CÁC PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT

Một phần của tài liệu BG 84 sử dụng thuốc bảo vệ thực vật (Trang 72 - 77)

VÀ PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG

2. CÁC PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT

ðể phòng trừ dịch hại một cách có hiệu quả, người ta có nhiều phương pháp sử dụng thuốc BVTV khỏc nhau, nhằm ủỏp ứng cỏc yờu cầu thực tế của thực tiễn sản xuất.

2.1. Phun bt

Là phương phỏp dựng cỏc thuốc ở dạng bột, ủưa thuốc ủến bề mặt vật phun bằng cỏc mỏy phun thuốc bột. Thuốc phải ủược phun ủều, bao phủ ủều và bỏm tốt trờn bề mặt vật phun. Chất lượng phun thuốc phụ thuộc nhiều vào ủặc tớnh lý hoỏ của thuốc, ủặc ủiểm bề mặt vật phun và hỡnh dạng hạt thuốc và ủiều kiện thời tiết.

Phun bột cú nhiều ưu ủiểm: ðơn giản, năng suất lao ủộng cao, khụng dựng nước ( ủặc biệt cú ý nghĩa khi sử dụng thuốc ở những nơi cú ủịa hỡnh phức tạp, xa nguồn nước).

Nhược ủiểm: Phụ thuộc nhiều vào ủiều kiện thời tiết : giú dễ cuốn thuốc ủi xa, gõy thất thoát lớn về thuốc và gây ô nhiễm môi trường; mưa dễ rửa trôi thuốc nên hiệu lực của thuốc bị

giảm nhanh. Thuốc cú hàm lượng chất ủộc thấp, nờn lượng thành phẩm dựng nhiều, lượng hoạt chất dùng thường cao hơn các dạng thuốc khác, phải chuyên chở và vận chuyển nhiều.

2.2. Rc ht

Thuốc ở dạng hạt, ủược rắc vào ủất ủể xử lý ủất. Ơ trong ủất, hoạt chất trong thuốc hạt ủược giải phúng từ từ và cú tỏc dụng diệt dịch hại trong thời gian dài. Trong một số trường hợp thuốc cũng ủược rắc lờn cõy ủể bảo vệ cõy.

Hạt thuốc phải cú ủộ rắn nhất ủịnh, khụng hoà tan quỏ nhanh và tan dần vào nước ủể giải phóng từ từ hoạt chất, nhưng không bị vỡ vụn trước khi rắc.

ðộ ẩm ủất ảnh hưởng nhiều ủến hiệu lực của thuốc hạt. Trong ủiều kiện khụ hạn, cỏc thuốc nội hấp dạng hạt khụng phỏt huy ủược tỏc dụng diệt dịch hại của chỳng. Cũn cỏc thuốc xụng hơi dạng hạt lại giảm hiệu lực khi trong ủất cú ủộ ẩm cao.

2.3. Phun lng

Là ủem cỏc thuốc BVTV trong cỏc hệ phõn tỏn lỏng (dung dịch thật, dung dịch keo, huyền phù, nhũ tương) dưới dạng hạt nhỏ lên bề mặt vật phun. Hệ phân tán phải bền, có tính loang dớnh và thấm ướt tốt trờn bề mặt vật phun. Huyền phự và nhũ tương cú ủộ phõn tỏn kộm hơn dung dịch thật và dung dịch keo.

Tốc ủộ lắng của hạt chất rắn trong huyền phự phụ thuộc vào trọng lượng riờng và ủộ lớn của hạt thuốc và tỷ lệ nghịch với ủộ nhớt của mụi trường. Tỷ trọng của thuốc bột thấm nước là tỷ số giữa trọng lượng và thể tích của mẫu thuốc khảo sát (g/cm3). Nếu thuốc có tỷ trọng lớn, thuốc mau lắng ủọng, thuốc phun ra khụng ủều, bỡnh bơm dễ bị tắc. Hạt thuốc mịn, tỷ trọng nhỏ, lại thờm chất ổn ủịnh làm tăng ủộ bền của huyền phự. Chất ổn dịnh làm tăng ủộ nhớt của thuốc, giảm ủộ lắng ủọng của hạt chất rắn. Bộ phận khuấy thuốc trong mỏy phun cũng giỳp huyền phự ủược ổn ủịnh.

