Chương II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
4.2. Phân tích danh mục thuốc đã sử dụng tại bệnh viện năm 2020 theo phương pháp ABC, ma trận ABC/VEN
4.2.2. Phân tích VEN và phân tích ma trận ABC/VEN
Kết quả phương pháp phân tích VEN: Thuốc nhóm V (thuốc sống còn, thuốc cấp cứu) chiếm 9,33% SLKM và 18,94% GTSD; Thuốc nhóm E (thuốc thiết yếu) chiếm 77,89% SLKM và 67,94% GTSD; Thuốc nhóm N (thuốc không thiết yếu) chiếm 12,78% về SLKM và 13,12% về GTSD. Kết quả thuốc nhóm N của bệnh viện đa khoa tỉnh Cao Bằng 2020 so với bệnh viện đa khoa tỉnh Lào Cai 2019 cao hơn cả về SLKM (9,83%) và GTSD (7,92% ).
Cao hơn Hà Nam về SLKM (5,63%) và GTSD (2,32%). Tuy nhiên, kết quả phân tích VEN của bệnh viện đa khoa tỉnh Cao Bằng dựa trên kết quả của các dược sỹ khoa dược và người thực hiện đề tài, chưa có sự tham gia của HĐT&ĐT.
67
Trong phân tích ma trận ABC/VEN nhóm thuốc AN có 10 thuốc có GTSD 3.396.602.210 đồng (9,60%) với 10 KMT (2,03%) và nhóm BN có GTSD 1.097.034.715 đồng (3,10%) với 29 KMT (5,88%). Đây là 2 nhóm cần đƣợc quan tâm nhất, với 39 khoản mục này cần đƣợc nghiên cứu tìm hiểu kỹ và đề xuất lãnh đạo bệnh viện có giải pháp quản lý đặc biệt.
Phân tích sâu 10 thuốc thuộc nhóm AN tại bệnh viện đa khoa tỉnh Cao Bằng năm 2020 thì có 01 thuốc thuộc nhóm tân dƣợc, 09 thuốc thuộc nhóm thuốc cổ truyền, thuốc dƣợc liệu. Trong đó, thuốc Thiên sứ hộ tâm đan đứng thứ nhất chiếm 27,18% GTSD thuốc nhóm AN, thứ hai là thuốc Cerecap chiếm 26,91% GTSD, xếp thứ ba là thuốc Vạn Xuân hộ não tâm với 12,37%
GTSD…
Đối với 29 thuốc thuộc nhóm BN cũng vậy, có 16 thuốc thuộc nhóm hoá dƣợc, 13 thuốc thuộc nhóm thuốc cổ truyền, thuốc dƣợc liệu. Trong đó, đứng đầu là thuốc Tadimax với GTSD (8,07%), thuốc Hoạt huyết dƣỡng não TP (7,59%), Đan sâm tam thất (6,24%)...
Nhƣ vậy, việc sử dụng các nhóm thuốc không thiết yếu với tỷ trọng nhƣ vậy là chƣa đƣợc hợp lý, bệnh viện cần có sự rà soát và quản lý chặt chẽ hơn nữa để hạn chế đƣợc tình trạng lãng phí trong điều trị, tránh sử dụng các thuốc có giá thành cao làm tăng chi phí không cần thiết, đảm bảo sử dụng hiệu quả nguồn kinh phí, ngân sách hiện có, phù hợp với sự chi trả của BHYT.
68
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ KẾT LUẬN
1. Về cơ cấu danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện đa khoa tỉnh Cao Bằng năm 2020
DMT sử dụng năm 2020 gồm 493 KM, trong đó: Danh mục thuốc hoá dƣợc với 454KM (92,09%) với GTSD 31.468.059.110 đồng (88,91%) gồm 24 nhóm tác dụng dƣợc lý khác nhau. Trong đó, nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn chiếm tỷ lệ cao nhất về SLKM (17.85%) cũng nhƣ GTSD (20.91%) và chủ yếu là các thuốc nhóm betalactam.
Trong phân nhóm Betalactam phân nhóm pennicilin chiếm tỷ lệ lớn nhất 65,45% GTSD, tiếp theo là các cephalosporin 32,97% GTSD, phân nhóm carbapenem chiếm 1,58% GTSD.
