Nội dung của nguyờn tắc"Bốn ủỳng "

Một phần của tài liệu BG 84 sử dụng thuốc bảo vệ thực vật (Trang 83 - 90)

SỬ DỤNG THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT

2. NỘI DUNG KỸ THUẬT CỦA NGUYÊN TẮC " BỐN ðÚNG"

1.2. Nội dung của nguyờn tắc"Bốn ủỳng "

a.ðúng thuc:

-Khụng một loại thuốc nào cú thể trừ ủược tất cả cỏc loài dịch hại. Một loại thuốc chỉ cú thể trừ ủược nhiều hay ớt loài dịch hại, thậm chớ chỉ một loài dịch hại. Thuốc chỉ thớch hợp sử dụng trong những ủiều kiện thời tiết, ủất ủai, canh tỏc, cõy trồng nhất ủịnh.

Trước khi mua thuốc, nụng dõn xỏc ủịnh loại dịch hại nào ủang phỏ trờn ruộng ủể chọn mua ủỳng loại thuốc thớch hợp. Nếu khụng tự xỏc ủịnh ủược thỡ phải nhờ cỏn bộ kỹ thuật giỳp ủể chọn ủược ủỳng thuốc mỡnh cần, ủem lại hiệu quả phũng trừ cao.

-Chọn những thuốc phự hợp với trỡnh ủộ sử dụng và ủiều kiện kỹ thuật ở ủịa phương:

Miền Bắc, do diện tích canh tác ít, nông dân có thói quen thấy dịch hại xuất hiện mới phòng trừ.

Họ thường chọn những thuốc cú tỏc dụng diệt trừ. Ngược lại ở miền Nam: ủất rộng, nụng dõn quen phun sớm, phun phòng và phun nhiều lần trong vụ, thường chọn thuốc có tác dụng bảo vệ.

Nhiều thuốc trừ cỏ lỳa, ủũi hỏi phải giữ nước trong một thời gian nhất ủịnh. Vỡ vậy chỉ nờn sử dụng cỏc thuốc trừ cỏ này ở những nơi cú ủiều kiện giữ nước tốt, tưới tiờu chủ ủộng, ủất bằng phẳng.

-Cần hiểu rừ cỏch tỏc ủộng của thuốc ủể cú cỏch sử dụng thuốc ủỳng.

Conphai và Actara là hai thuốc trừ rầy nâu có tác dụng nội hấp, có thể phun trùm trên ngọn, cũng có thể tiêu diệt rầy nâu ở gốc lúa.

Ngược lại Bassa ( Fenobucarb) và Applaud ( Buprofezin) ủều cú tỏc dụng tiếp xỳc và vị ủộc, không có khả năng nội hấp, nên khi dùng phòng trừ rầy nâu, cần rẽ lúa, hàng càng nhỏ càng tốt, và khi phun phải phun trực tiếp vào gốc lúa.

Hai thuốc này lại cú những ủặc tớnh khỏc nhau: Applaud chỉ cú khả năng diệt rầy cỏm, hiệu lực dài (3-4 tuần), vì vậy có thể phun sớm, khi trên ruộng mới có rầy cám; một vụ chỉ cần phun 1 lần. Ngược lại Bassa ( Fenobucarb) cú thể trừ ủược cả rầy cỏm và rầy trưởng thành, hiệu lực lại ngắn ( 5-7 ngày), nờn cú thể phun khi trờn ruộng cú rầy cỏm, rầy trưởng thành và nhất ủịnh phải phun ớt nhất 2 lần/vụ mới có hiệu quả.

Thời gian hữu hiệu của thuốc quyết ủịnh khoảng cỏch giữa 2 lần phun, số lần phun/vụ.

-Khi chọn thuốc cần chỳ ý ủến yờu cầu vệ sinh thực phẩm của sản phẩm và chu trỡnh thu hỏi. Cỏc loại thuốc dựng cho rau và chố, ủặc biệt là rau sắp thu hoạch, cần cú loại thuốc cú thời gian cỏch ly ngắn, cú thời gian tồn lưu trờn cõy ngắn và ớt ủộc.

