THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT

Một phần của tài liệu Giáo án ngữ văn 6 hk ii (Trang 20 - 25)

1. Về năng lực a. Năng lực chung:

- Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh để nhận biết công dụng của dấu chấm phẩy.

- Thảo luận nhóm để thực hiện phiếu học tập, hợp tác giải quyết vấn đề để để nhận biết công dụng của dấu chấm phẩy .

- Giải quyết vấn đề và sáng tạo. Trình bày và trao đổi thông tin trước lớp.

Nhân vật

Đặc điểm Sơn Tinh ThuỷTinh

Lai lịch Tài năng

Nhận xét chung:

Nhân vật Hành động Ý nghĩa

Thuỷ Tinh SơnTinh

b. Năng lực đặc thù:

- Nhận biết và phân tích được công dụng của dấu chấm phẩy và biết sử dụng dấu chấm phẩy trong việc viết câu và đoạn văn.

- Nhận biết được cấu tạo của từ HV có yếu tố thuỷ (nước) nhằm phát triển vốn từ HV, nhận biết được nghĩa của một số thành ngữ thông dụng xuất hiện trong văn bản đọc hiểu.

- Xác định biện pháp tu từ điệp ngữ cũng như chỉ ra tác dụng của biện pháp tu từ này.

3. Phẩm chất:

- Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được ở nhà trường, trong sách báo và từ các nguồn tin cậy khác vào học tập và đời sống hằng ngày.

- Trách nhiệm: Trân trọng và tự hào về cái hay, cái đẹp khi sử dụng tiếng việt.

II. THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU

1. Chuẩn bị của GV:Ngữ liệu/Sách giáo khoa, phiếu học tập, máy tính, tivi.

2. Chuẩn bị của HS: sgk, vở ghi, sự chuẩn bị ở nhà.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. MỞ ĐẦU

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh; tạo vấn đề vào chủ đề b. Nội dung: GV trình bày vấn đề

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời/chia sẻ của HS bằng ngôn ngữ d. Tổ chức hoạt động:

B1: Giao nhiệm vụ: GVđặt câu hỏi: Khi đọc một văn bản, em thường thấy có những dấu câu nào? Hãy kể tên và nêu tác dụng của những dấu câu đó?

B2: Thực hiện nhiệm vụ: Hs trả lời B3: Báo cáo kết quả : Cá nhân báo cáo

B4: Kết luận, nhận định và dẫn vào bài: Các em đã được học công dụng của một số loại dấu câu. Ngày hôm nay các em sẽ được học thêm công dụng của dấu chấm phẩy.

2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

a. Mục tiêu: Nắm được các khái niệm về dấu chấm phẩy, phép tu từ điệp ngữ b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM

B1: Giao nhiệm vụ: GV đặt câu hỏi:

Ví dụ 1: Đọc câu văn sau và cho biết công dụng của dấu chấm phẩy:

“ Én bố mẹ tấp nập đi, về, mải mốt mớm mồi cho con; én anh chị rập rờn bay đôi;

én ra ràng chấp chới vỗ cánh bên rìa hốc đá..”

Ví dụ 2: Đọc đoạn văn sau và cho biết công dụng của dấu chấm phẩy” “ Trong vườn, ông trồng bao nhiêu là cây: cây

I. Bài học: Công dụng của dấu chấm phẩy

1. Ví dụ

- VD1: Câu văn trên là câu ghép với ba vế câu, các vế ngăn cách với nhau bằng dấu chấm phẩy.

Dùng dấu chấm phẩy để ngăn cách các vế câu khi trong một vế câu đã sử dụng dấu phẩy ( giúp tránh nhầm lẫn giữa các thành phần trong một vế câu với các vế

hoa hồng, cây hoa huệ, cây hoa nhài; cây nhãn, cây cam, cây bưởi…”

B2: Thực hiện nhiệm vụ + HS thực hiện nhiệm vụ B3: Báo cáo và thảo luận

+ HS trình bày sản phẩm thảo luận

+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.

B 4: Kết luận và nhận định

+ GV nx, bổ sung, chốt lại kt => Ghi bảng

GV chuẩn kiến thức: Có thể thay bằng dấu phẩy và nội dung của câu không bị thay đổi.

câu trong câu ghép).

