Các biến số nghiên cứu

Một phần của tài liệu Thực trạng loãng xương và một số yếu tố liên quan ở người cao tuổi tại phường láng hạ, quận đống đa, hà nội, năm 2011 (Trang 46 - 50)

Chương 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

7. Các biến số nghiên cứu

Biến số Khái niệm biến Phân loại Phương pháp thu thập số liệu

I. Thông tin chung 1. Tuổi Số năm từ khi sinh ra đến năm 2011,

tính theo năm dương lịch

Định lƣợng

liên tục Phỏng vấn

2. Giới Nam hay nữ Nhị phân Phỏng vấn

3. Ngh ề nghiệp hiện tại

Công việc, việc làm hiện nay chiếm

nhiều thời gian của ĐTNC nhất. Định danh Phỏng vấn 4. Ngh

ề nghiệp trước đây

Công việc mang lại thu nhập chính

cho ĐTNC trước đây Định danh Phỏng vấn

5. Tính chất nghề nghiệp trước đây

- Tĩnh tại: ít phải vận động tay chân, ngồi nhiều. VD: văn phòng, giáo viên…

- Vận động: phải vận động tay chân

Nhị phân Phỏng vấn

HUPH

Biến số Khái niệm biến Phân loại Phương pháp thu thập số liệu

nhiều, di chuyển nhiều, lao động nặng. VD: bốc vác, công nhân…

6. Trìn h độ học vấn

Cấp học cao nhất mà ĐTNC đã học

qua. Thứ bậc Phỏng vấn

7. Tình trạng hôn nhân

Tình trạng hôn nhân hiện tại của

ĐTNC Định danh Phỏng vấn

8. Quy mô hộ gia đình

Quy mô hộ gia đình tính theo số lƣợng các thế hệ (gồm bố, mẹ, con) cùng sống chung trong 1 nhà

Nhị phân Phỏng vấn

II. Tình trạng loãng xương của đối tượng nghiên cứu 1. Tỷ

trọng xương

Chỉ số BUA được đo bằng db/MHz Định lượng Siêu âm xương gót chân

2. Tình trạng loãng xương

Là tình trạng xương theo tiêu chuẩn chẩn đoán LX của WHO:

T – Score > -1: bình thường

-2,5< T – Score ≤ -1: giảm mật độ xương

T – Score ≤ - 2,5: loãng xương

Định danh Dựa vào chỉ số T – score

III. Một số yếu tố liên quan đến tình trạng loãng xương ở người cao tuổi 1. Chỉ

số nhân trắc

Chiều cao: chiều cao của ĐTNC đƣợc tính theo centimet (cm)

Cân nặng: trọng lƣợng cơ thể của

Định lƣợng liên tục

Đo bằng thước đo và cân

HUPH

Biến số Khái niệm biến Phân loại Phương pháp thu thập số liệu

ĐTNC đƣợc đo bằng kg 2. Chỉ

số khối cơ thể (BMI)

Tính bằng cân nặng (kg) chia cho chiều cao (m) bình phương

Định lƣợng liên tục

Tính bằng công thức

3. Uốn g canxi

Tình trạng uống canxi của ĐTNC

trong vòng 1 tháng qua Nhị phân Phỏng vấn 4. Tần

suất uống canxi

Số lần uống canxi trong 1 tuần Định danh Phỏng vấn

5. Tiền sử gãy xương

Tình trạng gãy xương của ĐTNC từ trước đến nay, có 2 giá trị: đã từng bị gãy xương và chưa bao giờ bị gãy xương.

Nhị phân Phỏng vấn

6. Số lần gãy xương

Tổng số lần gãy xương từ trước đến

nay Định lƣợng Phỏng vấn

7. Vị trí gãy xương

Vị trí trên cơ thể đã từng bị gãy

xương. Định danh Phỏng vấn

8. Hoà n cảnh gãy xương

Độ mạnh của lực tác động vào xương

khiến xương bị gãy Định danh Phỏng vấn

9. Tiền sử gia đình

Gia đình (bố, mẹ, anh chị em ruột)

được chẩn đoán là loãng xương tại các Nhị phân Phỏng vấn

HUPH

Biến số Khái niệm biến Phân loại Phương pháp thu thập số liệu

bị loãng xương

CSYT

10. Số

lần sinh con Tổng số lần sinh con của ĐTNC. Định lƣợng Phỏng vấn 11. Tuổi

có kinh nguyệt

Số năm từ khi sinh ra đến khi có kinh nguyệt lần đầu tiên, tính theo dương lịch

Định lƣợng Phỏng vấn

12. Tuổi mãn kinh

Số năm từ khi sinh ra đến khi không có kinh nguyệt, tính theo dương lịch h.

Định lƣợng Phỏng vấn

13. Thói quen uống sữa/ rƣợu (bia)/ trà (chè)/ cà phê/ hút thuốc lá

Tình uống sữa/ rƣợu (bia)/ trà (chè)/

cà phê/ hút thuốc lá từ trước đến nay của ĐTNC, có 2 giá trị: có hoặc không có.

Nhị phân Phỏng vấn

14. Tần suất uống sữa/ rƣợu (bia)/ trà (chè)/ cà phê/ hút thuốc lá

Số lần uống sữa/ rƣợu (bia)/ trà (chè)/

cà phê/ hút thuốc lá trong 1 tuần Định danh Phỏng vấn

15. Thời Tổng thời gian ĐTNC có thói quen Định danh Phỏng vấn

HUPH

Biến số Khái niệm biến Phân loại Phương pháp thu thập số liệu

gian duy trì thói quen uống sữa/ rƣợu (bia)/ trà (chè)/ cà phê/ hút thuốc lá

uống sữa/ rƣợu (bia)/ trà (chè)/ cà phê/

hút thuốc lá

16. Thói quen luyện tập thể dục, thể thao

Tình trạng tập TDTT của ĐTNC trong 1 năm qua, có 2 giá trị: có hay không có thói quen luyện tập TDTT

Nhị phân Phỏng vấn

17. Môn tập Môn thể dục, thể thao thường tập

nhất(đi bộ, yoga, cầu lông…) Định danh Phỏng vấn 18. Tần suất

tập Số lần tập TDTT trong 1 tuần Định danh Phỏng vấn 19. Thời

gian tập

Trung bình số phút trong 1 lần tập lớn

hơn hoặc nhỏ hơn 30 phút Nhị phân Phỏng vấn

Một phần của tài liệu Thực trạng loãng xương và một số yếu tố liên quan ở người cao tuổi tại phường láng hạ, quận đống đa, hà nội, năm 2011 (Trang 46 - 50)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(124 trang)