Chương II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Mô tả cơ cấu danh mục thuốc đƣợc sử dụng tại bệnh viện đa khoa tỉnh
3.1.2. Cơ cấu danh mục thuốc theo nhóm tác dụng dƣợc lý
DMTSD năm 2020 của BVĐK tỉnh Cao Bằng đƣợc phân loại theo nhóm tác dụng dƣợc lý thuốc tân dƣợc, thuốc thuốc cổ truyền, thuốc dƣợc liệu nhƣ trong bảng sau:
31
Bảng 3.18. Cơ cấu DMT đã sử dụng năm 2020 theo nhóm tác dụng dược lý
STT Nhóm tác dụng dƣợc lý SKM %
SKM GTSD %
GTSD I. Phân nhóm thuốc hoá dƣợc 454 92,09 31.468.059.110 88,91 1 Thuốc điều trị ký sinh trùng.
chống nhiễm khuẩn 88 17,85 7.400.676.195 20,91 2 Hocmon và các thuốc tác động
vào hệ thống nội tiết 45 9,13 6.019.237.311 17,01 3 Thuốc tim mạch 64 12,98 5.444.734.574 15,38 4
Dung dịch điều chỉnh nước.
điện giải. cân bằng acid-base và các dung dịch tiêm truyền khác
23 4,67 2.324.238.900 6,57 5 Thuốc đường tiêu hóa 52 10,55 2.236.647.254 6,32 6 Thuốc tác dụng đối với máu 13 2,64 2.113.778.900 5,97 7
Thuốc chống rối loạn tâm thần và thuốc tác động lên hệ thần kinh
22 4,46 1.257.305.568 3,55
8 Thuốc tác dụng trên đường hô
hấp 21 4,26 1.071.854.211 3,03
9
Thuốc giảm đau. hạ sốt; Chống viêm không steroid; Thuốc điều trị gout và các bệnh xương khớp
30 6,09 822.708.687 2,32 10 Thuốc dùng chẩn đoán 2 0,41 453.732.400 1,28 11 Thuốc gây tê. gây mê. thuốc
giãn cơ. giải giãn cơ 20 4,06 445.448.982 1,26 12
Thuốc giải độc và các thuốc dùng trong trường hợp ngộ độc.
6 1,22 402.251.900 1,14
13 Thuốc lợi tiểu 4 0,81 229.720.015 0,65
14 Thuốc chống co giật và thuốc
chống động kinh 9 1,83 221.541.089 0,63
15 Thuốc chống dị ứng và dùng
trong các trường hợp quá mẫn 10 2,03 206.616.830 0,58 16 Thuốc điều trị bệnh da liễu 3 0,61 187.962.400 0,53
32
STT Nhóm tác dụng dƣợc lý SKM %
SKM GTSD %
GTSD 17 Thuốc chống parkinson 1 0,20 140.560.000 0,40 18 Thuốc tẩy trùng và sát khuẩn 3 0,61 104.655.469 0,30 19 Khoáng chất và vitamin 13 2,64 92.616.756 0,26 20
Thuốc có tác dụng thúc đẻ.
cầm máu sau đẻ và chống đẻ non
8 1,62 86.856.036 0,25 21 Thuốc điều trị ung thƣ và điều
hòa miễn dịch 7 1,42 81.996.907 0,23
22 Thuốc điều trị bệnh mắt. tai
mũi họng 6 1,22 61.018.220 0,17
23 Thuốc làm mềm cơ và ức chế
cholinesterase 3 0,61 33.734.484 0,10
24 Thuốc điều trị bệnh đường tiết
niệu 1 0,20 28.166.022 0,08
II. Phân nhóm thuốc cổ truyền.
thuốc dƣợc liệu 39 7,91 3.923.505.897 11,09 1 Nhóm thuốc an thần. định chí.
dƣỡng tâm 10 2,03 2.653.374.090 7,50
2 Nhóm thuốc chữa các bệnh về
Âm. về Huyết 6 1,22 461.916.710 1,31
3 Nhóm thuốc thanh nhiệt. giải
độc. tiêu ban. lợi thủy 4 0,81 372.049.740 1,05 4 Nhóm thuốc nhuận tràng. tả hạ.
tiêu thực. bình vị. kiện tì 9 1,83 172.503.077 0,49 5 Nhóm thuốc chữa các bệnh về
phế 3 0,61 128.624.880 0,36
6 Nhóm thuốc khu phong trừ
thấp 3 0,61 63.000.000 0,18
7 Nhóm thuốc dùng ngoài 1 0,20 35.160.000 0,10 8 Nhóm thuốc chữa bệnh về ngũ
quan 1 0,20 20.728.500 0,06
9 Nhóm thuốc giải biểu 2 0,41 16.148.900 0,05 Tổng cộng: 493 100 35.391.565.007 100
33 Nhận xét:
Tổng giá trị sử dụng của các thuốc hoá dƣợc đƣợc sử dụng tại viện trong năm 2020 là 31.468.059.110 đồng (88,91%) với 454 khoản mục thuốc (92,09%) chia thành 24 nhóm TDDL. Và giá trị sử dụng của các thuốc cổ truyền, thuốc từ dƣợc liệu là 3.923.505.897 đồng (11,09%) với 39 khoản mục thuốc (7,91%) chia thành 09 nhóm tác dụng khác nhau.