-Lưu ý ủến hiệu quả kinh tế khi dựng thuốc, nhất là ủối với dịch hại cần phun nhiều

lần/vụ. Không nên sử dụng cùng một loại thuốc trong suốt vụ hoặc từ năm này qua năm khác.

84

- Nếu cửa hàng bỏn nhiều loại thuốc cú cựng tỏc dụng ủối với loài dịch hại cần phũng trừ thỡ nờn ưu tiờn mua loại thuốc cú tỏc dụng chọn lọc, ớt ủộc với mụi sinh, khụng gõy hại cho cõy trồng hiện tại và cây trồng vụ sau. Hiệu quả cao.

-Không dùng thuốc cấm, thuốc ngoài danh mục, thuốc kém chất lượng và không dùng thuốc hạn chế và vi phạm qui ủịnh hạn chế

La chn b thuc thớch hp cho tng loi cõy trng trờn cơ s ỏnh giỏ toàn din ưu nhược im ca tng loi thuc ủể phỏt huy hiu qu cao nht, em li hiu qu kinh tế, nhưng li an toàn cho người s dng, mụi sinh, mụi trường, khụng ủể dư lượng trờn mụi trường là vic làm khú khăn. ðõy là vic làm ca nhà nước, nhưng cỏn b k thut cũng úng gúp khụng nh cho vn ủề này.

b. Dựng ỳng liu lượng, mc tiờu dựng và lượng nước

Phun thuốc với liều lượng và mức tiờu dựng thấp sẽ khụng bảo ủảm hiệu quả phũng trừ, gõy lóng phớ thuốc, thậm chớ tạo ủiều kiện cho dịch hại quen thuốc và dịch hại phỏt triển mạnh hơn. Ngược lại phun với liều lượng cao sẽ khụng ủem lại lợi ớch kinh tế, gõy ủộc cho người sử dụng, cõy trồng, gia sỳc và thiờn ủịch, ủể lại dư lượng cao trờn nụng sản.

Phun thuốc với lượng nước ít, thuốc sẽ không bao phủ toàn cây, dịch hại không tiếp xúc ủược nhiều với thuốc. Nhưng nếu phun với lượng nước quỏ nhiều, sẽ làm cho thuốc bị mất nhiều, hiệu quả phũng trừ bị giảm, mất nhiều cụng chở nước và gõy ủộc cho mụi trường.

Hiệu quả phũng trừ dịch hại cũng khụng thể nõng cao, nếu chỉ tăng nồng ủộ thuốc dựng và giảm lượng nước phun. Làm như vậy chỉ tăng ủộ ủộc cho người sử dụng , mụi sinh và mụi trường, nhưng vẫn khụng ủạt ủược hiệu quả phũng trừ mong muốn.

ðể cú hiệu quả phũng trừ cao, ớt gõy hậu quả xấu cho mụi trường, cần ủảm bảo ủồng thời 3 yếu tố trờn. Ba yếu tố này liờn quan chặt chẽ với nhau, trờn cơ sở ủược tớnh toỏn kỹ.

Các dạng thuốc khác nhau có khả năng phân tán trong nước không giống nhau. Vì thế, cần cú cỏch pha thớch hợp cho từng dạng thuốc, ủể tạo hiệu quả phũng trừ cao nhất ( xem chương 4- Gia công thuốc BVTV)

*Khi pha thuc:

ða số chế phẩm thuốc BVTV sử dụng trong nông nghiệp hiện nay là các chế phẩm ở thể lỏng hoặc ở thể rắn, khi dựng phải hoà với nước. Khi pha, cần ủể chế phẩm phõn tỏn thật ủồng ủều vào nước. Khi phun, thuốc phải ủược trang trải thật ủều trờn bề mặt vật phun .

