Chương II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2. Phương pháp nghiên cứu
Mục tiêu 1: Mô tả cơ cấu danh mục thuốc đƣợc sử dụng tại bệnh viện đa khoa tỉnh Cao Bằng năm 2020.
Ngoài những số liệu nhƣ đơn giá, số lƣợng… đã có sẵn khi kết xuất dữ liệu ta thu thập thêm các biến số sau:
Bảng 2.16. Các biến số cần thu thập
TT Tên biến Giải thích biến Giá trị biến Cách thu thập
1
Nguồn gốc thuốc hoá dƣợc, thuốc cổ truyền, thuốc dƣợc liệu
Phân loại Thuốc hoá dƣợc theo quy định tại Thông tƣ số 30/TT- BYT.
Phân loại Thuốc cổ truyền, thuốc dƣợc liệu theo quy định tại Thông tƣ 05/TT-BYT
Biến phân loại:
1=Thuốc hoá dƣợc 2=Thuốc cổ
truyền. thuốc dƣợc liệu
Bảng thu thập số liệu
2
Nhóm tác dụng dƣợc lý của thuốc hoá
dƣợc
Phân loại theo Thông tƣ 30/2018/TT-BYT. phân chia theo từng nhóm gồm 27 nhóm tác dụng dƣợc lý khác nhau
Biến phân loại:
Từ 1 đến 27 nhóm tác dụng dƣợc lý
Bảng thu thập số liệu
3
Nhóm tác dụng của
thuốc cổ truyền, thuốc
từ dƣợc liệu
Phân loại theo Thông tƣ 05/2015/TT-BYT. phân chia theo từng nhóm gồm 11 nhóm tác dụng
Biến phân loại:
Từ 1 đến 11 nhóm tác dụng
Bảng thu thập số liệu
25
TT Tên biến Giải thích biến Giá trị biến Cách thu thập 4
Nhóm thuốc kháng sinh theo
phân nhóm kháng sinh
Phân loại nhóm kháng sinh theo phân nhóm tại Thông tƣ số 30/2018/TT- BYT.
Biến phân loại:
(Betalactam.
Quinolon.
Aminozid…)
Bảng thu thập số liệu
5
Thuốc hoá dƣợc sử dụng Thuốc đơn thành phần/
đa thành phần
- Thuốc đơn thành phần: là thuốc có một hoạt chất có tác dụng dƣợc lý
- Thuốc đa thành phần: là thuốc có >1 hoạt chất có tác dụng dƣợc lý khác nhau
Biến phân loại:
1=Thuốc đơn thành phần
2=Thuốc đa thành
Bảng thu thập số liệu
6
Nguồn gốc xuất xứ của thuốc
- Thuốc sản xuất trong nước:
do các công ty dƣợc phẩm trong nước và công ty liên doanh tại Việt Nam sản xuất.
- Thuốc nhập khẩu: thuốc do các công ty dược phẩm nước ngoài sản xuất. đƣợc nhập khẩu qua các công ty dƣợc phẩm tại Việt Nam.
Biến phân loại:
1=Thuốc sản xuất trong nước
2=Thuốc nhập khẩu
Bảng thu thập số liệu
7
Thuốc BDG/thuốc generic
Căn cứ vào danh mục thuốc Biệt dƣợc gốc của cục quản lý dƣợc. thuốc hoá dƣợc chia thành 2 nhóm:
Thuốc generic không nằm trong danh mục công bố BDG của cục quản lý dƣợc.
Thuốc BDG là các thuốc nằm trong danh mục công bố của Cục quản lý dƣợc.
Biến phân loại:
1= Thuốc generic 2= Thuốc BDG
Bảng thu thập số liệu
8 Thuốc theo đường dùng
Là đường đưa thuốc vào cơ thể đƣợc ghi trên thuốc
Biến phân loại:
1= Đường uống 2= Đường tiêm . tiêm truyền.
3= Đường dùng khác
Bảng thu thập số liệu
26
Mục tiêu 2: Phân tích danh mục thuốc đƣợc sử dụng tại bệnh viện đa khoa tỉnh Cao Bằng theo phương pháp ABC. VEN và ma trận ABC/VEN.
TT Tên biến Giải thích biến Giá trị biến Cách thu thập
1
Thuốc hạng A theo tác dụng
dƣợc lý.