Trong phân nhóm Penicllin thì hoạt chất Piperacilin chiểm tỷ lệ sử dụng cao nhất 17.94%. Trong phân nhóm cephalosporin, cephalosporin TH3 sử dụng nhiều nhất trong đó điển hình là Cefoperazon+sulbactam chiếm 7.92%
GTSD. cefotaxim chiếm 4.67% GTSD. Đối với một bệnh viện đa khoa tuyến cuối của tỉnh thì việc sử dụng kháng sinh như này là tương đối hợp lý. Tuy nhiên Quyết định 772/QĐ-BYT cũng đã khuyến cáo nên điều trị xuống thang (chuyển từ kháng sinh đường tiêm truyền sang kháng sinh đường uống) do đó bệnh viện nên cân nhắc đối với cefotaxim đường tiêm sang đường uống bằng các kháng sinh cepodoxim hoặc cefuroxim đường uống.
Đứng thứ hai là nhóm thuốc Hocmon và các thuốc tác động vào hệ thống nội tiết. Trong nhóm này thì nhóm thuốc Insulin và nhóm thuốc hạ đường huyết chiếm tỷ lệ cao nhất với (55,56% KM, 89,97% GTSD).
Danh mục thuốc cổ truyền, thuốc dƣợc liệu 39 KM (7,91%) với 11,09%
GTSD, gồm 09 nhóm tác dụng dƣợc lý chính. Việc sử dụng nhóm thuốc cổ truyền, thuốc dƣợc liệu trong kê đơn ngoại trú cho các ca bệnh nhẹ và các
69
bệnh liên quan đến tuổi già, người già tâm lý đến khám để được các loại thuốc bổ trợ nhƣ: Thiên sứ hộ tâm đan, Cerecaps, Vạn xuân hộ não tâm, Hộ tâm đơn, Quancardi, Thanh nhiệt tiêu độc Livergood. ...Khiến cho giá trị sử dụng của thuốc này tăng cao. Vấn đề này bệnh viện cần quan tâm điều chỉnh, giảm bớt giá trị sử dụng không cần thiết, hạn chế trong việc thực hành kê đơn.
Thuốc sản xuất trong nước chiếm 52,27% GTSD và chiếm 61,26% SLKM.
Thuốc nhập khẩu chiếm 47,73 % GTSD và chiếm 38,74% SLKM. Theo thông tƣ 03/TT-BYT bệnh viện có thể cân nhắc thay thế đƣợc 10 thuốc đã sử dụng và đang sử dụng song song để tiết kiệm chi phí đƣợc 392.092.249 đồng, cũng như góp phần thúc đẩy thuốc sản xuất trong nước.
Thuốc Generic chiếm 93,54% GTSD và 92,51% SLKM; Thuốc biệt dƣợc gốc 34 KM (7,49%) và GTSD 6,46%. Trong nhóm thuốc Generic thì số KMT của các thuốc có nhóm tiêu chí kỹ thuật là Nhóm 4 (tức thuốc sản xuất tại Việt Nam) chiếm tỷ lệ cao nhất 47.38%, đứng thứ 2 là nhóm thuốc có TCKT là Nhóm 1 chiếm tỷ lệ 27,14 %, thứ 3 là nhóm thuốc có TCKT nhóm 2 (15,00%). Nhóm 3 (thuốc có tương đương sinh học) chiếm 7,38%. Tuy nhiên thay vì sử dụng song song nhiều thuốc thuộc các nhóm TCKT khác nhau thì có thể thay các thuốc có TCKT Nhóm 1 và Nhóm 2 bằng các thuốc Nhóm 4 (thuốc sản xuất trong nước) thì bệnh viện cũng sẽ tiết kiệm được chi phí 643.127.096 đồng.
Thuốc đơn thành phần chiếm tỷ lệ cao hơn nhiều so với thuốc đa thành phần về GTSD (80,00% so với 22,00%) và SLKM (85,68% so với 14,32%
GTSD), Kết quả này cũng khá tương tự kết quả các bệnh viện tuyến tỉnh khác.
Thuốc đường tiêm, tiêm truyền chiếm giá trị sử dụng lớn nhất với 52,86% GTSD và 34,89% SLKM; thuốc dùng đường uống chiếm 44,56%
GTSD và 57,61% SLKM, còn lại là các thuốc dùng đường khác, Kết quả này cũng hợp lý đối với bệnh viện tuyến cuối của tỉnh.
