VÀ SỬ DỤNG THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT Ở NƯỚC TA
2. MỘT SỐ QUY ðỊNH CỦA PHÁP LUẬT MÀ NGƯỜI SẢN XUẤT, KINH DOANH VÀ NÔNG DÂN SỬ DỤNG THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT CÙNG PHẢI NGHIÊM CHỈNH
Thuốc BVTV ủược sử dụng ở nước ta từ năm 1956. Cho ủến nay, hàng năm chỳng ta phải nhập hàng trăm triệu USD thuốc BVTV cỏc loại ủể phũng chống dịch hại gõy hại cho cõy trồng cây rừng, nông lâm sản...
-Trường hợp người tiờu dựng và cửa hàng phải tiờu huỷ: Khi cú bao bỡ bị rỏch, rũ rỉ ủổ vỡ trong vận chuyển, bốc xếp . Thuốc lưu kho lõu ngày bị hỏng hay kộm chất lượng, sau khi ủó kiểm tra có thể tự huỷ hay chuyển trả nơi sản xuất.
-ðịa ủiểm tiờu huỷ ( ủốt, chụn) phải do cơ quan chức năng chọn và thực hiện; phải xa dân, xa khu chăn nuôi, vườn cây, xa nơi trồng trọt, xa nguồn nước ăn, mạch nước ngầm. Phải có rào cản, biển báo.
CÂU HỎI ÔN TẬP:
1/ Cơ sở khoa học của việc sử dụng hợp lý thuốc BVTV?
2/ Những hiểu biết cơ bản khi ủọc nhón thuốc BVTV?
3/ Cơ sở khoa học của nguyờn tắc “ Bốn ủỳng” ? 4/ Nội dung của nguyờn tắc “ Bốn ủỳng” ?
CHƯƠNG VI
MỘT SỐ QUI ðỊNH CỦA NHÀ NƯỚC VỀ QUẢN LÝ THUỐC BVTV NHẰM BẢO ðẢM TÍNH AN TOÀN VÀ HIỆU QUẢ TRONG LƯU THÔNG
VÀ SỬ DỤNG THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT Ở NƯỚC TA.
Cung cấp cho học viờn cơ sở khoa học và nội dung chủ yếu cỏc qui ủịnh của nhà nhà nước trong công tác quản lý thuốc BVTV.
1.YÊU CẦU PHẢI QUẢN LÝ THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
-Thuốc BVTV là vật tư khụng thể thiếu trong sản xuất nụng nghiệp. Khi sử dụng ủỳng, thuốc BVTV giỳp ủẩy lựi dịch hại, giữ năng suất cõy trồng cao và ổn ủịnh. Nhưng trong quỏ trỡnh lưu thụng và sử dụng thuốc BVTV, nếu sử dụng khụng ủỳng ủắn và thiếu biện phỏp phũng ngừa thớch ủỏng, thuốc sẽ gõy những tỏc hại khụng nhỏ cho mụi sinh và mụi trường. Hậu quả là gây khó khăn cho việc phòng trừ dịch hại, chi phí phòng trừ tốn kém hơn.
-Một trong những nguyên nhân gây ra tác hại này là do thiếu sự quản lý chặt chẽ, dùng thuốc không hợp lý, gây ô nhiễm môi trường, gây tổn thất kinh tế to lớn cho từng vùng rộng lớn, gây tổn thất cho mùa màng trong nhiều năm liền.
-ðể phát huy mặt tích cực của thuốc BVTV trong bảo vệ mùa màng và nông sản, hạn chế những hậu quả xấu do thuốc BVTV gây ra, không những cần tăng cường nghiêm cứu sử dụng hợp lý thuốc BVTV, mà cũn cần cú những qui ủịnh chặt chẽ của nhà nước trong việc thống nhất quản lý các khâu: sản xuất , kinh doanh, lưu thông và sử dụng thuốc BVTV trong phạm vi cả nước.
2. MỘT SỐ QUY ðỊNH CỦA PHÁP LUẬT MÀ NGƯỜI SẢN XUẤT, KINH DOANH VÀ NÔNG DÂN SỬ DỤNG THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT CÙNG PHẢI NGHIÊM CHỈNH THỰC HIỆN
Thuốc BVTV ủược sử dụng ở nước ta từ năm 1956. Cho ủến nay, hàng năm chỳng ta phải nhập hàng trăm triệu USD thuốc BVTV cỏc loại ủể phũng chống dịch hại gõy hại cho cõy trồng cây rừng, nông lâm sản...
