâu?

- Cá chép gồm những bộ phận nào?

- Cá thở bằng gì? cá đẻ gì?

- Cá thường chế biến những món ăn nào?

- Ngoài cá chép còn có cá nào nữa? môi trường sống của cá là ở đâu?

Tranh 2

- Cô cho trẻ xem tranh cá heo và hỏi: cá heo sống ở môi trường sống nước mặn là ở đâu?...

Tranh 3

- Cô đố “ về con cua”

3 Hoạt động 3:

Bé thích chơi

- Xem tranh con cua: con cua có mấy càng? Con cua có mấy cẳng? Cua đẻ gì…

Tranh 4

- Cô đố “Rì ra rì ra, đội nhà đi chơi, tối lặn mặt trời úp nhà đi ngủ”? ( con rùa)

- Xem tranh rùa: Rùa có những bộ phận nào? Khi ngủ thì như thế nào? Rua đẻ gì?

Tranh 5

- Cho trẻ xem tranh con tôm và hỏi: chân của tôm như thế nào? (nhiều chân, 2 càng to,có râu dài, lung cong, tôm bơi giật lùi)…

- Các con so sánh xem con cá chép và cá heo giống và khác nhau ở điểm nào?( giống: đều sông dưới nước, khác nhau: cá chép sống ở nước ngọt, ngắn đẻ trứng, có vây, cá heo sống ở nước mặn, dài, đẻ con)

- So sánh con cua và con rùa

- Ngoài những con vật này các con còn biết con vật nào sống ở dưới nước nữa?

- Con cá, tôm, cua, người ta thường chế biến những món ăn gì?

- Các con cần phải ăn nhiều tôm, cua, cá…vì trong nó có chứa nhiều chất giúp chúng ta khỏe mạnh, thông minh, cao lớn. khi ăn cá nên ăn từ từ và phải chú ý lấy xương cá ra để không bị hốc xương. Ngoài ra chúng ta không đánh bắt cá nhỏ, không hủy diệt như dùng sệt cá làm chết các to, cá nhỏ dễ làm chúng bị tuyệt chủng. vì cá sống dưới nước ta không làm ô nhiễm nguồn nước, và không đến gần ao, hồ sông,…

* Trò chơi: Những con vật biết bay,không biết bay - Luật chơi : Ai bay nhằm sẽ bị phát

- Cách chơi: Khi cô nói những con vật biết bay thì trẻ bay, cô nói con vật không biết bay thì trẻ không bay, nêu ai bay nhằm sẽ bị phạt( chơi vài lần)

* Thực hiện vở khám phá khoa học - Hãy nói tên các con vật có trong tranh

- Tô màu các con vật sống được cả trên bờ và dưới nước - Kết thúc

III. HOẠT ĐỘNG CHƠI

+ Hoạt động xây dựng: Xây trại chăn nuôi, ao cá

+ Hoạt động bán hàng: Cửa hàng ăn uống, bán các loại cá

+ Hoạt động tạo hình: Tô màu, vẽ, nặn con vật bé thích + Hoạt động thư viện: Xem tranh về con vật

+ Hoạt động cây xanh : chăm sóc cây xanh + Hoạt động âm nhạc: Hát về con vật IV. THỂ DỤC GIỮA GIỜ

+ ĐT hô hấp: Gà gáy

+ ĐT tay: Tay đưa sang ngang, gập khuỷu tay, tay chạm vai + ĐT bụng: Đứng cúi gập người về trước tay chạm chân + ĐT chân: Ngồi khuỵu gối, tay đưa cao ra trước

+ ĐT bật: Bật tách chân, khép chân V. LÀM QUEN VỚI TIẾNG VIỆT - Cá chép

- Cá lóc - Cá rô 1. Mục tiêu

- Trẻ lắng nghe cô đọc và đọc theo cô từng từ và biết nhiều con vật sống dưới nước

- Trẻ biết các từ: Cá chép, cá lóc, cá rô - Trẻ hiểu và nói được câu.

2. Chuẩn bị - Tranh

3. Tổ chức hoạt động

- Cô bắt nhịp bài hát “ Cá vàng bơi”

- Các con vừa hát bài gì? cá là con vật sống ở đâu? ngoài cá ra còn con vật nào sống ở dưới nước nữa?

* Bé học từ

- Cô cho trẻ quan sát tranh và hỏi: tranh vẽ gì? Cô đọc từ “Cá chép” 3 lần. Sau đó cho trẻ nhắc lại từ “Cá chép” 3 lần

- Sau đó gọi lần lượt 3 trẻ lên nói các từ: cá chép và yêu cầu trẻ chỉ vào tranh khi nói.

- Tương tự: , cá lóc, cá rô

- Tập cho trẻ trả lời câu hỏi: cá chép sống ở đâu?

* Trò chơi: Thi nói nhanh

- Luật chơi: Phải nói nhanh khi cô chỉ vào tranh

- Cách chơi: Cô chỉ vào từng tranh ai nói nhanh, đúng thì được khen, hoặc ngượi lại

* Trò chơi chơi: Ai tìm nhanh

- Luật chơi :Trẻ lấy đúng tranh theo yêu cầu

- Cách chơi: Cô để tranh trên bàn, ai tìm đúng tranh theo yêu cầu của cô thì được khen.

- Kết thúc

VI. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI - Thi giải câu đố

- Trò: Thả cá ao

- Trẻ chơi tự do theo ý thích của trẻ . 1. Mục tiêu

- Trẻ biết đặc điểm, đặc trưng, thuộc tính, thức ăn, sinh sản…của một vài động vật sống dưới nước

2. Chuẩn bị

- Một số tranh cá chép, tôm, cua…

3. Tổ chức hoạt động a. Thi giải câu đố

- Cho trẻ ra ngoài sân trường và đọc bài đồng dao “ Đi cầu đi quán” sau đó trò chuyện.

- Các ơi cô có câu đố về con vật rất hay ai đoán đúng sẽ được khen - Cô đọc câu đố cho trẻ đoán về: tôm, cua, cá…

b.Trò chơi: Thả cá ao

- Luật chơi : Phải vạch qua vạch, chỉ vớt 1 con vật

- Cách chơi: Chia lớp ra 2 đội chơi. Khi có hiệu lệnh thì bật qua vạch đến thao nước, vớt cá bỏ vào rổ sau đó chạy về chạm tay bạn đứng sau về cuối hàng, cứ tiếp tục như vậy cho đến hết. Đội nào vớt nhiều cá thì chiếc thắng.

c. Chơi tự do theo ý thích

- Cô phát vòng, bóng cho cháu chơi.

Một phần của tài liệu Chu De Dong Vat (Trang 28 - 35)

Tải bản đầy đủ (DOCX)

(149 trang)
w