- Là nhóm thuốc A theo tác dụng dƣợc lý:
- Thuốc hóa dƣợc quy định tại Thông tƣ số 30/2018/TT- BYT - Thuốc đông y. thuốc từ dƣợc liệu quy định tại Thông tƣ 05/TT-BYT
Biến phân loại:
+ 27 nhóm tác dụng dƣợc lý của thuốc hóa dƣợc
+ 11 nhóm thuốc đông y. thuốc từ dƣợc liệu
Bảng thu thập số liệu
2
Thuốc hạng A theo hoạt chất, nồng độ,hàm lượng, đường
dùng
-Là số khoản mục trùng nhau về hoạt chất, nồng độ, hàm lƣợng, đường dùng
Biến phân loại:
+ từ 1 … n cặp giống nhau
Bảng thu thập số liệu
3
Thuốc nhóm AN theo nhóm tác
dụng dƣợc lý
- Theo tác dụng dƣợc lý thuốc AN (Thông tƣ số 30/2018/TT- BYT. TT05/TT-BYT)
Biến phân loại: (27 nhóm tác dụng dƣợc lý của thuốc hóa dƣợc ; 11 nhóm thuốc đông y. thuốc từ dƣợc liệu)
Bảng thu thập số liệu
4
Thuốc nhóm BN theo nhóm tác
dụng dƣợc lý
- Theo tác dụng dƣợc lý thuốc BN (Thông tƣ số 30/2018/TT- BYT. TT05/TT-BYT)
Biến phân loại: (27 nhóm tác dụng dƣợc lý của thuốc hóa dƣợc; 11 nhóm thuốc đông y, thuốc từ dƣợc liệu)
Bảng thu thập số liệu
2.2.2. Thiết kế nghiên cứu Mô tả cắt ngang
2.2.3. Phương pháp thu thấp số liệu
Kỹ thuật thu thập số liệu, công cụ thu thập số liệu Kỹ thuật TTSL: Sử dụng tài liệu sẵn có
Số liệu đƣợc thu thập từ: DMT đƣợc sử dụng tại BV đa khoa tỉnh Cao Bằng năm 2020, kết xuất dưới dạng excel
Tiêu chuẩn loại trừ: Dƣợc liệu và vị thuốc y học cổ truyền.
27 Quá trình thu thập số liệu
Dữ liệu về DMT sử dụng tại BV đa khoa tỉnh Cao Bằng năm 2020 được cung cấp dưới dạng file Excel kết xuất từ phần mềm quản lý khoa dược với các trường dữ liệu gồm: STT; tên hoạt chất; tên biệt dược; Số đăng ký/
Giấy phép nhập khẩu (SĐK/GPNK); nơi sản xuất; nồng độ, hàm lƣợng; đơn vị; đường dùng; đơn giá; số lượng.
Cần thu thập thêm các trường dữ liệu sau:
-Phân loại nguồn gốc thuốc: Dựa vào Thông tƣ 30/2018/TT-BYT và Thông tƣ 05/2015/TT-BYT ta phân các sản phẩm thành 2 loại là thuốc tân dƣợc và thuốc dƣợc liệu, thuốc cổ truyền.
-Nhóm tác dụng dƣợc lý (TDDL): Dựa vào Thông tƣ 30/2018/TT-BYT và Thông tƣ 05/2015/TT-BYT.
- Đường dùng: Phân loại theo đường tiêm, tiêm truyền; đường uống và đường dùng khác.
- Thành phần: Phân loại theo đơn và đa thành phần
- Biệt dƣợc gốc (BDG)/Generic: Thuốc tân dƣợc chia thành 2 loại:
BDG và thuốc Generic theo danh mục trúng thầu của gói BDG và gói Generic của bệnh viện
- Nguồn gốc, xuất xứ: Dựa vào thông tin của SĐK/GPNK ta xác định sản phẩm là Thuốc nhập khẩu (TNK) hay Thuốc sản xuất trong nước (SXTN)
- VEN: phân loại thuốc theo hạng V. E. N.
Các thông tin trên đƣợc đƣa vào “Biểu mẫu thu thập số liệu danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Cao Bằng năm 2020” - Phụ lục 1.