91
Khi ủất nước cũn chiến tranh, thuốc BVTV ủược nhà nước nhập khẩu, phõn phối, lưu thông và sử dụng. Các Bộ có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ trên như Bộ Nông nghiệp, Cụng an, Y tế, Giao thụng, Lao ủộng... ủó ra thụng tư liờn bộ, qui ủịnh chặt chẽ những ủiều khoản phải thực hiện nhằm ủảm bảo an toàn trong mọi khõu trờn.
Sau chiến tranh, nước ta chuyển sang nền kinh tế thị trường, Nhà nước khụng cũn giữ ủộc quyền trong việc cung ứng thuốc BVTV. ðể ủảm bảo cho việc cung ứng và sử dụng cú hiệu quả thuốc BVTV, nước ta ủó ban hành Phỏp lệnh về Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật của Uy ban Thường vụ Quốc hội cụng bố lần ủầu thỏng 2/1993 và Phỏp lệnh mới cụng bố vào thỏng 08/2001 thay thế cho Phỏp lệnh cũ ủể phự hợp với tỡnh hỡnh thực tế mới. Kốm theo là hệ thống văn bản phục vụ cho cỏc Phỏp lệnh này. Dưới ủõy, chỳng tụi xin trỡnh bày nội dung của hệ thống văn bản mới nhất.
-Pháp lệnh về Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật của Uy ban Thường vụ Quốc hội là văn bản cú tớnh phỏp lý cao nhất của Nhà nước ta về cụng tỏc bảo vệ và kiểm dịch thực vật, trong ủú cú một chương riêng (chương IV) chuyên về quản lý thuốc BVTV. Trong văn bản này, thuốc BVTV ủược liệt vào loại hàng hoỏ hạn chế kinh doanh và kinh doanh cú ủiều kiện; nhà nước thống nhất quản lý mọi khâu từ sản xuất, xuất nhập khẩu, bảo quản, dự trù, vận chuyển buôn bán và sử dụng thuốc BVTV; cú chớnh sỏch ưu ủói với việc sử dụng thuốc BVTV cú nguồn gốc sinh học, ớt ủộc. Nhà nước cũng qui ủịnh trỏch nhiệm cụ thể của Bộ Nụng nghiệp và PTNT, trỏch nhiệm bảo ủảm an toàn khi xảy ra cỏc sự cố thuốc BVTV, ủiều kiện sản xuất kinh doanh và sử dụng thuốc BVTV; những qui ủịnh về việc tiờu huỷ, dự trữ thuốc BVTV và những ủiều nghiờm cấm trong việc sản xuất, gia cụng, sang chai, ủúng gúi, nhập khẩu, tàng trữ , buụn bỏn và sử dụng thuốc BVTV.
-Nghị ủịnh 92 CP của chớnh phủ ban hành năm1993 ủược thay bằng Nghị ủịnh 58 ban hành năm 2002 về “Hướng dẫn thi hành phỏp lệnh về Bảo vệ là Kiểm dịch thực vật”, trong ủú cú “ðiều lệ Bảo vệ thực vật”( cú ủiều qui ủịnh ủiều kiện người trực tiếp làm dịch vụ BVTV, cú liờn quan ủến vấn ủề kinh doanh thuốc BVTV) và “ðiều lệ quản lý thuốc BVTV “.
-Trong “ðiều lệ quản lý thuốc BVTV “ (06/2002) qui ủịnh lại phạm vi thi hành của ủiều lệ và ủưa ra nhiều ủịnh nghĩa về những khỏi niệm dựng trong ủiều lệ. ðiều lệ cũng qui ủịnh cỏc tổ chức cỏ nhõn cú hoạt ủộng sản xuất, kinh doanh và sử dụng thuốc BVTV ở Việt nam phải tuõn theo pháp luật về quản lý thuốc BVTV ở Việt nam và những ðiều ước quốc tế mà Việt nam tham gia. Hàng năm Bộ Nụng nghiệp và PTNT sẽ ra danh mục thuốc BVTV ủược phộp sử dụng, thuốc hạn chế sử dụng, thuốc cấm sử dụng. Những ủiều nghiờm cấm trong việc sản xuất, gia cụng, sang chai , ủúng gúi, nhập khẩu, tàng trữ, buụn bỏn, vận chuyển và sử dụng thuốc cấm, thuúc giả thuốc ngoài danh mục, thuốc không rõ nguồn gốc, thuốc không có nhãn, hoặc có nhãn nhưng vi phạm qui ủịnh về nhón hàng hoỏ, vi phạm nhón ủược bảo hộ; cấm nhập khẩu buụn bỏn và sử dụng thuốc ủó hết hạn sử dụng. Cấm quảng cỏo những thuốc khụng cú trong danh mục thuốc ủược phộp sử dụng , những thuốc hạn chế và thuốc cấm sử dụng trờn lónh thổ Việt nam.