70
2. Phân tích DMT sử dụng tại BVĐK tỉnh Cao Bằng năm 2020 theo phương pháp ABC/VEN
2.1. Phân tích ABC
Kết quả phân tích danh mục thuốc theo phương pháp ABC cho thấy cơ cấu mua sắm và sử dụng thuốc tại bệnh viện là chƣa hợp lý ở cả 3 nhóm A. B.
C theo khuyến cáo của Bộ Y tế.
Thuốc hạng A gồm 103 KM (chiếm 20,89%), GTSD 78,91%. Thuốc hạng B chiếm 131 KM (26,57%) và GTSD 16,06%. Thuốc hạng C chiếm 259 KM (52,54%) và GTSD 5,04%.
Từ phân tích DMT đã sử dụng tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Cao Bằng theo phương pháp ABC cho thấy cơ cấu mua sắm thuốc sử dụng tại bệnh viện theo phân nhóm ABC là chưa phù hợp với khuyến cáo của BYT (Thông thường sản phẩm hạng A chiếm 10 - 20% tổng sản phẩm; hạng B chiếm 10 - 20% ; hạng C chiếm 60 - 80%).
Khi phân nhóm A theo tác dụng dƣợc lý thì thấy nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng và chống nhiễm khuẩn chiếm tỷ lệ cao nhất về GTSD (21,94%).
Bệnh viện cũng nên xem xét nhóm ký sinh trùng và chống nhiễm khuẩn thật sự đã sử dụng hợp lý hay chƣa, cùng với việc cân nhắc sử dụng thuốc nội thay thế thuốc ngoại nhập để tiết kiệm kinh phí.
Trong cơ cấu các thuốc hạng A có 08 thuốc trùng nhau về hoạt chất, hàm lượng, đường dùng nhưng có giá thành khác nhau. Nếu thay thế các thuốc có giá thành cao bằng các thuốc có giá thành thấp sẽ giúp bệnh viện tiết kiệm đƣợc 927.744.402 đồng ngân sách sử dụng.
Xem xét giảm tỷ trọng sử dụng thuốc thuốc cổ truyền, thuốc dƣợc liệu và thuốc khoáng chất và Vitamin, các thuốc hỗ trợ khác để dành tập trung cho các thuốc khác cần thiết hơn.
71
2.2. Phân tích VEN phân tích ABC/VEN
Thuốc (V) 46 KM (chiếm 9,33%) và GTSD 18,94%; Thuốc nhóm (E) có 384 KM (chiếm 77,89%) và giá trị sử dụng 67,94%; Thuốc không thiết yếu (N) có 63 KM (chiếm 12,78%) và GTSD 13,12%.
Trong nhóm thuốc AN có 10 thuốc không thiết yếu (Thuốc N); chủ yếu là nhóm thuốc thuốc cổ truyền, thuốc dƣợc liệu, các thuốc bổ trợ. Trong phân tích ma trận ABC/VEN đã chỉ ra cho chúng ta thấy cụ thể một số thuốc không cần thiết AN nhƣng lại đƣợc sử dụng với chi phí cao trong bệnh viện năm 2020 nhƣ: Livosil (Silymarin 140mg); Thiên sứ hộ tâm đan ; Cerecaps ; Vạn xuân hộ não tâm; Hộ tâm đơn; Quancar dio; Thanh nhiệt tiêu độc Liver Good; Diệp hạ châu vạn xuân...
Nhóm thuốc BN có 29 thuốc không thiết yếu, cũng tập trung ở các nhóm thuốc cổ truyền, thuốc dƣợc liệu, khoáng chất và Vitamin và các thuốc bổ trợ:
Aslem; Me2B; Tadimax; Hoạt huyết dưỡng não TP; Đan sâm. Tam thất; Đan sâm. Tam thất...
Nhƣ vậy HĐT & ĐT cần có biện pháp hạn chế sử dụng các loại thuốc trên để tránh lãng phí nguồn kinh phí cũng nhƣ đảm bảo phù hợp dự toán khám chữa bệnh BHYT.
KIẾN NGHỊ
Từ kết quả nghiên cứu trên để góp phần nâng cao chất lƣợng xây dựng DMTSD tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Cao Bằng trong những năm tiếp theo, đồng thời tiết kiệm chi phí sử dụng cho người bệnh, tôi xin đề xuất một số kiến nghị sau:
1. Kiểm soát việc sử dụng kháng sinh đường tiêm, cân nhắc việc điều trị xuống thang đối với kháng sinh đường tiêm sang đường uống theo khuyến cáo tại QĐ 772/QĐ-BYT của Bộ Y tế. Bệnh viện nên cân nhắc đổi kháng sinh
72
cefotaxim đường tiêm sang đường uống bằng các kháng sinh cepodoxim hoặc cefuroxim đường uống.