+ Trong nhóm thuốc tân dược: Nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn có SKM và giá trị tiêu thụ nhiều nhất với 88 KM (17,85%), chi phí sử dụng 7.400.676.195 đồng chiếm (20,91%), đứng thứ hai là nhóm Hocmon và các thuốc tác động vào hệ thống nội tiết với 45 KMT (9,13%), GTSD 6.019.237.311 đồng (17,01%). Thứ ba là các thuốc tim mạch 64 KMT (12,98%); GTSD 5.444.734.574 đồng (15,38%). Đây là 03 nhóm thuốc có giá trị tiền thuốc sử dụng nhiều nhất.
Nhóm thuốc có giá trị sử dụng trung bình trong danh mục thuốc đó là:
Nhóm Dung dịch điều chỉnh nước, điện giải, cân bằng acid-base và các dung dịch tiêm truyền khác với 23 KM (4,67%); GTSD 2.236.647.254 đồng (6,57%). Nhóm thuốc đường tiêu hoá với 52 KM (10,55%); GTSD 2.236.647.254 đồng (6,32%). Nhóm thuốc tác dụng đối vối máu với 13 KM (2,64%); GTSD 2.113.778.900 đồng (5,97%). Các nhóm thuốc khác giá trị sử dụng tương đối thấp rải đều cho các nhóm, ít có sự đột biến.
+ Trong nhóm thuốc thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: Nhóm thuốc an thần. định chí, dƣỡng tâm sử dụng nhiều nhất với 10 KM chiếm (2.03%) GTSD 2.653.374.090 đồng (7,50%); Các nhóm thuốc khác có số KM và giá trị sử dụng tương đối thấp rải đều cho các nhóm, ít có sự đột biến.
34
Bảng 3.19. Cơ cấu các thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn được sử dụng
ST
T Phân nhóm SLKM % SLKM GTSD %
GTSD
1
Chống nhiễm khuẩn
Beta-lactam 51 57,96 6.177.524.359 83,48 Aminiglycosid 4 4,55 41.226.305 0,56
Macrolid 4 4,55 49.288.690 0,67
Lincosamid 3 3,41 237.984.566 3,22
nitroimidazol 5 5,68 296.646.280 4,01
Quinolon 9 10,23 397.138.160 5,37
Sulphamid 1 1,14 5.809.500 0,08
Các nhóm kháng
sinh khác 1 1,14 14.948.000 0,20
Tổng: 78 88,64 7.220.565.860 97,57
2 Thuốc chống virus 6 6,82 161,850,850 2,19
3 Thuốc chống nấm 4 4,55 18,259,485 0,25
Tổng cộng: 88 100 7.400.676.195 100
Nhận xét:
Nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn sử dụng tại bệnh viện năm 2020 có 88 khoản mục thuốc với tổng giá trị sử dụng 7.400.676.195 đồng, trong đó thuốc chống nhiễm khuẩn chiếm tỷ lệ cao nhất với 78 KMT (88,64%) chiếm (97,57%) về GTSD. Trong nhóm chống nhiễm khuẩn thì kháng sinh nhóm beta-lactam lại chiếm số lƣợng và giá trị sử dụng chủ yếu với (57,96 %) SKM và chiếm (83,48%) GTSD.
35
Bảng 3.20. Cơ cấu sử dụng kháng sinh phân nhóm beta-lactam
Nội dung Tên hoạt chất SLKM %SLKM GTSD % GTSD Phân nhóm Penicillin 20 39,22 4,008,146,532 65,45
Các penicilin phổ hẹp, có tác dụng trên
tụ cầu.
Oxacilin 1 1,96 905,040,000 14,78
Cloxacilin 2 3,92 478,179,460 7,81
Tổng 3 5,88 1.383.219.460 22,59
Các penicilin phổ trung
bình.
Amoxicilin + acid
clavulanic 2 3,92 723.058.410 11,81
Ampicilin + sulbactam 2 3,92 195.638.400 3,19
Amoxicilin 7 13,73 157.678.262 2,57
Tổng 11 21,57 1.076.375.072 17,58
Các penicilin phổ rộng.
có tác dụng trên
trực khuẩn mủ
xanh.