ðiều lệ cũn qui ủịnh cụ thể ủiều kiện, tiờu chuẩn trỏch nhiệm của những tổ chức, cỏ nhõn và trách nhiệm của Nhà nước trong các lĩnh vực:
Sản xuất, gia cụng, sang chai ủúng gúi thuốc BVTV;
Xuất nhập khẩu thuốc và nguyên liệu làm thuốc BVTV;
Vận chuyển, bảo quản, buôn bán thuốc BVTV trong nước;
Sử dụng thuốc BVTV
ðăng ký, kiểm ủịnh, khảo nghiệm thuốc BVTV Chế ủộ quản lý sử dụng dự trữ thuốc BVTV.
-Nghị ủịnh 78 CP ngày 27/11/1996 và ủược ủiều chỉnh, bổ sung làm rừ hơn trong Nghị ủịnh số 26/2003 /ND-CP “Qui ủịnh xử phạt vi phạm hành chớnh trong lĩnh vực BV-KDTV”. Trong Nghị ủịnh số 26/2003/ND-CP cú qui ủịnh phạm vi ủiều chỉnh, ủối tượng ỏp dụng, nguyờn tắc xử phạt, những tình tiết giảm nhẹ và tăng nặng, các hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả. Riêng mục C trong chương II, qui ủịnh cụ thể hỡnh thức xử phạt và mức phạt về quản lý thuốc BVTV.
-Kốm theo Phỏp lệnh, ðiều lệ và cỏc qui ủịnh trờn của Nhà nước, Bộ Nụng nghiệp và CNTP (nay là Bộ Nụng nghiệp &PTNT) ủó ban hành những quy ủịnh của Bộ về cụng tỏc quản lý thuốc BVTV như :
+Quyết ủịnh số 100/NN-BVTV/Qð ban hành ngày 23/02/1995 rồi Quyết ủịnh 165/1999/Qð-BNN-BVTV và nay là Quyết ủịnh 145/2003 Qð-BNN-BVTV về qui ủịnh thủ tục thẩm ủịnh sản xuất, gia cụng, ủăng ký, xuất khẩu, nhập khẩu, buụn bỏn, lưu trữ, tiờu huỷ, nhón thuốc, bao bỡ ủúng gúi, hội thảo, quảng cỏo thuốc BVTV. ðặc biệt trong quyết ủịnh145/2003 Qð-BNN-BVTV cũn cú mục IV qui ủịnh về việc sử dụng thuốc BVTV, trong ủú qui ủịnh rừ trỏch nhiệm của người trực tiếp sử dụng, trỏch nhiệm của cỏc cơ quan quản lý và ủơn vị kinh doanh thuốc BVTV.
+ Quyết ủịnh 91/2002/Qð-BNN qui ủịnh về việc cấp chứng chỉ hành nghề sản xuất , gia cụng , sang chai ủúng gúi buụn bỏn thuốc BVTV.
+ Quyết ủịnh 150/NN-BVTV/Qð rồi Qð 193/1998/Qð,BNN-BVTV, tiếp ủến Qð 34/2001/Qð-BNN-VP bị thay thế bằng Quyết ủịnh 50/Qð/2003/Qð-BNN qui ủịnh về kiểm ủịnh chất lượng, dư lượng thuốc BVTV và khảo nghiệm thuốc BVTV .
+ðể kiểm soát chặt chẽ hơn nữa chất lượng dư lượng thuốc BVTV, Bộ Nông nghiệp
& PTNT ngày 08/08/2003 ra Quyết ủịnh 79/2003/Qð sửa ủổi khoản 2 &3 ủiều 11 trong 50/Qð /2003/Qð-BNN qui ủịnh Kiểm ủịnh chất lượng dư lượng thuốc BVTV nhằm mục ủớch ủăng ký ở Việt nam.
ðể quản lý chặt chẽ hơn cỏc loại thuốc hạn chế sử dụng, Cục Bảo vệ thực vật ủó gửi cụng văn số 286/HD-BVTV ngày 19/04/2004 hướng dẫn sử dụng các loại thuốc BVTV bị hạn chế dùng ở Việt nam.