VD2: Dấu chấm phẩy trong câu văn trên được dùng để ngăn cách giữa các

NHÓM đối tượng trong dãy liệt kê( cây hoa- cây ăn quả), các đối tượng trong mỗi nhóm đã được ngăn cách bằng dấu phẩy.

2. Kết luận

- Dấu chấm phẩy được dùng để đánh dấu ranh giới giữa hai vế trong một câu ghép.

- Dấu chấm phẩy được dùng để đánh dấu các bộ phận trong một chuỗi liệt kê phức tạp.

3. LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.

b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.

c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM

1. Nhiệm vụ 1: Bài tập 1 B1: Giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu HS đọc bài tập 1 và làm vào vở. HS đọc đoạn văn, thảo luận nhóm, trình bày nhận xét về vị trí, công dụng của dấu chấm phẩy trong đoạn văn, tương quan của hai bộ phận trước và sau dấu chấm phẩy.

- HS tiếp nhận nhiệm vụ- làm cá nhân.

B2: Thực hiện nhiệm vụ: Dự kiến sản phẩm:

B3: Báo cáo và thảo luận

+ HS trình bày sản phẩm thảo luận

+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.

B4: Kết luận và nhận định

+ GV nx bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi bảng

- Gv củng cố lại kiến thức về từ loại cho HS.

2. Nhiệm vụ 2 B1: Giao nhiệm vụ

GV yêu cầu HS đọc và làm bài tập 2 GV hướng dẫn HS: để viết đoạn văn cần trả lời hai câu hỏi

+ Em dự định viết đoạn văn chủ đề gì?

II. Luyện tập

1. Bài tập 1 (sgk/13)

Đoạn văn trên sử dụng hai dấu chấm phẩy

Các dấu chấm phẩy trong đoạn văn được dùng để ngăn cách giữa các nhóm đối tượng trong dãy liệt kê.

2. Bài tập 2 (sgk/13)

VD: Vẻ đẹp với rừng núi và biển xanh rộng mênh mông như một bức tranh phong cảnh thiên nhiên sơn thủy hữu tình của Nha Trang sẽ khiến chẳng ai có thể khước từ hay buông lời chê bai. Màu vàng của những đồi cát rộng mênh mang và màu xanh biếc của những hàng dừa

+ Em dự định dùng dấu chấm phẩy ở chỗ nào, câu nào?

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

B2: Thực hiện nhiệm vụ

+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi Dự kiến sản phẩm: HS viết vào vở B3: Báo cáo và thảo luận

+ HS trình bày sản phẩm thảo luận

+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.

B4: Kết luận và nhận định

+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức 3. Nhiệm vụ 3

B1: Giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu HS tìm và nêu cấu tạo từ HV bài 3

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

B2: Thực hiện nhiệm vụ

+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi Dự kiến sản phẩm: thuỷ canh, thuỷ sản…

B3: Báo cáo và thảo luận

+ HS trình bày sản phẩm thảo luận

+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.

B4: Kết luận và nhận định

+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức

=> Ghi lên bảng 4. Nhiệm vụ 4

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ - GV yêu cầu HS đọc bài tập 4.

Gv yêu cầu HS dựa vào VB đọc có chứa các từ ngữ liên quan đến các thành ngữ để hiểu ý nghĩa của chúng.

B2: Thực hiện nhiệm vụ

+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi B3: Báo cáo và thảo luận

+ HS trình bày sản phẩm thảo luận

+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.

B4: Kết luận và nhận định

+ GV nx, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi bảng

5. Nhiệm vụ 5

B1: chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu HS đọc bài tập 5: Thảo luận

cao vút uốn mình quanh bờ biển Mũi Né chính là một trong những cảnh đẹp không thể không nhắc đến.

