TRONG PHÒNG TRỪ DỊCH HẠI
3. NHỮNG NHÂN TỐ LIÊN QUAN ðẾN TÍNH ðỘC CỦA THUỐC BVTV
3.3. Ảnh hưởng của ủiều kiện ngoại cảnh ủến ủộ ủộc của thuốc BVTV
Yếu tố ngoại cảnh ảnh hưởng trực tiếp ủến lý hoỏ tớnh của thuốc BVTV, ủồng thời ảnh hưởng ủến trạng thỏi sinh lý của sinh vật và khả năng sinh vật tiếp xỳc với thuốc, nờn chỳng ảnh hưởng ủến tớnh ủộc của thuốc cũng như khả năng tồn lưu của thuốc trờn cõy.
a. Những yếu tố thời tiết, ủất ủai :
Tớnh thm ca màng nguyờn sinh cht chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của ủiều kiện ngoại cảnh như ủộ pH của mụi trường, ỏnh sỏng, nhiệt ủộ, ẩm ủộ v.v... Do tớnh thấm thay ủổi, khả năng xõm nhập của chất ủộc vào tế bào sinh vật cũng thay ủổi, núi cỏch khỏc, lượng thuốc BVTV xõm nhập vào tế bào sinh vật nhiều ớt khỏc nhau, nờn ủộ ủộc của thuốc thể hiện khụng giống nhau.
ðại ủa số cỏc thuốc BVTV, trong phạm vi nhit ủ nhất ủịnh (từ 10-40oC), ủộ ủộc của thuốc với sinh vật sẽ tăng khi nhiệt ủộ tăng. Nguyờn nhõn của hiện tượng này là: Trong phạm vi nhiệt ủộ thớch hợp, khi nhiệt ủộ tăng, hoạt ủộng sống của sinh vật ( như hụ hấp dinh dưỡng...) tăng lờn, kộo theo sự trao ủổi chất của sinh vật tăng lờn, tạo ủiều kiện cho thuốc xõm nhập vào cơ thể mạnh hơn, nguy cơ ngộ ủộc lớn hơn. Hiệu lực của cỏc thuốc xụng hơi ủể khử trựng kho tàng tăng lờn rừ rệt khi nhiệt ủộ tăng.
Cú loại thuốc, khi nhiệt ủộ tăng lờn, ủó làm tăng sự chống chịu của dịch hại với thuốc.
Khi nhiệt ủộ tăng, hiệu lực của thuốc sẽ giảm. Nguyờn nhõn của hiện tượng này là: sự lăng nhiệt ủộ trong một phạm vi nhất ủịnh, ủó làm tăng họat tớnh của cỏc men phõn huỷ thuốc cú trong cơ thể, nờn làm giảm sự ngộ ủộc của thuốc ủến dịch hại. Vỡ thế, việc sử dụng thuốc DDT ở những nơi cú nhiệt ủộ thấp lợi hơn ở những nơi cú nhiệt ủộ cao.
Một số loại thuốc trừ cỏ, nhiệt ủộ cao làm tăng khả năng phõn huỷ của thuốc, hiệu lực và thời gian hữu hiệu của thuốc do thế cũng bị giảm.
Nhiệt ủộ thấp, nhiều khi ảnh hưởng ủến khả năng chống chịu của cõy với thuốc.
Khi phun 2.4D và các sản phẩm chứa 2.4D hay Butachlor cho lúa gieo thẳng, gặp rét dài ngày, ủó bị chết hàng loạt. Nguyờn nhõn là do nhiệt ủộ thấp, cõy lỳa khụng ra rễ kịp, mầm thúc không phát triển thành cây, lại tiếp xúc với thuốc liên tục, nên bị chết.
Nhưng cũng cú trường hợp, tăng hay giảm nhiệt ủộ của thuốc cũng khụng ảnh hưởng nhiều ủến ủộ ủộc của thuốc (như CuSO4.5H2O).
Nhiệt ủộ cũng ảnh hưởng mạnh ủến ủộ bền và tuổi thọ của sản phẩm. Nhiệt ủộ cao làm tăng ủộ phõn huỷ của thuốc, làm tăng sự lắng ủọng của cỏc giọt hay hạt chất ủộc trong thuốc dạng lỏng, gõy phõn lớp ở cỏc thuốc dạng sữa, dạng huyền phự ủậm ủặc.