Trong những văn bản núi trờn ủó chứng tỏ Nhà nước ta rất coi trọng việc quản lý thuốc BVTV. ðồng thời Nhà nước ta cũng ủũi hỏi cỏc nhà sản xuất, kinh doanh lưu thụng và người sử dụng (nụng dõn) thuốc BVTV phải quỏn triệt ủể nghiờm chỉnh thực hiện.
ðể bảo ủảm cho việc thi hành hệ thống phỏp lý núi trờn, ngày 18/12/1993, Bộ Nụng nghiệp và CNTP ủó ra Quyết ủịnh số 703/NN-BVTV/Qð về qui chế tổ chức và hoạt ủộng của Thanh tra chuyờn ngành về cụng tỏc bảo vệ và kiểm dịch thực vật. Trong văn bản này ủó ghi rừ:
Hệ thống thanh tra ủược thành lập ở hai cấp Trung ương (Cục Bảo vệ thực vật) và cỏc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (Chi cục Bảo vệ thực vật); nhận sự chỉ ủạo trực tiếp của Cục trưởng Cục Bảo vệ thực vật và Chánh thanh tra Bộ (ở Trung ương); của Chi cục trưởng Chi cục Bảo vệ thực vật và Chánh thanh tra Sở Nông nghiệp về công tác nghiệp vụ thanh tra. Trong Qui ủịnh này cũng qui ủịnh rừ nội dung quyền hạn của thanh tra cỏc cấp, tiờu chuẩn thanh tra viờn.
Một trong những nhiệm vụ quan trọng của thanh tra chuyên ngành BVTV là thanh tra thuốc BVTV.
Quyết ủịnh số 412/NN-BVTV/Qð của Bộ Nụng nghiệp &CNTP qui ủịnh rừ sắc phục, phự hiệu, cấp hiệu, thẻ thanh tra và chế ủộ cấp phỏt, sử dụng ủối với viờn chức thanh tra chuyờn ngành BVvà KDTV.
ðứng về phớa quản lý thuốc, cụng tỏc thanh tra chuyờn ngành ủó ủúng một vai trũ tớch cực trong việc hạn chế thuốc giả, thuốc kém chất lượng, thuốc ngoài danh mục lưu hành trên thị
93
trường. Tuy nhiờn, do lực lượng thanh tra cũn mỏng, trỡnh ủộ chuyờn mụn cú hạn, nờn chưa hoàn toàn ủỏp ứng ủược nhiệm vụ trước tỡnh hỡnh lưu thụng, quản lý thuốc rất phức tạp hiện nay.
3.KHÁI NIỆM VỀ CÁC NHÓM THUỐC CẤM SỬ DỤNG, ðƯỢC PHÉP SỬ DỤNG, HẠN CHẾ SỬ DỤNG VÀ THUỐC NGOÀI DANH MỤC Ở VIỆT NAM
Như trờn ủó trỡnh bày, thuốc BVTV là những chất ủộc ( nhiều hay ớt tuỳ thuộc vào bản chất thuốc, nồng ủộ, dạng thuốc và ủiều kiện sử dụng). Tuỳ theo mức ủộ tỏc ủộng của thuốc ủến người, ủộng vật mỏu núng, sinh quần và mụi trường, người ta chia cỏc loại thuốc vào cỏc nhúm ủược phộp sử dụng, hạn chế sử dụng hay cấm sử dụng.
Ở Việt nam, căn cứ vào kết luận của cơ quan thẩm ủịnh thuốc BVTV và Hội ủồng Tư vấn thuốc BVTV Quốc gia, hàng năm Nhà nước ban hành “Danh mục thuốc BVTV ủược phộp sử dụng, hạn chế sử dụng, cấm sử dụng ở Việt Nam”.
3.1.Những thuốc BVTV bị cấm sử dụng ở Việt Nam:
Bao gồm những loại thuốc cú ủộ ủộc cấp tớnh quỏ cao, hoặc cú khả năng gõy ung thư, gõy quái thai, sẩy thai hay tồn lưu lâu trong môi trường, gây nguy hiểm lớn cho môi sinh, môi trường sẽ khụng ủược ủăng ký, khụng ủược nhập , khụng ủược buụn bỏn và khụng ủược sử dụng ở Việt nam. Mặc dù các thuốc này có thể có hiệu lực phòng từ dịch hại cao, giá rẻ.