Trong nhũ tương, ủường kớnh hạt thuốc > 0.1àm, dễ hợp lại và phõn lớp. Nếu thuốc phõn lớp quỏ nhanh, thuốc sẽ trang trải khụng ủồng ủều trờn bề mặt vật phun. Cỏc chất nhũ hoỏ trong thuốc sữa cú tỏc dụng ngăn cản cỏc giọt thuốc liờn kết với nhau, ủảm bảo ủộ bền của nhũ tương.

Cỏc chất hoạt ủộng bề mặt làm giảm sức căng bề mặt, giỳp thuốc loang nhanh, bỏm dớnh lâu trên bề mặt vật phun, kéo dài hiệu lực của thuốc và làm giảm sự mất mát của thuốc.

Dựa vào ủường kớnh của giọt nước thuốc do cỏc mỏy bơm phun ra, người ta chia thành cỏc phương pháp phun khác nhau. Sự phân chia này tuỳ thuộc từng nước.

Cộng hoà Dõn chủ ðức (cũ): Phun nước (spritzen) cú ủường kớnh giọt thuốc >150àm; phun mưa bụi (spruhen) – 50-150àm; phun mự (nebel) - <150àm.

Liờn xụ (cũ):phun vừa và to - 250-400àm; phun giọt nhỏ – 100-250àm; phun mự thưa – 25- 100àm; phun mự trung bỡnh- 5-25àm và phun mự ủặc 0.5 - 5àm.

Phỏp: Phun nước – 400-1000àm; phun khớ 50-200àm; phun lượng cực nhỏ 80-160àm; phun nhiệt < 30àm.

Anh: Phun với lượng nước nhiều; phun với lượng nước trung bình; phun với lượng nước nhỏ;

phun với lượng nước cực nhỏ; phun mù.

Ơ Việt nam, khi phun bằng bỡnh bơm ủeo vai, lượng nước phun cho lỳa, cõy cụng nghiệp ngắn ngày, rau khoảng 600-800l/ha; chè (tối thiểu 500l/ha), bông 1000-1200l/ha. Nhưng nếu dựng mỏy bơm ủộng cơ ủể phun mưa bụi, giọt thuốc phun ra nhỏ hơn, diện bao phủ bề mặt lớn hơn, lượng nước dựng cho cõy trồng hàng năm cần ớt ủi (khoảng 200-300l/ha).

Theo Lenke (1967): Cựng một thể tớch nước, nếu kớch thước giọt thuốc giảm ủi 3 lần, số giọt thuốc tăng lên 27 lần và diện tích tiếp xúc của giọt thuốc tăng 11 lần.

74

Nờn nhớ rằng, ủể ủạt ủược hiệu quả trừ dịch hại, lượng thuốc dựng trờn một ủơn vị diện tớch là khụng thay ủổi. Vỡ vậy, khi dựng lượng nước giảm ủi bao nhiờu lần, thỡ nồng ủộ của thuốc pha cũng phải tăng lờn bấy nhiờu lần. Thuốc phải cú ủộ an toàn cao, ủể khi phun nồng ủộ cao, thuốc cũng không gây hại cho cây.

Phun lỏng cú ưu ủiểm: lượng thuốc dựng ớt, thuốc bỏm dớnh tốt và an toàn với mụi trường.

Nhược ủiểm của phun lỏng: năng suất phun thấp, phải dựng nước.

