Cơ sở đề xuất giải pháp

Một phần của tài liệu kl do thi hang vi 082746q (Trang 59 - 63)

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ GIAO NHẬN HÀNG NHẬP KHẨU TẠI CT TNHH DỊCH VỤ VẬN TẢI TÀU BIỂN AN NHƢ THÀNH

3.1. Cơ sở đề xuất giải pháp

3.1.1. Đối với Nhà nước và toàn ngành Giao nhận nói chung

3.1.1.1. Định hướng phát triển hoạt động nhập khẩu của nhà nước từ 2010 đến 2030

Theo quyết định số 2471/QĐ-TT về Phê duyệt Chiến lược xuất nhập khẩu hàng hóa thời kỳ 2011-2020, định hướng đến năm 2030, Nhà nước ta đã đề ra những dự báo và định hướng phát triển hoạt động nhập khẩu trong nước như sau :

Tốc độ tăng trưởng nhập khẩu hàng hóa bình quân 10 – 11% /năm trong thời kỳ 2011 – 2020, trong đó giai đoạn 2011 – 2015 tăng trưởng bình quân ở mức 11%/năm, giai đoạn 2016 – 2020 tăng trưởng bình quân ở mức 10%.

Trước tình hình chung của hoạt động xuất nhập khẩu và vấn đề phát triển kinh tế quốc gia, nhà nước sẽ chủ động điều chỉnh nhịp độ nhập khẩu hàng hóa, đồng thời ưu tiên nhập khẩu nguyên, nhiên, phụ liệu phục vụ các ngành hàng xuất khẩu, đáp ứng nhu cầu trong nước và phát triển công nghiệp hỗ trợ.

Đáp ứng yêu cầu nhập khẩu nhóm hàng máy móc thiết bị và công nghệ cao phù hợp với nguồn lực, trình độ sản xuất trong nước và tiết kiệm năng lượng, vật tư, định hướng nhập khẩu ổn định cho các ngành sản xuất sử dụng các nguyên, nhiên, vật liệu mà khai thác, sản xuất trong nước kém hiệu quả hoặc tác động xấu đến môi trường.

Đa dạng hóa thị trường nhập khẩu, cải thiện thâm hụt thương mại với các thị trường Việt Nam nhập siêu.

Điều hành chính sách tiền tệ, quản lý ngoại hối linh hoạt nhằm ổn định kinh tế vĩ mô, cân đối hài hòa giữa yêu cầu xuất khẩu và nhu cầu nhập khẩu.

Song song với chiến lược phát triển xuất nhập khẩu, nhà nước sẽ đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao nhận kho vận và đẩy nhanh xã hội hóa hoạt động dịch vụ logistics, thông qua :

- Rà soát đầu tư, nâng cấp cơ sở hạ tầng giao thông vận tải, luồng lạch, kho tàng bến bãi tại các cảng biển và các địa điểm thông quan hàng hóa xuất nhập khẩu.

- Xây dựng chính sách phát triển các dịch vụ logistics, thu hút đầu tư phát triển hạ tầng kỹ thuật cho dịch vụ logistics và năng lực thực hiện các dịch vụ này.

Trang 49 Cũng theo cam kết ràng buộc của Việt Nam sau khi gia nhập WTO là mở rộng thị trường, toàn bộ biểu thuế nhập khẩu hiện hành gồm 10.600 dòng sẽ cắt giảm khoảng 3.800 dòng (chiếm 35.5% dòng thuế trong biểu thuế), ràng buộc ở mức thuế hiện hàng khoảng 3.700 dòng (chiếm 34.5%), ràng buộc ở mức thuế trần cao hơn thuế suất hiện hành 3.170 dòng (chiếm 30%) đối với các nhóm hàng như xăng dầu, kim loại, hóa chất, một số phương tiện vận tải.

Thuế suất cam kết cuối cùng ở mức bình quân giảm từ 17.4% xuống còn 13.4%.

Thời gian thực hiện sau 5 – 7 năm.

Một số mặt hàng đang có mức thuế suất cao từ 20%, 30% sẽ được cắt giảm ngay khi gia nhập như : dệt may, gỗ, giấy, máy móc thiết bị điện tử, hàng chế tạo khác.