Tớnh toỏn chớnh xỏc lượng thuốc cần sử dụng trờn thửa ruộng ủịnh phun, lượng thuốc cần pha cho một bỡnh bơm và cần mang vừa ủủ, khụng dư ủể trỏnh lóng phớ khụng cần thiết. Nếu không rõ, cần hỏi cán bộ kỹ thuật

ðể ủảm bảo pha ủỳng nồng ủộ, cần cú cụng cụ cõn ủong ủo thớch hợp ( ống ủong, cõn thuốc, que khuấy, xô pha thuốc).

Rút thuốc cẩn thận ủể trỏnh tràn ủổ, chỉ cõn ủong ủủ lượng thuốc cần.

Không pha thuốc ở gần nơi có trẻ em, nơi chăn thả gia súc và gần kho lương thực, thực phẩm, nguồn nước sinh hoạt. Có quần áo bảo hộ.

*Pha ỳng nng ủộ thuc:

ðịnh nghĩa nng ủộ dch phun: là tỷ lệ phần trăm giữa trọng lượng ( hay thể tớch ) sản phẩm trong thể tích dịch phun.

Thực tế cách tính phần trăm theo trọng lượng và thể tích sản phẩm trong thể tích dịch phun có sự sai khác, bởi tỷ trọng của sản phẩm có thể lớn hay nhỏ hơn 1. Nhưng khi sử dụng trên ủồng ruộng sự sai khỏc này cú thể bỏ qua và chấp nhận ml thuốc ủược coi như nặng 1g và 1lit nước nặng 1kg. Ví dụ:

Padan 95SP pha nồng ủộ 3/1000 tức trong 1 lit nước thuốc cú 3 g Padan 95SP Bassa 50EC pha nồng ủộ 2/1000 tức là trong 1 lit nước thuốc cú 2 ml Bassa 50EC

*Lượng nước dùng:

Lượng nước cần thiết, giỳp trang trải ủều lượng thuốc ủó ủịnh / diện tớch cần phun. Tớnh bằng lit/ha. Lượng nước dựng thay ủổi tuỳ theo ủối tượng phũng trừ, giai ủoạn và tỡnh hỡnh sinh trưởng phỏt triển của cõy, mật ủộ cõy. Phun thuốc trừ bệnh rầy, nhện cần nhiều nước hơn trừ cỏc loại sõu ; Cõy bộ, mật ủộ thưa lượng nước cần ớt hơn cõy lớn và mật ủộ dầy.

*ðiu chnh tc ủộ di chuyn mỏy ủể ủảm bo trang tri ủều và ủủ nước:

Khi phun thuốc, có nhiều trường hợp do di chuyển máy phun quá chậm, nên chưa phun hết diện tớch cần phun ủó hết thuốc; ngược lại khi di chuyển quỏ nhanh, phun hết diện tớch lại thừa thuốc. Cả hai trường hợp này ủều khụng tốt, hoặc là lượng thuốc phun nhiều ( ủi chậm) dễ thất thoỏt nước, gõy ủộc cho mụi trường và người sử dụng; hoặc quỏ ớt thuốc ( ủi nhanh) sẽ khụng trang trải ủều thuốc, dịch hại khụng tiếp xỳc ủủ với thuốc, hiệu lực của thuốc giảm. Vỡ vậy chỳng ta phải xỏc ủịnh ủược tốc ủộ phun hợp lý ủể bảo ủảm cú tốc ủộ di chuyển mỏy bơm phự hợp, phun vừa hết lượng nước, vừa hết diện tích cần phun. Cách làm:

-ðo lưu lượng máy bơm ( lit/phút): ðổ nước vào bình phun, bấm giờ và xả nước ra xụ; sau thời gian ủó ủịnh, ủo lại lượng nước, tớnh theo lit, chia cho thời gian xả nước.

-ðo b rng làm vic ca máy phun (m): Vòi phun cách tán cây 20cm, bơm khí ủến ủỳng chế ủộ làm việc, tiến hành phun bỡnh thường. ðo chiều rộng của vệt phun.