2.4. Phun son khí ( aerosol):

Sol khí là thuốc BVTV phân tán dưới dạng keo trong không khí. Nếu pha phân tán là những hạt rắn thỡ ủú là sự phun khúi; cũn pha phõn tỏn là những giọt chất lỏng là sự phun .Thuốc khói là dạng sol khí dùng trừ sâu mọt trong kho, trong nhà kính và trong rừng.

Phương phỏp tạo khúi rất ủơn giản:

-Dựng nhiệt ủể ủốt núng thuốc, thuốc sẽ thăng hoa và bay lơ lửng trong khụng khớ gõy ủộc cho cụn trựng. Cú thể dựng giấy lọc bồi nhiều tờ với nhau, tẩm vào dung dịch 5-7% clorat kali hay nitrat kali, hong khụ; sau ủú tẩm tiếp dung dịch chất ủộc hoà tan trong dung mụi hữu cơ. Khi dựng, cần tớnh trước lượng chất ủộc cần thiết dựng cho mỗi ủơn vị thể tớch ủể tiện tớnh lượng giấy lọc trong cỏc phũng hun. Khi dựng, chỉ cần ủốt cỏc tấm giấy này.

-Pháo khói là những hộp nhỏ hình trụ, trong chứa thuốc BVTV dạng bột khô trộn lẫn clorat kali. Khi dựng, ủốt phỏo, quả phỏo tung lờn cao, toả khúi thuốc cú chứa thuốc BVTV ra xung quanh.

-Que/thanh khói : thuốc BVTV dạng bột khô, trộn với mùn cưa và nitratkali, chất dính, ép lại thành thanh nhỏ. Khi dựng cần tớnh toỏn số thanh thuốc khúi hay phỏo khúi rồi chõm lửa ủốt.

Chúng sẽ bốc cháy từ từ, bốc thành khói diệt côn trùng , ruồi muỗi rất tốt.

Thuốc phun mự: thuốc BVTV ủược hoà tan trong cỏc dầu khoỏng cú ủộ sụi tương ủối cao ( dầu xụủa, dàu mỏy biến ỏp, dàu diezel...), cú chức năng là chất mang và chất hoà tan ủể ủưa thuốc từ nơi phun ủến nơi xử lý. Một số dung mụi dễ bay hơi như tetraclorua cacbon, dicloetan... chỉ dựng ủể chế thuốc phun mù trong phòng kín ( như nhà kho, nhà kính...).

Các phương pháp tạo giọt sương mù:

-Tạo mự bằng cơ giới: Dựng cỏc mỏy phun ủặc biệt cú vũng quay rất lớn ( hàng vạn vũng/

phút), tạo áp suất rất lớn (hàng trăm atm), xé thuốc thành các giọt có kích thước vài chục àm, có khả năng phân tán lớn khi ra khỏi máy phun.

-Tạo mù bằng nhiệt: Nấu dung dịch thuốc dầu trong nồi hơi hoặc qua ống xoắn ruột gà ở nhiệt ủộ cao ( cao hơn nhiệt ủộ sụi của dàu). Hơi thuốc ủược bắn ra khỏi mỏy phun dưới ỏp suất 7-8 atm. Hơi thuốc gặp lạnh ngưng tụ thành những giọt mự cú ủộ phõn tỏn cao (kớch thước <

1àm). Do phải tiếp xúc với nhiệt cao, nên một phần thuốc bị phân huỷ.

-Tạo mự bằng phương phỏp phối hợp cơ nhiệt: Dung dịch dầu ủược dũng hơi núng bước ủầu tạo những giọt tương ủối nhỏ, rồi ủược xộ nhỏ tiếp dưới ỏp suất cao và ủưa ngay ra vũi phun, cỏc giọt mự ủược nguội nhanh hoà lẫn với khụng khớ bờn ngoài. Sự phõn huỷ của thuốc khụng xảy ra vỡ dịch thuốc chỉ tiếp xỳc với nhiệt ở nhiệt ủộ thấp ( chưa ủến nhiệt ủộ sụi của dầu), trong thời gian rất ngắn (vài phần ngàn gy). Phương phỏp này cũng khụng cần dựng mỏy phun ủặc biệt ủể tạo nờn cỏc ỏp suất quỏ cao. Những mỏy phun mự này thường lợi dụng năng lượng của khớ xả ủộng cơ ủốt trong tạo ra mự.