3.2.Những thuốc BVTV bị hạn chế sử dụng ở Việt Nam:
Thuốc BVTV hạn chế sử dụng là những thuốc cú hiệu lực phũng trừ dịch hại cao, gõy ủộc cho sinh vật cú ớch, nhưng vẫn cần dựng cho một số cõy trồng ủặc thự hay dựng với mục ủớch ủặc biệt ( xử lý gỗ, khử trựng nụng sản…). Mặc dự chỳng cú ủộ ủộc cấp tớnh cao ủối với ủộng vật máu nóng, nhưng chưa có thuốc thay thế nên vẫn phải sử dụng, nhưng trong quá trình sử dụng phải tuân theo những hướng dẫn nghiêm ngặt.
Cỏc thuốc nằm trong nhúm hạn chế sử dụng cú thể nằm một hay nhiều ủiều hạn chế sau:
-Hạn chế về hàm lượng hoạt chất trong sản phẩm -Hạn chế về dạng thuốc
-Hạn chế về loại cõy trồng sử dụng và giai ủoạn sử dụng -Hạn chế về trỡnh ủộ người sử dụng
-Hạn chế nhập khẩu.
Theo quy ủịnh số 310TT/BVTV ngày 16/4/1992 của Bộ NNc&CNTP và cụng văn số106/Hoạt ủộng-BVTV ngày 13/2/1999 của Cục BVTV thỡ khi sử dụng thuốc BVTV hạn chế sử dụng ở nước ta, cần tuân thủ theo 4 nguyên tắc:
-Chỉ những người ủược huấn luyện, hoặc dưới sự hướng dẫn trực tiếp của CBKT mới ủược dựng cỏc thuốc này. Khi dựng phải tuõn thủ nghiờm sự chỉ dẫn ở nhón.
-Cấm dùng các thuốc trừ sâu trong danh mục hạn chế cho các cây rau màu, lương thực, thực phẩm, cây ăn quả sau khi ra hoa và cây dược liệu.
-Nhón thuốc phải ghi ủầy ủủ và rừ ràng về cỏch sử dụng cho phự hợp với qui ủịnh.
-Không tuyên truyền quảng cáo các loại thuốc hạn chế sử dụng
Danh mục thuốc hạn chế ở các nước không giống nhau. Theo gợi ý của FAO, ở các nước ủang phỏt triển, chỉ nờn cấm hay hạn chế một loại thuốc khi:
-Cú ớt nhất 5 nước trong vựng ủó cấm hay hạn chế
-Căn cứ vào tình hình thực tế sản xuất, nếu những thuốc này bị cấm hay hạn chế không ảnh hưởng ủến cụng tỏc bảo vệ sản xuất ở nước ủú.
Trong những năm qua, do chỳng ta làm tốt cụng tỏc quản lý thuốc, nờn ủó ủưa vào danh mục cấm và hạn chế, nhiều loại thuốc ủộc, nguy hại, kể cả nhiều loại thuốc cú hiệu lực trừ dịch hại cao, giỏ rẻ, ủược dựng phổ biến. Tỷ lệ thuốc hạn chế chiếm từ 40% trước kia, nay giảm xuống cũn 1%, nhưng vẫn khụng ảnh hưởng ủến việc kinh doanh thuốc BVTV trong cả nước, khụng ảnh hưởng ủến cụng tỏc bảo vệ cõy trồng và nụng sản.
Hiện nay có một số ý kiến cho rằng: cần loại bỏ các thuốc trong nhóm hạn chế sử dụng và xếp chỳng vào nhúm thuốc cấm với lý do ủơn giản: khụng quản lý dược cỏc lọai thuốc này. ðõy là một ý kiến khỏ phiến diện, khụng thấy ủược tớnh chất ủặc biệt khi sử dụng thuốc BVTV, ủơn giản và hành chính hoá công tác quả lý và thiếu cơ sở khoa học.
3.3. Những thuốc BVTV ủược phộp sử dụng ở Việt Nam:
Gồm cỏc thuốc ủược phộp ủăng ký, nhập khẩu, buụn bỏn, phõn phối và sử dụng ở Việt nam. Chỳng thường là cỏc loại thuốc BVTV cú ủộ ủộc thấp và trung bỡnh ủối với ủộng vật mỏu nóng, dễ bị phân huỷ và không tồn dư lâu trong môi trường.
3.4.Thuốc ngoài danh mục:
Thuốc khụng nằm trong danh mục thuốc BVTV ủược phộp sử dụng ở Việt nam ( cả tờn thương mại lẫn tờn thụng dụng). ðõy thường là những thuốc nhập lậu, khụng quản lý ủược chất lượng, ủộ ủộc. ðõy là vấn nạn hiện nay ở nước ta mà chưa cú gỡ khắc phục ủược.