-Xỏc ủịnh tc ủộ di chuyn ca mỏy phun:

Lưu lượng máy phun ( lit/phút) x 10 000m2 Tốc ủộ di chuyển =

(m/phỳt) Lượng nước qui ủịnh(l/ha) x Bề rộng làm việc của mỏy phun (m) -ðiu chnh tc ủộ di chuyn mỏy phun ủể phun ỳng lượng nước :

Thời gian ủi Chiều dài ủoạn ủường (m) hết ủoạn ủường =

ủịnh trước (m) Tốc ủộ di chuyển của mỏy phun (m/phỳt)

*Liu lượng - Mc tiêu dùng:

Nhiều khi hai khái niệm này lẫn lộn nhau. Sự khác nhau cơ bản của hai khái niệm này là:

Lượng thuốc là lượng thuốc tối thiểu cần thiết ủem lại hiệu quả mong muốn. Cũn mức tiờu dựng là lượng thuốc tối thiểu cần thiết ủể ủem lại hiệu quả mong muốn trờn một ủơn vị diờn tớch hay thể tớch. Vỡ vậy, muốn diệt ủược dịch hại cú hiệu quả phải giữ nguyờn ủược liều lượng hay mức tiờu dựng.

Mc tiờu dựng của sản phẩm ủược tớnh theo cụng thức:

Mức tiờu dựng của sản phẩm (lit/ha) = nồng ủộ (%) x lượng nước dựng (lit) Như vậy, nếu biết hai trong ba yếu tố trờn ta dễ dàng tớnh ủược yếu tố cũn lại.

Cú trường hợp thay ủổi cụng cụ phun thuốc, lượng nước dựng cú thể sẽ thay ủổi, nhưng mức tiờu dựng khụng thay ủổi. ðể ủảm bảo mức tiờu dựng khụng thay ủổi, chỉ cú cỏch thay ủổi nồng ủộ.

Vớ dụ: ðể phũng trừ sõu rau, người ta cần phun Fastac 5EC ở nồng ủộ 1/1000 (=

0.001) với lượng nước 600lit/ha. Vậy nếu dựng mỏy bơm ủộng cơ, chỉ cần phun với lượng nước 300 lit/ha. Vậy nồng ủộ thuốc cho bơm ủộng cơ là bao nhiờu?

Cách tính: Dùng công thức: V1 x C1 = V2 x C2

Trong ủú: V1: Lượng nước dựng cho bơm thường; V2 : Lượng nước dựng cho bơm ủộng cơ

C1: Nồng ủộ dựng cho bơm thường; C2: Nồng ủộ dựng cho bơm ủộng cơ

86

Suy từ cụng thức trờn ta cú: Nồng ủộ dựng cho bơm ủộng cơ C2 là : V1 x C1

C2 = --- V2

Ở ủõy ta cú V1 =600 lit ; C1= 1/1000 = 0.001 V2 =300 lit Thay vào công thức ta có:

V1 x C1 600 lit x 0.001 C2 = --- = --- = 0.002 = 2/1000 V2 300lit

Nếu phun bỡnh ủộng cơ, cú thể giảm lượng nước, nhưng phải tăng nồng ủộ. Giảm bao nhiờu lần nước thỡ tăng bấy nhiờu nồng ủộ ủể cho ủỳng với liều lượng cần.

Trong trường hợp ta cú cỏch hướng dẫn pha nồng ủộ của một sản phẩm nào ủú, nhưng trong tay ta có các sản phẩm khác có cùng hoạt chất, nhưng có hàm lượng cao hơn hoặc thấp hơn. Vậy phải pha thế nào ủể bảo ủảm mức tiờu dựng hoạt chất khụng thay ủổi.

Ví dụ: ðể trừ sâu hại chè, người ta thường dùng 20gam Padan 95SP cho 1 sào Bắc bộ.

Nhưng nếu ta có Padan 50SP, lượng thuốc cần dùng cho 1 sào Bắc bộ là bao nhiêu?

Cách tính: Cũng dùng công thức V1 x C1 = V2 x C2 Trong ủú : V1 Khối lượng (g) hay thể tớch (ml) của thuốc ủang cú tài liệu.