Cỏc giọt thuốc ủược tạo bằng phun mự cú ủộ lớn và trọng lượng tương tự nhau ( gọi là ủồng phõn tỏn), cú khả năng phõn tỏn ủồng ủều, sẽ lơ lửng lõu trong khụng khớ, chui luồn vào khe kẽ, diệt dịch hại triệt ủể hơn. Cũn cỏc giọt thuốc cú ủộ lớn và trọng lượng khỏc nhau ( gọi là ủa phõn tỏn), chỳng cú ủộ phõn tỏn khỏc nhau. Những giọt quỏ lớn, bỏm dớnh kộm và rơi nhanh xuống ủất; cũn những giọt quỏ nhỏ lại dễ bị giú cuốn ủi xa.

Mỗi dạng phun mự lại cú cỏch sử dụng riờng; phun mự trung bỡnh ủược phun trờn ủồng ruộng, tỏc ủộng tức thời ủến cỏc loài cụn trựng cú khả năng hoạt ủộng mạnh; cũn phun mự thưa dựng ủể phun lờn cõy, phũng trừ sõu bệnh.

Phun với thể tích thấp ( Ultra low volume) chỉ cần dùng 1-4-6l thuốc/ha hay thể tích cực nhỏ (Ultra ultra low volume) chỉ cần < 0.5l thuốc/ha. ðể phun, cần dạng chế phẩm ủặc biệt cú hàm lượng chất ủộc cao ( 90-95% a.i.). ðể khắc phục nhược ủiểm của phương phỏp phun mự, người ta ủó chế ra cỏc sản phẩm cú khả năng tớch ủiện khi tạo thành giọt nhỏ. Trờn mỏy phun cũng cú bộ phận phúng ủiện ủể cỏc giọt thuốc ủược tớch ủiện, khiến giọt thuốc dễ dàng bỏm dớnh trên bề mặt vật phun, giảm sự hao hụt thuốc.

Phương phỏp phun mự cú năng suất lao ủộng cao, lượng nước dựng ớt ( ≤ 20l/ha), ủộ phõn tỏn và bỏm dớnh tốt, hiệu lực trừ dịch hại cao. Do phun mự, tạo giọt nhỏ, lõu lắng ủọng, nờn chỳng cú tớnh quang chuyển ( photoforese), dễ bị giú cuốn ủi xa và dễ gõy hại sinh vật cú ớch.

2.5. X lý ging:

Giống cõy trồng (hạt giống, củ giống, hom giống...) cần ủược xử lý bằng thuốc BVTV ủể phòng trừ sâu, nấm, vi khuẩn, tuyến trùng v.v... gây hại cho cây hoặc tạo cho cây sau này có khả năng chống chịu tốt sâu bệnh. Các thuốc xử lý giống không gây hại cho hạt giống, ngược lại còn kích thích sự nảy mầm, sức nảy mầm và sinh trưởng của cây sau này.

Xử lý giống tiết kiệm chi phí, giảm lượng thuốc dùng, hiệu lực trừ dịch hại cao.

Có ba phương pháp xử lý giống:

-X lý khô hay trn ging: Dễ dàng diệt nguồn bệnh bám bên ngoài vỏ hạt. Những loài dịch hại nằm bên trong vỏ hạt cần thuốc có tác dụng thấm sâu mạnh và xông hơi. Thuốc dạng bột, ủược trộn kỹ với hạt giống. Sau khi trộn, hạt giống cú thể ủược gieo ngay hay cần ủ một thời gian trước khi gieo. Thời gian ủ dài ngắn, tuỳ thuộc vào loài dịch hại, ủặc ủiểm của thuốc và của giống mà khụng ảnh hưởng ủến sức sống của hạt giống.