2. Cân nhắc hạn chế trong việc thực hành kê đơn đối với các loại thuốc y học cổ truyền, thuốc dƣợc liệu.
3. Thay thế 10 thuốc nhập khẩu có hoạt chất trong Thông tƣ 03/2019/TT-BYT bằng các thuốc sản xuất trong nước đang sử dụng trong danh mục thuốc; Ưu tiên sử dụng thuốc sản xuất trong nước để tiết kiệm ngân sách phù hợp với khả năng chi trả của người bệnh, đồng thời đảm bảo nguồn quỹ BHYT. Việc thay thế các thuốc nhập khẩu bằng các thuốc sản xuất trong nước có thể giúp bệnh viện tiết kiệm một khoản chi phí 392.092.249 đồng.
4. Cân nhắc thay thế các thuốc thuộc Nhóm 1, Nhóm 2 bằng thuốc Nhóm 4 (thuốc sản xuất trong nước) thay vì sử dụng song song để giảm thiểu chi phí mua sắm cho đơn vị. bằng cách thay 17 hoạt chất trong danh mục giúp bệnh viện tiết kiệm đƣợc 634.127.096 đồng.
5. Xem xét thay thế các thuốc có cùng hoạt chất, hàm lượng, đường dùng có mặt trong nhóm A. Nếu thay thế các thuốc có giá thành cao bằng các thuốc có giá thành thấp trong nhóm A sẽ giúp bệnh viện tiết kiệm đƣợc số tiền: 927.744.402 đồng.
6. Kiểm soát sử dụng đối với 10 thuốc trong nhóm AN; 29 thuốc nhóm BN.
7. Phân tích ABC/VEN đối với danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện theo định kỳ 12 tháng, phân tích danh mục thuốc và nghiên cứu mô hình bệnh tật của bệnh viện để xây dựng nhu cầu thuốc đấu thầu sát với thực tế.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ môn Quản lý và Kinh tế Dƣợc (2005). Giáo trình Dược xã hội học.
trường đại học Dược Hà Nội.
2. Bộ môn Quản lý và kinh tế Dƣợc B (2008). Giáo trình Dược xã hội học.
Trường đại học Dược Hà Nội.
3. Bộ Y tế (2011). Báo cáo công tác khám chữa bệnh năm 2010 và trọng tâm năm 2011.
4. Bộ Y tế (2011). Thông tư 22/2011/TT-BYT. ngày 10/06/2011 Quy định về tổ chức và hoạt động của khoa dược bệnh viện.
5. Bộ Y tế (2011). Thông tư 23/2011/TT-BYT. ngày 10/06/2011 Quy định về hướng dẫn sử dụng thuốc trong cơ sở y tế có giường bệnh.
6. Bộ Y tế (2012). Quyết định 4824/QĐ-BYT. ngày 03/12/2012 của Bộ Y tế phê duyệt đề án "Người Việt Nam ưu tiên dùng thuốc Việt Nam".
7. Bộ Y tế (2013). Thông tư 21/2013/TT-BYT. ngày 08/08/2013 của Bộ Y tế quy định tổ chức hoạt động của Hội đồng thuốc & Điều trị.
8. Bộ Y tế (2014). Thông tư 30/2018/TT-BYT. ngày 30/10/2018 của Bộ Y tế ban hành Danh mục và tỷ lệ. điều kiện thanh toán đối với thuốc hóa dược. sinh phẩm. thuốc phóng xạ và chất đánh dấu thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế.
9. Bộ Y tế (2015). Thông tư 05/2015/TT-BYT. ngày 17/03/2015 của Bộ Y tế Ban hành Danh mục thuốc cổ truyền. thuốc dược liệu và vị thuốc y học cổ truyền thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ Bảo hiểm y tế.
10. Bộ Y tế (2015). Quyết định số 3870/QĐ-BYT ngày 24/9/2015 ban hành bảng phân loại quốc tế về bệnh tật tử vong theo ICD-10.
11. Bộ Y tế (2016). Báo cáo chung Tổng quan nghành Y tế năm 2016.
Bộ Y tế (2016). Quyết định 772/QĐ-BYT. ngày 04/3/2016 về việc ban hành tài liệu “Hướng dẫn thực hiện quản lý sử dụng kháng sinh trong
bệnh viện”.