ð m khụng khớ và ủ m ủt cũng tỏc ủộng ủến quỏ trỡnh sinh lý của sinh vật cũng như ủộ ủộc cuả chất ủộc. ðộ ẩm của khụng khớ và ủất ủó làm cho chất ủộc bị thuỷ phõn và hoà tan rồi mới tỏc ủộng ủến dịch hại. ðộ ẩm cũng tạo ủiều kiện cho thuốc xõm nhập vào cõy dễ dàng hơn.
Cú trường hợp ủộ ẩm khụng khớ tăng, lại làm giảm tớnh ủộc của thuốc. ðộ ủộc của pyrethrin với Dendrolimus spp. giảm ủi khi ủộ ẩm khụng khớ tăng lờn. Khi ủộ ẩm tăng, khả năng sự khuyếch tỏn của thuốc xụng hơi bị giảm, dẫn ủến giảm hiệu lực của thuốc xụng hơi.
Nhưng ngược lại, ủộ ẩm cũng ảnh hưởng rất mạnh ủến lý tớnh của thuốc, ủặc biệt cỏc thuốc ở thể rắn. Dưới tỏc dụng của ủộ ẩm, thuốc dễ bị ủúng vún, khú phõn tỏn và khú hoà tan.
Nhiệt và ẩm ủộ ảnh hưởng nhiều ủến chất lượng của thuốc, nờn khi bảo quản nhà sản xuất thường khuyờn, thuốc BVTV phải ủược cất nơi rõm mỏt ủể chất lượng thuốc ớt bị thay ủổi.
Lng ma vừa phải sẽ làm tăng khả năng hoà tan thuốc trong ủất. Nhưng mưa to, ủặc biệt sau khi phun thuốc gặp mưa ngay, thuốc rất dễ bị rửa trụi, nhất là ủối với cỏc thuốc dạng bột, các thuốc chỉ có tác dụng tiếp xúc.Vì vậy không nên phun thuốc khi trời sắp mưa to.
Ánh sỏng ảnh hưởng mạnh ủến tớnh thấm của chất nguyờn sinh. Cường ủộ ỏnh sỏng càng mạnh, làm tăng cường ủộ thoỏt hơi nước, tăng khả năng xõm nhập thuốc vào cõy, hiờụ lực của thuốc do vậy càng cao. Nhưng một số loại thuốc lại dễ bị ánh sáng phân huỷ, nhất là ánh sỏng tớm, do ủú thuốc mau bị giảm hiệu lực. Mặt khỏc dưới tỏc ủộng của ỏnh sỏng mạnh, thuốc dễ xâm nhập vào cây nhanh, dễ gây cháy lá cây.
Nhưng có loại thuốc, như 2,4-D, phải nhờ ánh sáng, thông qua quá trình quang hợp của cây, thuốc mới cú khả năng di chuyển ở trong cõy và gõy ủộc cho cõy.
Paraquat chỉ ủược hoạt hoỏ, gõy chết cho cỏ dưới tỏc ủộng của ỏnh sỏng.
ðc tớnh lý hoỏ ca ủt ảnh hưởng rất nhiều ủến hiệu lực của cỏc loại thuốc bún vào ủất. Khi bún thuốc vào ủất, thuốc thường bị keo ủất hấp phụ do trong ủất cú keo và mựn. Hàm lượng keo và mựn càng cao, thuốc càng bị hấp phụ vào ủất, lượng thuốc ủược sử dụng càng nhiều; nếu khụng tăng lượng dựng, hiệu lực của thuốc bị giảm. Nhưng nếu thuốc ủược giữ lại nhiều quỏ, bờn cạnh tỏc ủộng giảm hiệu lực của thuốc, cũn cú thể ảnh hưởng ủến cõy trồng vụ sau, nhất là với cỏc loài cõy mẫn cảm với thuốc ủú. Ngược lại, cũng cú một số loại thuốc như Dalapon, vào ủất, thuốc bị phõn huỷ thành những ion mang ủiện õm, cựng dấu với keo ủất, ủó bị keo ủất ủẩy ra, thuốc dễ bị mất mỏt do bị rửa trụi.