Đối với lĩnh vực nông nghiệp, mức cam kết bình quân vào thời điểm gia nhập là 16.1% và mức cắt giảm cuối cùng sẽ là 12.6%.

Quyết định số 78/2010/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ : Về mức giá trị hàng hóa nhập khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh được miễn thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng.

3.1.1.2. Tiềm năng, cơ hội và thách thức phát triển cho ngành giao nhận Việt Nam

Quyết định số 175 QĐ-TTg ngày 27/01/2011 của Thủ tướng phê duyệt “Chiến lược phát triển tổng thể khu vực dịch vụ của Việt Nam đến 2020” đã nêu rõ : “Coi logistics là yếu tốt then chốt thúc đẩy phát triển sản xuất, hệ thống phân phối các ngành dịch vụ khác và lưu thông hàng hóa”. Điều này cho thấy, việc phát triển ngành logistics và nguồn nhân lực logistics đã trở thành chương trình cấp quốc gia.

Và theo nghiên cứu của các nhà kinh tế học cho thấy, chi phí về logistics chiếm 10% giá trị mua bán của hàng hóa lưu thông trong nước và chiếm 40% đối với hàng hóa mua bán trên thị trường quốc tế. Trong khi đó, Việt Nam có rất nhiều lợi thế để phát triển ngành công nghiệp Logistics, làm tăng GDP cho đất nước.

Theo bảng xếp hạng hoạt động của ngành Logistics trong Báo cáo của Ngân hàng Thế giới năm 2010, thị trường Việt Nam xếp thứ 53 trong hoạt động logistics trên tổng số 155 nền kinh tế và đứng thứ 5 trong khu vực ASEAN. Và theo thống kê từ Cục Hàng hải Việt Nam, lĩnh vực quan trọng nhất trong logistics là vận tải biển , có đến 90% hàng hóa xuất nhập khẩu được vận chuyển bằng đường biển.

Tuy nhiên, theo nghiên cứu của Viện Nomura (Nhật Bản), các doanh nghiệp logistics Việt Nam mới chỉ đỏp ứng được ẳ nhu cầu thị trường logistics. Hiện đang có 2 mức độ chênh lệch phát triển trong kinh doanh giao nhận đó là giữa các nhà

Trang 50 giao nhận nước ngoài (liên doanh) và các nhà giao nhận trong nước, giữa khu vực phía nam và các khu vực còn lại.

Với phân tích của ông Nguyễn Hùng – Phó Tổng thư ký Hiệp hội Giao nhận Kho vận Việt Nam, “Cơ hội để phát triển logistics của Việt Nam khi gia nhập WTO”

biểu hiện qua các nội dung sau :

Thứ nhất, chính sách hội nhập, Việt Nam đang đẩy mạnh tiến trình hội nhập kinh tế thông qua những cải cách về cơ chế, chính sách, thủ tục hành chính, xây dựng hệ thống pháp luật kinh tế và tài chính phù hợp với thông lệ quốc tế. Việc trở thành thành viên chính thức của WTO sẽ đưa Việt Nam thành một quốc gia mở cửa về thương mại hàng hóa, dịch vụ và đầu tư.

Thứ hai, lợi thế về khu vực, Việt Nam có vị trí địa lý rất thuận lợi cho vận tải quốc tế, nằm ở khu vực chiến lược trong vùng Đông Nam Á. Bờ biển dài trên 2.000km, có nhiều cảng nước sâu, 266 cầu cảng lớn nhỏ phân bố trên ba miền Bắc – Trung – Nam, 26 sân bay với 8 sân bay có đường băng dài 3.000m có khả năng đón nhận các máy bay lớn, hệ thống đường sắt xuyên quốc gia và mạng lưới giao thông là tiền đề khả quan để phát triển logistics.

Thứ ba, vốn đầu tư nước ngoài, cụ thể là nguồn vốn ODA nhằm phát triển cơ sở hạ tầng và các nguồn vốn từ các tổ chức phi chính phủ hỗ trợ cho Việt Nam ngày càng tăng.

Thứ tư, lĩnh vực dịch vụ đang được quan tâm phát triển, hoạt động logistics đã bắt đầu thu hút sự chú ý của các cấp quản lý Nhà nước cũng như của các doanh nghiệp trong và ngoài nước.

