Tỏc ủộng của thuốc BVTV ủến con người và ủộng vật mỏu núng

Một phần của tài liệu BG 84 sử dụng thuốc bảo vệ thực vật (Trang 49 - 52)

CHÚNG GÂY RA CHO MÔI SINH

3. HẬU QUẢ DO THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT GÂY RA CHO QUẦN THỂ SINH VẬT

3.5. Tỏc ủộng của thuốc BVTV ủến con người và ủộng vật mỏu núng

Thuốc BVTV là một mối nguy hiểm cho con người, môi sinh và môi trường. Mối nguy hiểm ủược ủịnh nghĩa:

Mi nguy him hay Nguy cơ ng ủộc hoặc Ri ro ng ủộc (Hazard): là khả năng gõy những tỏc ủộng cú hại ( ngộ ủộc hoặc cỏc sự nguy hiểm khỏc) cú trong những ủiều kiện nhất ủịnh khi sử dụng thuốc ủú. Một số chất cú ủộ ủộc cao nhưng trong sử dụng chỳng lại cú thể ớt nguy hiểm hơn những chất kộm ủộc. Mối nguy hiểm phụ thuộc vào ủiều kiện sử dụng.

Khi trực tiếp tiếp xúc (công nhân sản xuất thuốc, thủ kho thuốc BVTV...) và sử dụng ( người ủi phun thuốc...), thuốc BVTV dễ xõm nhập vào cơ thể người qua ủường tiếp xỳc, vị ủộc, xụng hơi, gõy nhiễm ủộc và ngộ ủộc thuốc BVTV. Những người ớt hay khụng tiếp xỳc với thuốc BVTV cũng cú thể bị nhiễm ủộc do ăn, uống những nụng sản, nước nguồn, nước mưa cú dư lượng thuốc BVTV.

Nhim ủộc: là khả năng nhiễm bẩn chất ủộc (thuốc BVTV, chất ủộc do cỏc sinh vật tiết ra, hoặc do các nguồn khác) khi chúng xâm nhập và lưu lại trong cơ thể sinh vật, môi trường có thể gõy ra những tỏc hại trước mắt và lõu dài cho cơ thể sinh vật ủú ( kể cả thế hệ sau) và mụi trường.

Vớ dụ: Nhiễm ủộc chất ủộc màu da cam; nguồn nước bị nhiễm ủộc bởi thuốc BVTV; ủất bị nhiễm kim loại nặng.

Ng ủộcTrỳng ủộc (poison): là kết quả của sự tương tỏc giữa chất ủộc và sinh vật.

Hiện tượng sinh vật bị trỳng ủộc thuốc BVTV hay chất ủộc, khi chỳng xõm nhập vào cơ thể sinh vật qua ăn uống, hớt thở hoặc bằng cỏc con ủường khỏc, làm cho sinh vật bị ốm, chết thậm chớ làm chậm sự phát triển hay rút ngắn thời gian sống của sinh vật.

50

Tuỳ theo mức ủộ ngộ ủộc, chỳng cú thể gõy:

-Ng ủộc cp tớnh (acute poisoning): Xảy ra khi chất ủộc xõm nhập vào cơ thể với liều lượng lớn, phỏ huỷ mạnh cỏc chức năng sống, ủược thể hiện bằng cỏc triệu chứng rừ ràng, quyết liệt, ủặc trưng của mỗi loại chất ủộc, thậm chớ gõy chết sinh vật.

-Ng ủộc món tớnh (chronic poisoning): Xảy ra khi chất ủộc xõm nhập vào cơ thể với liều lượng nhỏ, nhiều lần, trong thời gian dài, ủược tớch luỹ lại trong cơ thể sinh vật ( tớch luỹ hoỏ học hay chức năng), những triệu chứng thể hiện chậm, lâu dài, gây tổn thương cho các cơ quan của cơ thể, làm cho sinh vật bị ốm, yếu ( ảnh hưởng ủến sức khoẻ của sinh vật, gõy ủột biến, ung thư, quỏi thai, thậm chớ ảnh hưởng ủến sự phỏt triển của thế hệ sau) và cú thể dẫn ủến tử vong.

Nghiờn cứu khả năng tớch luỹ, sự trỳng ủộc cấp tớnh cú ý nghĩa rất lớn ủến việc phũng chống ủộc hại cho người tiếp xỳc trực tiếp với chất ủộc khi sản xuất, gia cụng, phõn phối, bảo quản và sử dụng thuốc BVTV. Cũn khả năng trỳng ủộc món tớnh lại cú ý nghĩa rất lớn ủối với người sử dụng cỏc nụng sản. Dư lượng thuốc BVTV trờn nụng sản cao hơn MRL là ủiều hết sức nguy hiểm, dễ gõy ngộ ủộc cho người sử dụng sau thời gian dài tiếp xỳc và biểu hiện thường gặp như ăn ngủ kém, thiếu máu, ảnh hưởng thần kinh, giảm sức chống chịu, nặng hơn sẽ bị xơ gan, ung thư v.v... Ngoài ra, dư lượng thuốc tồn tại lõu trờn mụi trường, sẽ làm ảnh hưởng ủến tớnh ủa dạng quần thể, gây tính chống thuốc, gây tái phát, tạo dịch hại mới...