Xử lý khụ là biện phỏp ủơn giản, khụng ủũi hỏi dụng cụ và kỹ thuật phức tạp. Bất kỳ hạt giống nào cũng cú thể ỏp dụng biện phỏp này. Nhược ủiểm chớnh: Gõy bụi, dễ gõy ủộc cho người sử dụng và ô nhiễm môi trường.

-Xướt hay ngõm ging: Ngõm giống trong nước thuốc một thời gian nhất ủịnh cú thể diệt ủược dịch hại ở bờn ngoài hay bờn trong giống. Xử lý ướt cú ưu ủiểm là ủơn giản, diệt dịch hại mạnh hơn. Nhược ủiểm chớnh là giống sau khi xử lý, giống cần ủược gieo trồng ngay. Việc xử lý nước thải cũng gặp khó khăn.

-X lý na khụ hay na ướt: Chủ yếu dựng ủể xử lý hạt giống.

Trộn hạt giống với lượng nhỏ dịch thuốc, sao cho lượng thuốc ủịnh dựng bao phủ hết lượng hạt giống cần xử lý. Sau khi xử lý, thuốc có thể gieo ngay hay ủ lại một thời gian rồi hong khụ trước khi bảo quản. ðõy là phương phỏp xử lý hạt giống ủơn giản, hiệu quả, an toàn, khắc phục ủược nhược ủiểm của phương phỏp trộn giống và ngõm giống.

2.6. Xông hơi:

Xụng hơi là cỏch tỏc ủộng ủến sinh vật gõy hại bằng con ủường hụ hấp thụng qua việc sử dụng cỏc chất cú khả năng bay hơi, ủầu ủộc bầu khụng khớ bao quanh dịch hại, khiến chỳng bị nhiễm ủộc.

Muốn xụng hơi cú hiệu quả, phải giữ ủược nồng ủộ chất xụng hơi trong thời gian nhất ủịnh và chỉ ủược thực hiện trong khoảng khụng gian kớn như nhà kho, nhà kớnh, tàu thuyền, hoặc

76

cỏc nơi ủược che phủ kớn. Cỏc thuốc xụng hơi cú thể diệt cụn trựng, chuột, tuyến trựng, nấm và vi khuẩn... gây hại cây trồng, nông sản.

Thuốc xông hơi là các chất ở thể rắn, lỏng hay khí, có khả năng bay hơi. ðặc tính lý hoá của thuốc ảnh hưởng nhiều ủến hiệu quả và phương phỏp sử dụng.

ðộ bay hơi là lượng hơi tối ủa cú thể cú trong mỗi thể tớch khụng khớ ở những ủiều kiện nhất ủịnh.

Tc ủộ bay hơi xỏc ủịnh bằng khối lượng hơi bay ra từ 1cm2 bề mặt chất xụng hơi.

ðộ bay hơi và tốc ủộ bay hơi tỷ lệ thuận với ủộ tăng nhiệt ủộ xụng hơi, tỷ lệ nghịch với ỏp suất hơi và nhiệt ủộ sụi của chỳng. ðể diệt dịch hại nhanh, người ta tăng tốc ủộ bay hơi của thuốc bằng cỏch tăng nhiệt ủộ xụng hơi và tăng diện bốc hơi.

S khuyếch tỏn của thuốc xụng hơi vào khụng khớ ảnh hưởng lớn ủến khả năng xõm nhập của cỏc chất xụng hơi. Tớnh khuyếch tỏn của thuốc liờn quan nhiều ủến nhiệt ủộ phũng xụng và cỏch sắp xếp hàng hoỏ trong kho. Trong trường hợp ủặc biệt, ủể tăng khả năng khuyếch tán của thuốc, người ta còn rút bớt không khí của phòng xông.