Hàm lng cht dinh d ng cú trong ủt, cú thể làm giảm hay tăng ủộ ủộc của thuốc BVTV. Theo Caridas (1952) thụng bỏo, trờn ủất trồng ủậu tương cú hàm lượng lõn cao, sẽ làm tăng hiệu lực của thuốc Schradan. Hackstylo (1955) lại cho biết, trờn ủất trồng bụng cú hàm lượng ủạm cao, hàm lượng lõn thấp ủó làm giảm khả năng hấp thu Dimethoate của cõy.
ð pH ca ủt cú thể phõn huỷ trực tiếp thuốc BVTV trong ủất và sự phỏt triển của VSV ủất. Thụng thường, trong mụi trường axit thỡ nấm phỏt triển mạnh; cũn trong mụi trường kiềm vi khuẩn lại phát triển nhanh hơn.
Thành phần và số lượng cỏc sinh vt sng trong ủt, ủặc biệt là cỏc VSV cú ớch cho ủộ phỡ nhiờu của ủất, cú ảnh hưởng lớn ủến sự tồn lưu của thuốc trong ủất. Thuốc trừ sõu, tỏc
26
ủộng nhiều ủến cỏc loài ủộng vật sống trong ủất. Ngược lại, cỏc loại thuốc trừ bệnh lại tỏc ủộng mạnh ủến cỏc vi sinh vật sống trong ủất. Cỏc thuốc trừ cỏ, tỏc ủộng khụng theo một qui luật rừ rệt.
Nhiều loài vi sinh vật cú trong ủất, cú khả năng sử dụng thuốc BVTV làm nguồn dinh dưỡng. Những thuốc BVTV có thể bị các vi sinh vật này phân huỷ và sự phân huỷ càng tăng khi lượng vi sinh vật cú trong ủất càng nhiều. Người ta dễ dàng nhận thấy một qui luật ủối với thuốc trừ cỏ:
Lần ủầu dựng thuốc trừ cỏ, thời gian tồn lưu của thuốc trong ủất rất lõu. Nhưng nếu cũng dựng loại thuốc trừ cỏ ấy nhiều lần, thỡ càng về sau, thời gian tồn lưu của thuốc trong ủất ngày càng ngắn lại, thuốc càng bị phõn huỷ mạnh hơn. Hiện tượng này là do, cỏc loài vi sinh vật ủó thớch ứng ủược với thuốc, sẵn nguồn dinh dưỡng ủó phỏt triển mạnh với số lượng lớn nờn phõn huỷ thuốc mạnh hơn. Người ta cũng nhận thấy, những loại thuốc ớt bị keo ủất hấp thụ, dễ bị vi khuẩn phõn huỷ, ngược lại bị keo ủất hấp phụ nhiều lại bị nấm phõn huỷ.
b. Những yếu tố về cõy trồng và ủiều kiện canh tỏc
Khi ủiều kiện canh tỏc tốt, vệ sinh ủồng ruộng tốt sẽ hạn chế ủược nguồn dịch hại nờn giảm ủược sự gõy hại của dịch hại.
Trong phòng trừ cỏ dại, tình hình sinh trưởng và phát triển của cây trồng và cỏ dại mang một ý nghĩa quan trọng. Khi mật ủộ cõy trồng cao, cõy phỏt triển mạnh, cõy càng già, càng cạnh tranh với cỏ dại mạnh, nhiều khi khụng cần trừ cỏ. Nhưng trong tỡnh huống nhất ủịnh phải phũng trừ, phải tiến hành hết sức thận trọng, ủảm bảo kỹ thuật ủể thuốc khụng dớnh lờn cõy trồng, gõy hại cho cây. Nhưng khi cỏ dại phát triển mạnh, việc phòng trừ cỏ dại càng khó khăn, lượng thuốc dùng càng nhiều, càng dễ gây hại cho cây. Nói chung, thực vật càng non càng dễ bị thuốc trừ cỏ tác ựộng. đó chưa kể một số thuốc trừ cỏ chỉ có thể diệt ựược cỏ dại khi còn non.