ðể hạn chế tác hại của thuốc BVTV tích luỹ trong cơ thể người công nhân tiếp xúc trực tiếp với thuốc (trong nhà máy sản xuất, gia công và trong các kho thuốc) người ta dùng trị số Ngưỡng giới hạn.

Trị số Ngưỡng gii hn (Threshold Limit Value –TLV): Lượng hoạt chất tối ủa người cụng nhõn cú thể bị nhiễm trong 8 giờ làm việc suốt cả cuộc ủời mà khụng bị ngộ ủộc.

Ơ những khu vực xử lý thuốc BVTV, người ta thường cắm những biển báo, cấm người và gia sỳc ủi vào ủú trong một thời gian nhất ủịnh, ủể trỏnh cho người và gia sỳc bị nhiễm thuốc.

Thời gian này dài hay ngắn tuỳ thuộc vào loại thuốc. Trường hợp cần vào khu vực ủú, phải ủợi cho thuốc khụ và lắng hết; phải mặc quần ỏo bảo hộ lao ủộng. Trong 24-48 giờ ủầu sau xử lý, cấm tuyệt ủối gia sỳc vào vựng xử lý ủể trỏnh ngộ ủộc.

Trường hợp khử trựng ủất và kho tàng, bằng hơi, khớ hay khúi ủộc, phải thụng bỏo trước thời gian xử lý và thời gian cỏch ly. Chỉ cú những kỹ thuật viờn và cụng nhõn ủược huấn luyện kỹ mới ủược phộp thao tỏc và khi xử lý nhất thiết phải ủeo mặt nạ.

ðể ngăn ngừa tỏc hại của thuốc ủối với con người, mụi sinh và mụi trường, cỏc thuốc BVTV muốn ủược ủăng ký, bờn cạnh cỏc thụng tin về ủặc tớnh lý hoỏ của thuốc, cỏc kết quả thử hiệu lực sinh học, cũn cần cú ủầy ủủ cỏc thụng tin về: ðộ ủộc cấp tớnh qua miệng, qua da, qua ủường hụ hấp; khả năng ngộ ủộc mắt, da và ủộ mẫn cảm của da; ủộ ủộc món tớnh và dưới liều món tớnh ở cỏc dạng khỏc nhau trong 2 năm; những thụng tin ủỏnh giỏ khả năng gõy ủột biến, di truyền, ung thư, quỏi thai, ảnh hưởng ủến sinh sản của sinh vật, những biến ủổi về cấu trỳc và chức năng của ADN và chromosom; tỏc ủộng của thuốc ủến chim, ủộng vật hoang dó; cỏ, ủộng vật thuỷ sinh; ong và cỏc sinh vật cú ớch khỏc; con ủường biến ủổi của thuốc trong cơ thể ủộng vật máu nóng,

cây trồng và môi trường.

CÂU HI ÔN TP

1/ Những tỏc ủộng của thuốc ủến mụi trường và con ủường mất ủi của thuốc BVTV ?

2/ Những hiểu biết cơ bản về dư lượng của thuốc ủến cõy trồng và nụng sản. Những biện phỏp giải pháp giảm thiểu dư lượng thuốc BVTV trên cây trồng và nông sản ?

3/ Dư lượng thuốc BVTV trong ủất và nước?

4/ Phản ứng của dịch hại ủối với thuốc BVTV ở liều lượng thấp ? 5/ Tính chống ( kháng) thuốc của dịch hại?

6/ Sự suy giảm tớnh ủa dạng của quần thể, sự xuất hiện dịch hại mới hay bựng phỏt dịch hại thứ cấp, sự tái phát của dịch hại?

7/ Các phương hướng khắc phục hậu quả xấu do thuốc BVTV gây ra cho sinh quần ? 8/ Tỏc ủộng của thuốc BVTV ủến thực vật?

9/ Tỏc ủộng của thuốc BVTV ủến quần thể sinh vật sống trong ủất và phương hướng khắc phục những ảnh hưởng bất lợi của thuốc BVTV ủến quần thể sinh vật sống trong ủất?

10/ Tỏc ủộng của thuốc BVTV ủến ủộng vật sống trờn cạn và dưới nước ? 11/ Tỏc ủộng của thuốc BVTV ủến con người và ủộng vật mỏu núng ?

52

CHƯƠNG IV

Một phần của tài liệu BG 84 sử dụng thuốc bảo vệ thực vật (Trang 49 - 52)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(173 trang)