S hp phụ (absorption) chất xông hơi của vật hun là hiện tượng hơi thuốc bị hút vào bề mặt vật hun (hàng hoỏ, nụng sản). Nếu sự hấp phụ kốm theo phản ứng hoỏ học ủược gọi là hp ph hoá hc.

S hp thụ (absortion) chất xông hơi của vật hun là hiện tượng hơi thuốc xâm nhập sâu vào bên trong vật hun.

Sự hấp thụ / hấp phụ chất xông hơi tăng sẽ làm giảm khả năng xâm nhập và khuyếch tán của chất xụng hơi vào hàng hoỏ, hiệu lực của thuốc xụng hơi giảm và sự giải ủộc (desorption) hàng hoỏ ủó xụng hơi lại khú khăn hơn. Sự hấp phụ / hấp thụ chất xụng hơi phụ thuộc với nồng ủộ và ỏp suất hơi và tỷ lệ nghịch với nhiệt ủộ phũng xụng hơi.

T trng hơi của chất xụng hơi ( so với khụng khớ) liờn quan chặt chẽ ủến kỹ thuật dựng thuốc. Tỷ trọng hơi của thuốc <1 thỡ khi xụng hơi, thuốc phải ủặt ở dưới thấp; ngược lại tỷ trọng chất xụng hơi > 1 thỡ khi xụng hơi phải ủặt thuốc trờn cao.

ðể giảm khả năng bắt lửa và tự bốc cháy của các chất xông hơi, trong gia công người ta thường trộn thêm vào sản phẩm những chất chống cháy nổ.

Cần chỳ ý ủặc biệt ủến những tớnh chất khỏc của chất xụng hơi, như tớnh ăn mũn, làm han gỉ kim loại, tính dễ gây hỏng hàng hoá tươi sống, da..., làm mất màu hàng hoá.

Chất xụng hơi là những chất rất ủộc cho người và ủộng vật mỏu núng. Bờn cạnh một số chất có mùi dễ nhận biết, còn nhiều hợp chất không mùi, không vị khó phát hiện. Nhằm giúp phỏt hiện nhanh sự dũ rỉ của thuốc xụng hơi, trỏnh gõy ủộc cho người và mụi trường, người ta thường trộn vào sản phẩm những chất bỏo hiệu cú mựi vị ủặc biệt hay làm chảy nước mắt ngay ở nồng ủộ rất thấp.

Khi xụng hơi cỏc kho hàng, phải ủược chuẩn bị chu ủỏo, kho phải cú trần, cỏc khe hở phải ủược dỏn kớn, hàng hoỏ ủược sắp xếp thành ủống vừa phải, sao cho thuốc cú thể khuyếch tỏn vào ủống hàng dễ dàng từ mọi phớa. Khụng ủể trong phũng xụng hơi những vật dụng cú thể bị thuốc gây hại. ðể thuốc rải rác trong kho ở những nơi thích hợp. Thời gian xông hơi khác nhau tuỳ theo nồng ủộ thuốc, ủiều kiện phũng hun và ủặc tớnh hàng hoỏ.

Xụng hơi ủất: cú thể dựng cỏc phương phỏp ủơn giản sau: ủào rónh hay những lỗ nụng, ủổ thuốc và lấp ủất lại; hoặc rải thuốc hay tưới thuốc vào ủất, xới ủất ủể trộn thuốc ủều hay nhiều phương phỏp ủơn giản khỏc.

Khi xụng hơi, cần chỳ ý ủặc biệt cụng tỏc phũng hộ và bảo hộ lao ủộng. Chỉ cú những người ủó ủược tập huấn cụng tỏc xụng hơi khử trựng và dưới sự giỏm sỏt chặt chẽ của cỏn bộ kỹ

Một phần của tài liệu BG 84 sử dụng thuốc bảo vệ thực vật (Trang 72 - 77)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(173 trang)