V2 Khối lượng (g) hay thể tích (ml) của thuốc có hàm lượng cao/ thấp hơn C1 Hàm lượng của thuốc ủang cú tài liệu

C2 Hàm lượng của thuốc có hàm lượng cao/ thấp hơn

Như vậy lượng thuốc Padan 50SP cần dùng cho 1 sào Bắc bộ chè là:

V1 x C1 20g Padan 95SP x 95

V2 (lượng Padan 50SP)= --- = --- = 38g Padan 50SP C2 50

c.ðúng lúc :

- ðỳng thi im: Dựng thuốc vào thời ủiểm dịch hại dễ bị tỏc ủộng, cõy trồng chịu thuốc nhất và ủiều kiện ngoại cảnh thuận lợi cho thuỗc phỏt huy hiệu lực tốt nhất .

Dch hi mn cm: Nên dùng thuốc khi sâu còn nhỏ, cỏ còn non, bệnh mới xuất hiện. Với cỏc cụn trựng cần phun thuốc lỳc sõu cũn ở bờn ngoài, ủang kiếm ăn; bướm chưa ủẻ sẽ mang lại hiệu quả cao.

ðể trừ cỏ, phải nắm vững thuốc dễ tỏc ủộng vào giai ủoạn nào của cỏ ( mầm cỏ, cỏ non hay cỏ già) mới ủem lại hiệu quả cao.

Cõy trng chu thuc tt nht: Thực vật cú những giai ủoạn chống chịu thuốc tốt, ủồng thời cú những giai ủoạn rất mẫn cảm với thuốc. Thuốc BVTV dễ làm giảm năng suất nếu phun vào lúc cây ra hoa thụ phấn. Trưa nắng to, thuốc cũng dễ gây cháy lá. Cần tránh phun thuốc BVTV vào giai ủoạn này.

ðiu kin thi tiết thun li nht cho thuc phát huy tác dng: Không phun thuốc khi trời sắp mưa, quá nắng nóng. Nên phun vào sáng sớm hay chiều mát ( tốt nhất là phun thuốc lúc chiều mát ), tránh phun thuốc buổi trưa.

Phun vào sỏng sớm, tuy ớt hại ủến người ủi phun, dịch hại chưa lẩn trỏnh, nờn dễ bị trỳng ủộc, dần ủến trưa, nhiệt ủộ lờn cao thuốc dễ gõy ủộc cho dịch hại; nhưng sau khi phun, thuốc gặp nhiệt ủộ cao, nắng gắt, thuốc sẽ bị phõn huỷ mặt phần; mặt khỏc, gặp nhiệt ủộ cao, sự trao ủổi chất của dịch hại mạnh, nên thuốc cũng bị thải ra nhiều.

Phun vào chiều mỏt, khoẻ người, ớt ngộ ủộc; giú lặng hơn nờn thuốc bị mất ớt hơn. Sau khi phun thuốc, gặp nhiệt ủộ xuống thấp, thuốc ớt bị phõn huỷ; dịch hại hoạt ủộng, ra khỏi nơi ẩn nấp, nờn dễ tiếp xỳc với thuốc, tạo ủiều kiện thuốc phỏt huy hiệu lực).

Hn chế mt phn tỏc hi ca thuc ủối vi sinh vt cú ớch: Khụng phun khi thiờn ủịch cũn ớt, thời ủiểm sinh vật cú ớch hoạt ủộng mạnh. Ở vựng cú nuụi ong mật, nờn phun thuốc vào buổi chiều khi ong ủó về tổ, phun thuốc nội hấp, khụng phun thuốc khi ong ủi lấy mật, cõy ra hoa. Trỏnh phun thuốc nhiều lần, loại thuốc tồn lõu gõy ủộc cho ong, chim và ủộng vật hoang dó.