Butachlor, Pretilachlor, Mefenacet, Bensulfuron methyl chỉ diệt cỏ trên rưộng lúa khi cây cỏ chưa cú quỏ 1.5 lỏ thật. Thuốc Dual 720EC khụng cú hiệu lực trừ cỏ, khi cỏ ủó lớn.
Dưới tỏc ủộng của thuốc BVTV, cõy trồng ủược bảo vệ khỏi sự phỏ hại của dịch hại, sẽ sinh trưởng và phát triển tốt. Khi cây sinh trưởng tốt, sẽ tạo nguồn thức ăn dồi dào, dịch hại có ủủ thức ăn, chất lượng thức ăn lại tốt nờn dịch hại phỏt triển mạnh, cú sức chịu ủựng với thuốc tốt hơn. Mặt khác, khi cây sinh trưởng tốt, cây phát triển rậm rạp, có lợi cho dịch hại ẩn náu, thuốc khú trang trải ủồng ủều, khú tiếp xỳc ủược với dịch hại, lượng nước thuốc cần nhiều hơn, việc phòng trừ dịch hại trở nên khó khăn hơn, hiệu quả của thuốc bị giảm nhiều.
Trong ủiều kiện cõy trồng sinh trưởng tốt, số lượng dịch hại sống sút do khụng hay ớt ủược tiếp xỳc với thuốc, sẽ sống trong ủiều kiện mới thuận lợi, ớt bị cạnh tranh bởi cỏc cỏ thể cựng loài, của cỏc ký sinh thiờn ủịch, nguồn thức ăn dồi dào, chất lượng tốt, dễ hỡnh thành tớnh chống thuốc, gõy bựng phỏt số lượng. Dưới tỏc ủộng của thuốc, tớnh ủa dạng của sinh quần bị giảm, cả về chủng loại lẫn số lượng. Khi cỏc loài ký sinh thiờn ủịch bị hại, dễ làm cho dịch hại tái phá, có thể phát thành dịch, gây hại nhiều cho cây trồng. Khi dùng liên tục một hay một số loại thuốc ủể phũng trừ cỏc loài dịch hại chớnh, sẽ làm cho cỏc loài dịch hại thứ yếu trước kia nay nổi lờn trở thành dịch hại chủ yếu, ủược coi là xuất hiện một loài dịch hại mới. Tất cả những hiện tượng này ủều ủó xuất hiện ở Việt nam như: tớnh chống thuốc của sõu tơ hại rau họ thập tự; sự bùng phát số lượng của rầy nâu hại lúa; sự xuất hiện loài dịch hại mới là nhện trên chè. Những hậu quả này ủều do quỏ lạm dụng thuốc BVTV, khụng chỳ ý ủến kỹ thuật dựng thuốc gõy nờn.
Mối quan hệ giữa 3 nhõn tố thuốc BVTV, sinh vật và ngoại cảnh ( sơ ủồ 2) là rất mật thiết, tương tỏc lẫn nhau, nhõn tố này là tiền ủề cho nhõn tố kia hay ngăn cản nhõn tố kia phỏt huy tác dụng.
THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
-Bản chất hoá học;
-ðặc tính vật lý -Cường ủộ tỏc ủộng
DỊCH HẠI ðIỀU KIỆN NGOẠI CẢNH -ðặc tớnh sinh vật học -ðiều kiện thời tiết, ủất ủai -ðặc tính sinh thái học -ðiều kiện canh tác, cây trồng
Sơ ủồ 2 – Nội dung mối quan hệ qua lại giữa 3 yếu tố : Thuốc, Dịch hại và ðiều kiện ngoại cảnh
tỏc ủộng ủến hiệu lực của thuốc BVTV.
CÂU HỎI ÔN TẬP
1/ Những ủiều kiện cơ bản ủể thuốc BVTV phỏt huy ủược tỏc dụng?
2/ Cỏc hỡnh thức tỏc ủộng của chất ủộc và ý nghĩa của chỳng?
3/ Những yếu tố liờn quan giữa ủặc tớnh của thuốc BVTV ủến ủộ ủộc thuốc?
4/ Những yếu tố liờn quan giữa ủặc ủiểm của sinh vật ủến ủộ ủộc của thuốc BVTV ? 5/ Anh hưởng của ủiều kiện ngoại cảnh ủến ủộ ủộc của thuốc BVTV?
28
CHƯƠNG III