Mô hình bệnh tật của bệnh viện năm 2020

Một phần của tài liệu TRẦN tú HOÀI PHÂN TÍCH DANH mục THUỐC sử DỤNG tại BỆNH VIỆN đa KHOA TỈNH CAO BẰNG năm 2020 LUẬN văn dƣợc sỹ CHUYÊN KHOA cấp i (Trang 29 - 33)

1.5. Vài nét cơ bản của bệnh viện đa khoa tỉnh Cao Bằng

1.5.5. Mô hình bệnh tật của bệnh viện năm 2020

Mô hình bệnh tật của Bệnh viện ĐK tỉnh Cao Bằng với một số chương bệnh cụ thể đƣợc trình bày theo bảng sau [9]:

Bảng 1.14. Mô hình bệnh tật tại Bệnh viện ĐK tỉnh Cao Bằng năm 2020 được phân loại theo mã quốc tế ICD10

STT Chương bệnh Mã ICD

10

Tần suất

Tỉ lệ (%)

1

Chương IV: Bệnh nội tiết. dinh dưỡng chuyển hoá - Chapter IV: Endocrine.Nutritional and metabolic diseases

E00-E90 19.401 15,09

2 Chương IX: Bệnh của hệ tuần hoàn - Chapter

IX: Diseases of the circulatory system I00-I99 19.128 14,88 3 Chương X: Bệnh của hệ hô hấp - Chapter X:

Diseases of the respiratory system J00-J99 11.912 9,26 4 Chương XI: Bệnh của hệ tiêu hoá - Chapter

XI: Diseases of the digestive system K00-K93 10.964 8,53

5

Chương XIX: Vết thương. ngộ độc và kết quả của các nguyên nhân bên ngoàiChapter XIX:

Iinjury. poisoning and certain other consequences of external causes

S00-T98 9.174 7,13

6

Chương XXI: Các yếu tố ảnh hưởng đến sức khoẻ người khám nghiệm và điều tra - Chapter XXI: Person encountering health services for examination and investigation.

Z00-Z99 8.599 6,69

7 Chương XV: Chửa.đẻ và sauđẻ - Chapter XV:

Pregnancy. childbirth and the puerperium O00-O99 8.526 6,63

8

Chương XIV: Bệnh của hệ tiết niệu sinh dục - Chapter XIV: Diseases of the genitourinary system B212

N00-N99 6.497 5,05

9 Chương XVIII: Triệu chứng. dấu hiệu và phát

hiện bất thường lâm sàng. xét nghiệm - R00-R99 6.133 4,77

21

STT Chương bệnh Mã ICD

10

Tần suất

Tỉ lệ (%) Chapter XVIII: Symptoms. signs and

abnormal clinical and laboratory findings.

not elsewhere classified

10 Chương II: Khối u - Chapter II: Neoplasms C00-D48 5.221 4,06

11

Chương XII: Bệnh của da và tổ chức dưới da. - Chapter XII: Diseases of skin and

subcutanneous tissue

L00-L99 3.790 2,95

12

Chương XIII: Bệnh của hệ thống cơ. xương và mô liên kết Chapter XIII: Diseases of the musculoskeletal system and connective tissue

M00-

M99 3.694 2,87

13

Chương I: Bệnh nhiễm khuẩn và kí sinh vật - Chapter I: Certain infectious and parasistic diseases.

A00-B99 3.239 2,52

14 Chương VI: Bệnh của hệ thống thần kinh -

Chapter VI: Diseases of the nervous system G00-G99 2.660 2,07

15 Chương VII: Bệnh của mắt và phần phụ -

Chapter VII: Diseases of the eye and adnexa H00-H59 2.590 2,01

16

Chương XVI: Một số bệnh trong thời kì chu sinh - Chapter XVI: Certain conditions originating in the perinatal period

P00-P96 2.225 1,73

17 Chương V: Rối loạn tâm thần và hành vi -

Chapter V: Mental and behavioural disorders F00-F99 2.150 1,67

18

Chương III: Bệnh của máu . cơ quan tạo máu và cơ chế miễn dịch.Chapter III: Diseases of the blood and blood - forming organ and disorders involving the immune mechanism