-V mt kinh tế : Mỗi cõy trồng chỉ cú từng giai ủoạn sinh trưởng nhất ủịnh, tỏc ủộng của dịch hại dễ ảnh hưởng ủến năng suất. Vỡ vậy chỉ nờn phun thuốc vào thời ủiểm mật ủộ hay sự phỏ hại của dịch hại vượt ngưỡng kinh tế. Làm như vậy sẽ giảm ủược số lần phun thuốc (khụng phun thuốc trừ sõu cuốn lỏ lỳa sớm nhằm bảo vệ thiờn ủịch và tận dụng khả năng tự bồi ủắp của cõy lỳa). Làm tốt cụng tỏc dự tớnh dự bỏo ủể giảm qui mụ dựng thuốc ( trừ theo ổ). Sử dụng thuốc trờn cơ sở ngưỡng kinh tế ủộng (xem xột toàn bộ cỏc yếu tố sinh thỏi : cõy trồng, dịch hại, ngoại cảnh và ký sinh thiờn ủịch).

c.ðúng cách:

*ðúng cách khi phun ri:

- Phun ủỳng nơi dịch hại cư trỳ ủể dịch hại tiếp xỳc với thuốc nhiều nhất.

-Chọn phương pháp sử dụng thích hợp nhằm tăng cường tính chọn lọc của thuốc.

-Chọn ủỳng cụng cụ phun rải thớch hợp cho từng mục ủớch sử dụng.

-Trong ủiều kiện cú thể, nờn dựng luõn phiờn cỏc thuốc khỏc nhau ủể giảm tỏc hại của thuốc ủến sinh quần và làm chậm tớnh khỏng thuốc của dịch hại.

-Phải hỗn hợp thuốc BVTV ủỳng cỏch.

*Bo h và an toàn lao ủộng ỳng cỏch:

Tiờu chun người i phun thuc: Người khoẻ mạnh, trưởng thành. Khụng ủể trẻ em, phụ nữ cú thai, thấy thỏng, người cú vết thương hở, lở loột ủi phun thuốc.

Chế ủộ làm vic: Tối ủa 6 giờ/ngày Trước khi tiếp xúc vi thuc:

Trang bị bảo hộ nhằm làm giảm sự tiếp xỳc và xõm nhập của thuốc vào cơ thể , ủồng thời hạn chế nguy cơ bị ngộ ủộc. Khụng làm việc trong kho, trong cửa hàng thuốc BVTV, khụng ủi phun thuốc trờn ruộng, nếu khụng cú bộ ủồ bảo hộ thớch hợp.

Cú ủầy ủủ quần ỏo bảo hộ và cụng cụ bảo lao ủộng khi tiếp xỳc với thuốc: Quần ỏo dài, tạp dề bằng nilon hay vải không thấm ướt, mũ, khẩu trang, kính. Khi tiếp xúc với thuốc, không phải bất kỳ trường hợp nào cũng phải mang ủầy ủủ trang bị bảo hộ lao ủộng. Trang bị bảo hộ cho người lao ủộng nhiều hay ớt, tuỳ thuộc vào ủộ ủộc của loại thuốc sử dụng. Thuốc càng ủộc, càng phải trang bị ủầy ủủ. Trang bị bảo hộ cũn tuỳ thuộc vào loại cõy trồng: Phun cõy cao cần cú ủầy ủủ ủồ bảo hộ; cõy thấp cần ớt hơn. Cần tự tạo cho mỡnh bộ ủồ bảo hộ ủầy ủủ.

Ăn no trước khi phun thuốc.

Mang theo nước uống, xà phũng, khăn mặt và quần ỏo sạch ủể dựng ngay nếu cần.

Kiểm tra bỡnh bơm và khắc phục sự cố trước khi ủem bơm thuốc ra ruộng.

Khi phun thuốc nơi hẻo lỏnh, cần cú người ủi cựng.

Trong khi phun thuc:

Khụng dựng bỡnh bơm rũ rỉ hay ủể thuốc dõy lờn da; Khụng ăn uống hỳt thuốc trong khi phun thuốc

Một phần của tài liệu BG 84 sử dụng thuốc bảo vệ thực vật (Trang 83 - 90)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(173 trang)