12. Bộ Y tế (2017). Quyết định số 3465/QĐ-BYT. ngày 08/7/2017 của Bộ Y tế về việc ban hành Bộ mã danh mục dùng chung áp dụng trong khám bệnh. chữa bệnh và thanh toán Bảo hiểm y tế.
13. Bộ Y tế (2016). Thông tư 15/2019/TT-BYT. ngày 11/7/2019 của Bộ Y tế quy định việc đấu thầu tại các cơ sở công lập.
14. Bộ Y tế (2019). Thông tư 03/2019/TT-BYT ngày 28/3/2019 của Bộ Y tế ban hành Danh mục thuốc sản xuất trong nước đáp ứng yêu cầu về điều trị. giá thuốc và khả năng cung cấp.
15. Bộ Y tế (2017). Báo cáo Tổng kết công tác năm 2016 và phương hướng nhiệm vụ. giải pháp chủ yếu năm 2017.
16. Bộ Y tế (2018). Thông tư 19/2018/TT-BYT. ngày 30/08/2018 của Bộ Y tế Ban hành danh mục thuốc thiết yếu.
17. Công ty Phú Hƣng (2018). Báo cáo ngành Dược phẩm năm 2018
18. Trần Thị Bích Thuỷ (2019). Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện đa khoa tỉnh Hà Nam năm 2019. Luận văn dược sĩ CKI. Trường đại học Dƣợc Hà Nội.
19. Chính Phủ (2017). Nghị định số 54/2017/NĐ-CP ngày 08/5/2017 của Chính Phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật dược.
20. Nguyễn Thị Mỹ Nương (2019). Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện đa khoa tỉnh Lào Cai năm 2019. Luận văn dƣợc sĩ CKI.
Trường đại học Dược Hà Nội.
21. EVFTA (2017). Hiệp định thương mại tự do (Việt Nam - Liên minh Châu Âu) và nghành sản xuất dược phẩm Việt Nam.
22. Nguyễn Thanh Tú (2019). Phân tích Danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện đa khoa tỉnh Điện Biên. Luận văn dược sĩ CKI. Trường đại học Dƣợc Hà Nội.
23. Nguyễn Hoàng Lan Anh (2016). Phân tích thực trạng thuốc được sử
dụng tại bệnh viện đa khoa tỉnh Quảng Trị do Bảo hiểm y tế chi trả năm 2016. Luận văn Thạc sĩ dược học. Trường đại học Dược Hà Nội.
24. Nguyễn Thanh Thảo (2018). Phân tích Danh mục thuốc tân dược Bảo hiểm y tế chi trả cho các bệnh viện công lập tại Thành phố Đà Nẵng năm 2016. Luận văn Thạc sĩ dược học. Trường đại học Dược hà Nội.
25. Nguyễn Thị Thanh Hương (2013). Bài giảng công tác dược bệnh viện.
giáo trình kinh tế dược. Trường đại học Dược Hà Nội.
26. Nguyễn Thị Thanh Hương. Nguyễn Thị Nguyệt Trâm (2014). tạp chí nghiên cứu Dược và thông tin thuốc năm 2014 (số 4)
27. Phạm Lương Sơn. Dương Đức Tuấn. Nguyễn Thanh Bình (2010) “ Phân tích thực trạng thanh toán thuốc BHYT “ - Tạp chí dƣợc học 428
28. Quốc Hội 13 (2016). Luật dược số 105/2016/QH13 ngày 06 tháng 4 năm 2016 về dược.
33. Vũ Thị Thu Hương. Nguyễn Thanh Bình (2011)” Đánh giá hoạt động cung ứng thuốc tại bệnh viện E năm 2009” Tạp chí dƣợc học 428/201 34. Lương Ngọc Khuê. báo cáo tổng quan tình hình tài chính và sử dụng
thuốc trong cơ sở khám chữa bệnh. Cục quản lý khám bệnh Việt Nam 35. Lê Văn Lâm (2016). Phân tích DMT đã sử dụng năm 2015 tại BVĐK
Vĩnh Lộc. Thanh Hóa – Luận văn Ds CKI. trường Đại học Dược Hà Nội.
36. Hà Quang Đang (2009). Phân tích cơ cấu thuốc tiêu thụ tại bệnh viện 87 tổng cục hậu cần giai đoạn 2006- 2008. Luận án tiến sĩ dƣợc học.
PHỤ LỤC 1