Piperacilin 3 5,88 1.098.400.000 17,94
Ticarcillin + acid
clavulanic 2 3,92 450.152.000 7,35
Piperacilin +
Tazobactam 1 1,96 10.956.000 0,18
Tổng 6 11,76 1.548.552.000 25,29
Phân nhóm Cephalosporin 29 56.86 2,019,014,281 32.97
Thế hệ 1
Cefazolin 1 1,96 33.720.246 0,55
Cefradin 1 1,96 8.718.000 0,14
Cefalexin 1 1,96 3.567.000 0,06
Cefadroxil 1 1,96 2.650.500 0,04
Tổng 4 7,84 6.217.500 0,10
Thế hệ 2
Cefuroxim 4 7,84 313.916.600 5,13
Cefotiam 1 1,96 248.087.000 4,05
36
Nội dung Tên hoạt chất SLKM %SLKM GTSD % GTSD
Cefaclor 1 1,96 16.478.000 0,27
Cefmetazol 1 1,96 6.450.000 0,11
Tổng 7 13,73 584.931.600 9,55
Thế hệ 3
Cefoperazon +
sulbactam 2 3,92 485.212.420 7,92
Cefotaxim 3 5,88 285.701.736 4,67
Ceftriaxon 2 3,92 221.017.100 3,61
Cefixim 4 7,84 189.466.760 3,09
Ceftizoxim 2 3,92 165.526.515 2,70
Cefpodoxim 3 5,88 71.931.600 1,17
Cefdinir 1 1,96 6.314.000 0,10
Ceftazidim 1 1,96 2.695.050 0,04
Tổng 18 35,29 1.427.865.181 23,32
Phân nhóm carbapennem 2 3.92 96,969,300 1.58
Imipenem 1 1,96 77.748.000 1,27
Meropenem 1 1,96 19.221.300 0,31
Tổng 51 100,00 6.124.130.113 100,00
Nhận xét:
Trong nhóm beta-lactam, phân nhóm penicillin có giá trị sử lớn nhất 65,45% GTSD, 39,22% SKM, phân nhóm cephalosporin chiếm 32,97%
GTSD, nhƣng số khoản mục chiếm tới 56.86% SKM.
Trong phân nhóm penicilin thì các pennicilin phổ rộng, tác dụng trên trực khuẩn mủ xanh là sử dụng nhiều nhất với GTSD 25,29%, sau đó đến Các penicilin phổ hẹp có tác dụng trên tụ cầu có %GTSD (22,59%) cuối cùng là Các penicilin phổ trung bình %GTSD (17,58%).
37
Trong phân nhóm Penicilin, hoạt chất piperacilin đường tiêm có giá trị sử dụng lớn nhất 17.94%. Sau đó đến hoạt chất oxacilin GTSD chiếm 14.78%; Ticarcillin + acid clavulanic GTSD 7.35%.
Trong phân nhóm Cephalosporin,các cephalosporin thế hệ 3 có giá trị sử dụng cao nhất. Trong đó. Cefoperazon + sulbactam là kháng sinh đứng đầu về giá trị sử dụng với 7,92% (chiếm khoảng gần 1/4 GTSD của nhóm betalactam), sau đó tới hoạt chất cefotaxim và ceftriaxon.
Do vậy, việc sử dụng kháng sinh đường tiêm cần phải được kiểm soát theo quy định của Bộ Y tế.
Bảng 3.21. Cơ cấu thuốc Hocmon và các thuốc tác động vào hệ thống nội tiết
STT Nhóm thuốc SLKM % SLKM GTSD % GTSD 1
Insulin và nhóm thuốc hạ đường
huyết
25 55,55 5.415.383.759 89,98
2
Hocmon tuyến giáp.
cận giáp và thuốc kháng giáp trạng
tổng hợp
8 17,78 306.479.324 5,09
3
Hocmon thƣợng thận và những chất
tổng hợp thay thế
9 20,00 280.097.708 4,65
4
Các chế phẩm androgen. estrogen
và progesteron
3 6,67 17.276.520 0,28 Tổng cộng: 45 100 6.019.237.311 100 Nhận xét:
Nhóm thuốc Hocmon và các thuốc tác động vào hệ thống nội tiết cũng là một nhóm thuốc có giá trị sử dụng lớn tại bệnh viện năm 2020. Trong đó nhóm Insulin và nhóm thuốc hạ đường huyết sử dụng nhiều nhất chiếm 55.55% SKM, 89,97% GTSD. Việc sử dụng nhƣ vậy cũng phù hợp với
38
MHBT tại viện sau khi sát nhập trung tâm nội tiết vào Bệnh viện đa khoa tỉnh, số lượng bệnh nhân mãn tính điều trị tiểu đường tăng lên.