Ngược lên miền núi cao, ta có thể chiêm ngưỡng vẻ đẹp của các cung đèo Hà Giang; vẻ đẹp của thiên nhiên Sa Pa; vẻ đẹp hùng vĩ của thác Bản Giốc. Bất cứ nơi đâu, con người đều có thể có cơ hội chiêm ngưỡng vẻ đẹp sơn thủy hữu tình trên dải đất hình chữ S này

3. Bài tập 3 (sgk/13).

STT Yếu tố HV A

Từ HV thuỷ+A

Nghĩa của từ

1 Cư Thuỷ cư Sống ở

trong nước

2 quái Thuỷ

quái

Quái vật sống dưới nước

3 Lực Thủy lực Lực do

nước tạo ra

4 ... .... ....

4. Bài tập 4 (sgk/13)

+ Hô mưa gọi gió: người có sức mạnh siêu nhiên, có thể làm được những điều kỳ diệu, to lớn

+Oán nặng thù sâu: sự hận thù sâu sắc, khắc cốt ghi tâm, ghi nhớ ở trong lòng, không bao giờ quên được.

* Các thành ngữ có cấu tạo tương tự:

- Ăn không nói có, đi ngược về xuôi, chân cứng đá mềm, đầu xuôi đuôi lọt, ra ngẩn vào ngơ, dãi nắng dầm mưa, thở ngắn, thở dài, đội trời đạp đất, công cha nghĩa mẹ, bóc ngắn cắn dài,…

nhóm

GV nhắc lại kiến thức: BPTT điệp ngữ dùng để liệt kê, nhấn mạnh, gây ấn tượng với người đọc, người nghe.

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

B2: Thực hiện nhiệm vụ

+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi B3: Báo cáo và thảo luận

+ HS trình bày sản phẩm thảo luận

+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.

B4: Kết luận và nhận định

+ GV nx bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi bảng

+ GV chuẩn kiến thức

5. Bài tập 5 (sgk/13)

Một người…. làm rể Vua Hùng, nhấn mạnh sự ngang tài ngang sức, mỗi người một vẻ của Sơn Tinh, Thuỷ Tinh.

- Một người ở vùng núi Tản Viên….phía tây mọc lên từng dãy núi đồi. [...] Một người ở miền biển…hô mưa, mưa về: liệt kê các phép lạ của Sơn Tinh, Thuỷ Tinh, nhấn mạnh sự dứt khoát, hiệu nghiệm tức thì.

- Nước ngập ruộng đồng nước … nổi lềnh bềnh trên một biển nước:

liệt kê những sự vật bị ngập, nhấn mạnh việc nước ngập mọi nơi, lần lượt trong), qua đó thể hiện sức mạnh, sự tức giận của Thuỷ Tinh., tăng tiến (từ xa đến gần..)

4. VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.

b. Nội dung:Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS

d. Tổ chức thực hiện:

Câu 1:

- HSKG: GV yêu cầu HS: viết đoạn văn (5-7 câu) sử dụng phép tu từ điệp ngữ.

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.

Câu 2: Ghép thành ngữ ở cột bên trái với nghĩa tương ứng ở cột bên phải. Cho biết thành ngữ ấy sử dụng biện pháp tu từ nào?

Thành ngữ Nghĩa

1. Buồn ngủ gặp chiếu manh

A. Sự lam lũ, cực nhọc của công việc đồng áng 2. Bóc ngắn cắn dài B. Giúp nhau lúc khó khăn, thiếu thốn

3. Chăm êm áo ấm C. Làm ra ít tiêu pha nhiều

4. Áo gấm đai vàng D. May mắn có được cái đang cần tìm 5. Ăn cháo đá bát E. Chỉ tình cảnh u ám, khó khăn và đen tối 6. Ăn đói mặc rách G. Cảnh nhàn hạ, sung túc và ấm cúng 7. Gió thảm mưa sầu H. Nghèo túng không đủ ăn mặc 8. Một nắng hai sương I. Cảnh đỗ đạt vinh hiển thời xưa

9. Nhường cơm sẻ áo K. Chỉ kẻ ăn ở bội bạc, vô ơn với những người từng giúp đỡ

mình - GV đánh giá, nhận xét.

Ngày soạn 13/1/2023

Lớp 6A 6B 6C

Ngày dạy 17- 28 /1/2023 28/1/2023 18/1/2023

Một phần của tài liệu Giáo án ngữ văn 6 hk ii (Trang 20 - 25)

Tải bản đầy đủ (DOCX)

(230 trang)
w