2.2.4. Mẫu nghiên cứu
Gồm 493 khoản mục thuốc hoá dƣợc, thuốc cổ truyền, thuốc từ dƣợc liệu đã đƣợc sử dụng từ 01/01/2020 đến 31/12/2020 trong đó có 454 khoản mục thuốc tân dƣợc và 39 khoản mục thuốc thuốc cố truyền, thuốc dƣợc liệu tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Cao Bằng.
28 2.2.5. Xử lý và phân tích số liệu
a) Xử lý số liệu
- Tổng hợp toàn bộ những dữ liệu của 493 khoản mục thuốc đã sử dụng tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Cao Bằng năm 2020 trên cùng một bàn tính Excell gồm:
Bước 1: Liệt kê các sản phẩm gồm 493 khoản mục.
Bước 2: Điền các thông tin cho mỗi sản phẩm: tên thuốc. tên hoạt chất.
nồng độ. hàm lƣợng. đơn vị tính. đơn giá. số lƣợng đã sử dụng. giá trị sử dụng.
nguồn gốc xuất xứ. nhóm tác dụng dược lý. đường dùng. nhóm thuốc tân dƣợc/thuốc cổ truyền. thuốc dƣợc liệu… .
Bước 3: Tính số tiền (giá trị sử dụng) cho mỗi sản phẩm bằng cách nhân đơn giá với số lƣợng sản phẩm: Ci = gi x qi
Trong đó: Đơn giá của từng sản phẩm: gi (i = 1.2.3…633) Số lƣợng sử dụng của sản phẩm: qi
Tổng giá trị tiêu thụ sẽ bằng tổng lƣợng tiền (giá trị sử dụng) cho mỗi sản phẩm: C= ∑Ci.
b) Phân tích số liệu
- Mô tả cơ cấu DMT sử dụng tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Cao Bằng năm 2020:
* Dùng các hàm Sum. If. Count. Subtotal. Autofilter. Sort để tổng hợp số liệu theo các chỉ số cần nghiên cứu:
+ Xếp theo nguồn gốc thuốc tân dƣợc và thuốc thuốc cổ truyền, thuốc dƣợc liệu.
+ Xếp theo nhóm tác dụng dƣợc lý.
+ Xếp theo nguồn gốc, xuất xứ: thuốc SX trong nước, thuốc nhập khẩu.
+ Xếp theo tên gốc/ tên biệt dƣợc.
+ Xếp theo số lƣợng thành phần hoạt chất có tác dụng dƣợc lý của thuốc:
đơn thành phần/ đa thành phần.
29
+ Xếp theo đường dùng của thuốc: đường tiêm, truyền; đường uống;
đường dùng khác (dùng ngoài, xịt mũi, nhỏ mắt, đặt hậu môn..).
- Tính tổng số khoản mục, trị giá tiêu thụ của từng biến số, tính tỷ lệ phần trăm giá trị số liệu.
* Phương pháp so sánh: So sánh tỷ trọng trong phân tích cơ cấu nhóm tác dụng dƣợc lý, kinh phí mua thuốc, cơ cấu DMT.
* Phương pháp phân tích ABC:
Phân tích ABC được tiến hành theo 7 bước theo TT 31
* Phương pháp phân tích VEN:
Hiện tại tại BVĐK tỉnh Cao Bằng, HĐT&ĐT chƣa tham gia phân tích VEN cho danh mục thuốc. chủ yếu là dƣợc sĩ trong khoa tự phân loại.
Phân tích VEN theo 6 bước của TT31
- Phân tích DMT đã phân loại V.E.N theo ABC
+ Xếp các thuốc V. E. N trong nhóm A thu đƣợc các nhóm AV. AE. AN và sau đó tính tổng số và tỷ lệ % số lƣợng. giá trị sử dụng thuốc trong từng nhóm nhỏ.
+ Tiếp tục làm nhƣ vậy với nhóm B. C thu đƣợc kết quả ma trận ABC/VEN:
* Trình bày kết quả nghiên cứu
Sử dùng phần mềm Microft office Word 2013, mô hình hoá dưới dạng bảng.
2.2.6. Đạo đức nghiên cứu.
Nghiên cứu đƣợc sự cho phép sử dụng các số liệu để phân tích của Ban giám đốc Bệnh viện đa khoa tỉnh Cao Bằng.
30
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU