CHÚNG GÂY RA CHO MÔI SINH
2.1. Dư lượng thuốc BVTV
a.ðịnh nghĩa
Dư lượng là phần còn lại của hoạt chất, các sản phẩm chuyển hoá và các thành phần khác cú trong thuốc, tồn tại trờn cõy trồng, nụng sản, ủất, nước sau một thời gian dưới tỏc ủộng của cỏc hệ sống (living systems) và ủiều kiện ngoại cảnh ( ỏnh sỏng, nhiệt ủộ, ẩm ủộ v.v...). Dư lượng của thuốc ủược tớnh bằng mg (miligam) thuốc cú trong 1 kg nụng sản, ủất hay nước (mg/kg).
Như vậy, dư lượng thuốc BVTV bao gồm bất kỳ dẫn xuất nào của thuốc cũng như các sản phẩm chuyển hoỏ của chỳng cú thể gõy ủộc cho mụi sinh, mụi trường. Dư lượng cú thể cú nguồn gốc từ những chất ủó xử lý vào ủất hay trờn bề mặt vật phun; phần khỏc lại bắt nguồn từ sự ụ nhiễm ( biết hay khụng biết ) cú trong khụng khớ, ủất và nước.
ðộ / Tớnh bền (persistent) là thời gian thuốc BVTV cú thể ủược phỏt hiện bằng phương pháp hoá học hay sinh học sau khi xử lý thuốc. Thời gian tồn tại của dư lượng thuốc tuỳ thuộc vào loại thuốc, số lần phun thuốc, lượng thuốc dựng và ủiều kiện ngoại cảnh. Thời gian tối thớch của hiệu lực sinh học phụ thuộc vào bản chất của thuốc và yêu cầu của sản xuất. Nói cách khác, hoạt tớnh sinh học của dư lượng cần chấm dứt ngay sau khi hiệu lực sinh học mong muốn ủó ủạt ủược.
Một số thuốc BVTV cú hoạt tớnh sinh học vượt quỏ thời gian mong muốn, cú thể gõy ủộc cho cõy trồng vụ sau hoặc cỏc ủối tượng khụng phũng trừ. Những thuốc như vậy mang tờn là những thuốc cú ủộ/ tớnh bền sinh học (biological persistent).
b.Dư lượng thuốc BVTV trên cây trồng và nông sản:
Thuốc BVTV tồn tại trờn cõy và nụng sản một thời gian là ủiều cần thiết ủể bảo vệ cõy trồng và nông sản chống lại sự gây hại của dịch hại ở trên ruộng, trong quá trình vận chuyển và bảo quản. Nhưng dư lượng cũng là của thuốc có trên nông sản, sẽ là nguồn gây hại cho người tiêu dùng. Dư lượng thuốc thường có trên cây trồng nông sản và chỉ gây hại khi chúng vượt ngưỡng cho phộp. Chỳng ủược chia thành:
-Dư lượng biểu bỡ (cuticule residue): gồm những chất tan ủược trong lipid, nhưng khụng tan ủược trong nước, tồn tại ở lớp biểu bỡ.
-Dư lượng nội bỡ (sub-cuticule residue): gồm những chất tan ủược trong nước, nhưng không tan trong lipid, tồn tại ở dưới lớp biểu bì.
-Dư lượng ngoại bì (extra cuticule residue): gồm những chất không tan cả trong lipid và nước, tồn tại ở bên ngoài biểu bì.
Chỉ tiờu lượng tiờu thụ hàng ngày ủược chấp nhận (Acceptable Daily Intake- ADI) cho biết lượng thuốc BVTV ủược phộp ăn hàng ngày trong thời gian sống mà khụng gõy hại cho sức khoẻ người tiêu dùng.
ADI ủược tớnh bằng số mg thuốc cú trong nụng sản ủược cung cấp cho 1kg thể trọng người trong một ngày (mg/kg/ngày).
đôi khi trong nghiên cứu dư lượng, người ta còn dùng chỉ tiêu liều cấp tắnh tham khảo (Acute reference dose - ARfD ): là lượng chất ủộc cú trong thức ăn, nước uống, ủược tớnh bằng mg / kg thể trọng, ủưa vào cơ thể trong thời gian ngắn ( thường trong một bữa ăn hay trong một ngày), mà khụng ảnh hưởng một cỏch ủỏng kể ủến sức khoẻ người tiờu dựng. Liều cấp tớnh tham khảo (ARfD) biểu thị tớnh ủộc cấp tớnh khỏc với Trị số tiờu thụ hàng ngày ủược chấp nhận (ADI ) biểu thị sự ngộ ủộc món tớnh.
Mức dư lượng tối ủa cho phộp ( Maximum Residue Limit – MRL) hay Mức dư lượng chịu ủựng ủược (Residue Tolerance Level -RTL) là giới hạn dư lượng của một loại thuốc, ủược tớnh bằng mg/kg, ủược phộp tồn tại về mặt phỏp lý, hoặc xem như cú thể chấp nhận ủược ở trong hay trên nông sản, thức ăn gia súc mà không gây hại cho người sử dụng và vật nuôi khi ăn các nụng sản ủú.
Dư lượng tối ủa cho phộp của thuốc ủược tớnh theo cụng thức:
ADI x thể trọng trung bình/người
MRL = mg/kg Lượng thức ăn tiêu thụ trung bình / người/ ngày
Thuốc càng ủộc càng cú MRL càng thấp. Nếu dư lượng của một loại thuốc trờn nụng sản thấp hơn MRL thỡ cho phộp nụng sản ủú ủược phộp lưu hành trờn thị trường.
Thể trọng trung bình/người ở mỗi quốc gia, mỗi dân tộc cũng khác nhau.
Lượng thức ăn tiờu thụ trung bỡnh /người/ngày là chỉ tiờu hết sức quan trọng ủể tớnh MLR. Lượng thức ăn tiêu thụ trung bình /người/ngày phụ thuộc vào cơ cấu bữa ăn cũng như tập quán sinh hoạt của người dân ở từng nước. Vì thế, với từng loại nông sản giá trị MRL không giống nhau với một loại thuốc ở các quốc gia khác nhau.
Liều không gây hiệu ứng
ADI = mg/kg/ngày Hệ số an toàn
32
Hệ số an toàn thông thường là 100. Trường hợp loại thuốc thí nghiệm có khả năng gây ung thư thỡ hệ số an toàn cú thể lờn ủến 500 hay 1000.
Liờn quan ủến hệ số an toàn, người ta dựng chỉ tiờu Xỏc ủịnh rủi ro chế ủộ ăn ( Determination of dietary rish) và ủược tớnh theo cụng thức:
Rủi ro của chế ủộ ăn = Triệu chứng x Q*
Trong ủú Q* biểu thị mức ủộ tiềm năng gõy ung thư của thuốc trừ dịch hại. Trị số Q*
cao là thuốc ủú cú tiềm năng gõy ung thư mạnh ( tạo khối u ỏc hay lành tớnh) do dư lượng thuốc trừ dịch hại cú trong thực ủơn.
Liều không gây hiệu ứng (No effect level = NEL hay No effect = NEF) hay Liều không quan sát thấy hiệu ứng ( No observed effect level = NOEL): liều lượng ngưỡng của một chất ủộc ( ủược tớnh bằng mg chất ủộc thử nghiệm/kg thể trọng của con vật thử nghiệm/ ngày (mg/kg/ngày), khi cho các con vật thí nghiệm ăn hàng ngày mà không gây ra bất kỳ phản ứng nào khác thường về hành vi, sinh lý, bệnh lý của các con vật thử nghiệm ( không gây nguy hiểm cho ủộng vật thớ nghiệm).
Còn một khái niệm khác Liều không quan sát thấy hiệu ứng xấu (No observed adverse effect level = NOAEL): liều lượng ngưỡng của một chất ủộc khi cho cỏc con vật ăn hàng ngày liên tục trong nhiều ngày, nhiều tháng mà không quan sát thấy có bất kỳ một biểu hiện xấu khác thường của cỏc con vật thử nghiệm (ớt ăn, hoạt ủộng kộm, run rẩy, v.v...). Liều khụng quan sỏt thấy hiệu ứng bất lợi cũng ủược tớnh bằng mg chất ủộc/kg thể trọng/ngày.
Thường Liều không quan sát thấy hiệu ứng xấu có liều lượng ngưỡng cao hơn Liều không gây hiệu ứng .