D50-D89 1.632 1,27

22

STT Chương bệnh Mã ICD

10

Tần suất

Tỉ lệ (%)

19

Chương VIII: Bệnh của tai và xương chũm Chapter VIII: Diseases of the ear and mastoid process

H60-H95 438 0,34

20

Chương XX: Nguyên nhân bên ngoài của bệnh tật và tử vong - Chapter XX: External causes of morbidity and mortality

V01-Y98 404 0,31

21

Chương XVII: Dị dạng bẩm sinh. biến dạng của cromosom - Chapter XVII: Congenital malformations. deformations and

chromosomal abnormalities

Q00-Q99 209 0,16

Tổng số: 21 chương bệnh chính 128.586 100 Mô hình bệnh tật của bệnh viện đa khoa tỉnh Cao Bằng năm 2020 rất đa dạng, gồm 21 chương bệnh. Các bệnh về nội tiết chiếm tỷ lệ cao nhất với 15,09 %, tiếp theo là các bệnh hệ tuần hoàn chiếm 14,88 %.

1.5.6. Chức năng nhiệm vụ, mô hình tổ chức khoa Dược bệnh viện đa khoa tỉnh Cao Bằng.

Tổ chức và hoạt động của khoa Dƣợc đƣợc thực hiện theo thông tƣ 22/2011/TT-BYT ngày 10/6/2011 của Bộ Y tế [4]. Khoa Dƣợc là khoa chuyên môn nằm trong khối cận lâm sàng, chịu sự quản lý trực tiếp từ Giám đốc bệnh viện.

Khoa dƣợc Bệnh viện Đa khoa tỉnh Cao Bằng có tổng số biên chế 20 cán bộ với cơ cấu gồm: 01 Phụ trách khoa, 01 phó Trưởng khoa, và 18 nhân viên. Nhân lực khoa Dƣợc chiếm khoảng 4,47% tổng số cán bộ của bệnh viện. Trình độ chuyên môn cán bộ của khoa đƣợc thể hiện ở bảng sau:

23

Bảng 1.15. Trình độ chuyên môn của cán bộ khoa Dược

STT Trình độ chuyên môn Số lƣợng Tỷ lệ %

1 Thạc sỹ/Dƣợc sĩ CKI 03 15

2 Dƣợc sĩ đại học 07 35

3 Dƣợc sĩ cao đẳng 09 45

4 Dƣợc sĩ trung học 01 5

Tổng số 20 100

Cơ cấu cán bộ chƣa đáp ứng đƣợc yêu cầu công việc, khoa Dƣợc vẫn cần thêm cán bộ có trình độ cao và kinh nghiệm, đặc biệt là trong lĩnh vực Dƣợc lâm sàng. Khoa tiếp tục cử cán bộ đi học tập nâng cao trình độ, tham gia các lớp tập huấn chuyên môn để cập nhật các kiến thức mới và hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình trong việc tƣ vấn cho Giám đốc bệnh viện về sử dụng thuốc an toàn, hợp lý với chi phí phù hợp.

Bộ máy tổ chức của khoa Dƣợc đƣợc chia thành 4 tổ bao gồm:

- Tổ Dƣợc lâm sàng và Thông tin thuốc.

- Tổ kho và cấp phát.

- Tổ nghiệp vụ - Thống kê dƣợc

- Quản lý hoạt động chuyên môn nhà thuốc bệnh viện.

Hình 1.2. Sơ đồ tổ chức khoa Dược BVĐK tỉnh Cao Bằng

Tổ chức khoa phù hợp với mô hình của bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh.

Các vị trí đƣợc bố trí cán bộ có trình độ chuyên môn phù hợp, phát huy đƣợc năng lực, kiến thức của cán bộ, nhân viên.

Phụ trách khoa

Phòng nghiệp vụ

thống kê Bộ phân DLS

thông tin thuốc Kho cấp phát Quan lý hoạt động chuyên môn nhà

thuốc bệnh viện

Một phần của tài liệu TRẦN tú HOÀI PHÂN TÍCH DANH mục THUỐC sử DỤNG tại BỆNH VIỆN đa KHOA TỈNH CAO BẰNG năm 2020 LUẬN văn dƣợc sỹ CHUYÊN KHOA cấp i (Trang 29 - 33)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(114 trang)