Vậy, có thể thấy rằng, giao nhận hàng hóa là một ngành rất có tiềm năng phát triển, là một xúc tác cơ bản để đẩy mạnh phát triển kinh tế quốc gia, một ngành được nhìn nhận là quan trọng và có sự hỗ trợ đầu tư lớn của chính phủ. Vì thế, sẽ là những cơ hội phát triển không ngừng nếu doanh nghiệp tham gia vào ngành này và có sự hoạt động nghiêm túc.

3.1.2. Đối với Công ty TNHH Dịch vụ vận tải tàu biển An Nhƣ Thành

3.1.2.1. Hoạt động kinh doanh sau 3 năm thành lập của A.N.T Shipping đã bước đầu đạt được nhiều thành công

A.N.T Shipping là Công ty chỉ mới được thành lập năm 2009, quy mô khá nhỏ và cơ sở vật chất không được trang bị đầy đủ, tuy nhiên, tính đến hết năm 2011, Công ty đã thực sự hoạt động có hiệu quả và đạt được khá nhiều những thành công.

Trang 51 Quy trình hoạt động đã dần được hoàn thiện, số lượng khách hàng tăng, số lượng hàng hóa giao nhận, doanh thu và lợi nhuận cũng tăng đều qua các năm. Tỷ lệ tăng lợi nhuận tính từ năm mới thành lập đến nay đạt 175.86%.

Mặc dù không nổi trội hơn nhiều so với các công ty đối thủ trong ngành nhưng A.N.T Shipping đã được khách hàng ghi nhận là công ty có chất lượng phục vụ khá tốt, lịch sự và tận tình với khách hàng, đây là một lợi thế mà Công ty có thể phát huy để đẩy mạnh hiệu quả tìm kiếm và giữ chân khách hàng của mình.

Ngoài ra, cơ cấu tổ chức đơn giản và thống nhất, đội ngũ nhân viên trình độ cao, làm việc chuyên nghiệp, hợp tác ăn ý là một yếu tố quan trọng hỗ trợ đạt đến hiệu quả cao trong mọi chỉ tiêu phấn đấu của Công ty.

Tất cả những yếu tố đã đạt được ở trên sẽ là cơ sở, là nền móng tương đối vững chắc để A.N.T Shipping phát triển hơn nữa, đẩy mạnh cạnh tranh trên thị trường vận tải xuất nhập khẩu và trở thành một trong những công ty chuyên về Logistics hàng đầu tại tp.Hồ Chí Minh.

3.1.2.2. Định hướng phát triển của Công ty trong thời gian tới

Kết thúc một năm kinh doanh, để bắt đầu một năm hoạt động mới hiệu quả hơn.

Ban lãnh đạo A.N.T Shipping cùng với các trưởng phòng, ban của mình họp tổng kết báo cáo kết quả hoạt động năm cũ và đề ra mục tiêu, chiến lược hành động cụ thể cho năm mới. Việc vạch ra bước đi tiếp theo cho năm mới sẽ tùy vào tình hình thực tế và dựa trên mục tiêu dài hạn đã đặt ra trước đó để thực hiện. Các mục tiêu trong ngắn hạn và dài hạn của Công ty đã được định hướng phát triển như sau :

Về ngắn hạn :

Doanh số phải tăng 30% so với năm 2011, và tăng 25% trong những năm kế tiếp.

Tăng thị phần thêm 7%.

Xây dựng chiến lược để tìm kiếm nhiều khách hàng mới.

Xây dựng chiến lược chăm sóc khách hàng để ngày càng tạo được niềm tin và uy tín trong lòng khách hàng.

Đáp ứng đa dạng nhu cầu dịch vụ cung ứng, cùng chất lượng và giá cả tốt nhất.

Về dài hạn :

Ngày càng khẳng định vị thế, thương hiệu của A.N.T Shipping trên thị trường.

Tìm kiếm và gia tăng đại lý hợp tác cùng phát triển của Công ty trong và ngoài nước.

Tích lũy tài chính đầu tư hơn nữa cơ sở hạ tầng, trang bị kĩ thuật vật chất phục vụ cho nhu cầu tự hoạt động của Công ty.

Một phần của tài liệu kl do thi hang vi 082746q (Trang 59 - 63)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(75 trang)