Dư lượng tối ủa cho phộp của thuốc hỗn hợp ủược tớnh theo cụng thức:
DA x100 DB x100 DC x100
MRL = + + + ... ≤ 100 MRLA MRLB MRLC
Trong thuốc hỗn hợp, mỗi thành phần cú cơ chế ủộc lý khỏc nhau và hỗn hợp ủú cú ủộ ủộc tăng theo cấp số nhõn thỡ trị số MRL ủược tớnh theo cụng thức:
DA x100 DB x100 DC x100
MRL = x x x.... ≤ 100 MRLA MRLB MRLC
Trong ủú D-dư lượng xỏc ủịnh ủược của cỏc thuốc A,B,C....
Trị số MRL của mỗi loại thuốc ủối với từng cõy trồng và vật nuụi ủược qui ủịnh khỏc nhau ở các nước. MRL của thuốc có trong thức ăn thường nhỏ hơn nhiều so với giá trị MRL do y tế qui ủịnh.
Trong thương mại quốc tế, người ta còn dùng chỉ tiêu Giới hạn kiểm dịch (Limit of Quarantification - LOQ ): Mức dư lượng thuốc cú trờn nụng sản, ủược tớnh bằng mg/kg, cho phộp hàng hoỏ ủược nhập vào một quốc gia hay một khu vực xỏc ủịnh . LOQ cú vai trũ như MRL, nhưng chỉ có giá trị trong thương mại.
Mức dư lượng có nguồn gốc bên ngoài ( Extraneous Residue Limit- ELR) là dư lượng thuốc tồn lưu trên cây trồng và nông sản do sự nhiễm bẩn môi trường gây nên ( do xí nghiệp hoá chất hay cỏc nguyờn nhõn khỏc khụng liờn quan ủến việc dựng thuốc BVTV).
c.Các biện pháp nhằm giảm thiểu dư lượng thuốc BVTV trên cây trồng và nông sản:
-Bảo ủảm thời gian cỏch ly ( Preharvest interval – PHI):
Là khoảng thời gian tớnh bằng ngày từ lần xử lý cuối cựng ủến khi thu hoạch.
Thời gian cỏch ly lý thuyết là khoảng thời gian từ lần xử lý thuốc cuối cựng ủến khi thu hoạch mà tại thời ủiểm ủú, dư lượng của thuốc trờn cõy chỉ bằng hay thấp hơn dư lượng tối ủa cho phép.
Trong thực tế, ủể ủảm bảo an toàn cho người và gia sỳc, người ta thường kộo dài thời gian này thờm một số ngày nữa ( thường là gấp ủụi) và cú tờn là thời gian cỏch ly thực tế.
Thời gian cỏch ly cú thể thay ủổi từ một vài ngày ủến một vài tuần tuỳ theo loại thuốc, tuỳ loại nụng sản ủược phun thuốc và tuỳ quốc gia. Thu hỏi nụng sản chưa hết thời gian cỏch ly là rất nguy hiểm. Người và gia sỳc ăn phải nụng sản ủược thu hỏi khi khụng bảo ủảm thời gian cỏch ly, sẽ dễ bị ngộ ủộc bởi thuốc BVTV và cỏc sản phẩm chuyển hoỏ của chỳng.
-Phải sử dụng thuốc ủỳng kỹ thuật: Nờn nhớ, thời gian cỏch ly ủược xỏc ủịnh trờn cơ sở nồng ủộ và liều lượng thuốc BVTV dựng ở mức khuyến cỏo. Nếu dựng thuốc ở nồng ủộ và liều lượng cao hơn liều khuyến cỏo, thỡ dự cú bảo ủảm thời gian cỏch ly cũng khụng cú ý nghĩa, vỡ dư lượng của thuốc ở trờn cõy vẫn cao hơn dư lượng tối ủa cho phộp, vẫn cú khả năng gõy ngộ ủộc cho người và gia súc.
-Nờn chọn cỏc loại thuốc ớt ủộc, ớt bền trong mụi trường, mang tớnh chọn lọc cao ủể trừ dịch hại.
- Chọn dạng thuốc, phương phỏp xử lý và thời ủiểm xử lý thớch hợp ủể giảm số lần phun, giảm lượng thuốc dùng và giảm thiểu sự ô nhiễm cây trồng và môi trường.
-Chọn cõy trồng luõn canh thớch hợp ủể giảm dư lượng của thuốc BVTV cú trong ủất và giảm nguy cơ gõy ủộc cho cõy trồng vụ sau.