THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT

Một phần của tài liệu Giáo án ngữ văn 6 hk ii (Trang 61 - 65)

1. Về năng lực a. Năng lực chung

- Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa các nội dung có liên quan đến bài học.

- Thảo luận nhóm để thực hiện phiếu học tập, hợp tác giải quyết vấn đề để để nhận biết nghĩa của từ và biện pháp tu từ điệp ngữ.

- Giải quyết vấn đề và sáng tạo. Trình bày và trao đổi thông tin trước lớp.

b. Năng lực đặc thù:

- Phân tích được nghĩa của từ và biết cách sử dụng từ hợp lí trong viết câu và đoạn văn.

- Nhận biết được nghĩa của một số ĐT và cụm ĐT xuất hiện trong văn bản đọc hiểu.

- Xác định biện pháp tu từ điệp ngữ cũng như chỉ ra tác dụng của biện pháp tu từ này.

3. Phẩm chất:

- Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được ở nhà trường, trong sách báo và từ các nguồn tin cậy khác vào học tập và đời sống hằng ngày.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của GV

- Kế hoạch bài dạy; bài giảng PP, máy tính.

- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;

- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;

- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;

2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. MỞ ĐẦU

a. Mục tiêu:Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề.

c. Sản phẩm: câu trả lời của HS.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ Cho câu văn:

Quanh năm hai vợ chồng chăm chút cho nên cây khế xanh mơn mởn, quả lúc lỉu sát đất, trẻ lên ba cũng với tay được

Em hãy tìm những từ ngữ có thể thay thế cho các từ in đậm trong câu văn trên và hãy cho biết vì sao em lại chọn các từ ngữ đó?

B2: thực hiện nhiệm vụ

HS quan sát câu văn và huy động kiến thức đã có về các xác định nghĩa của từ để thực hiện yêu cầu câu hỏi.

B3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS trình bày sản phẩm thảo luận

+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.

B4: Kết luận và nhận đinh GV nhận xét, dẫn vào bài mới

Bài học hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục thực hành về xác định nghĩa của từ trong văn bản và thực hành phân tích tác dụng của phép điệp ngữ.

2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

a. Mục tiêu: Nắm được các cách giải nghĩa của từ, ĐT, Cụm ĐT và phép tu từ điệp ngữ b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM GV chia sẻ màn hình PP với

hệ thống nội dung và câu hỏi như sau:

B1: Giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu HS nhắc lại các kiến thức đã học về:

- Cách giải nghĩa của từ?

- Thế nào là ĐT và cụm ĐT?

- BPTT điệp ngữ là bp ntn? Tác dụng?

B2: Thực hiện nhiệm vụ + HS thực hiện nhiệm vụ B3: Báo cáo và thảo luận

+ HS trình bày sản phẩm thảo luận

+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.

B 4: Kết luận và nhận định + GV nx, bổ sung, chốt lại kt =>

Ghi bảng

I. Nhăc lại kiến thức

1. Các cách giải nghĩa của từ 2. Động từ và cụm ĐT

- Động từ là từ dùng để chỉ các hoạt động, trạng thái của con người và các sự vật, hiện tượng khác.

Khả năng kết hợp của động từ

Động từ có thể kết hợp với tính từ, danh từ để tạo ra các cụm động từ. Ví dụ: chạy (động từ) nhanh lên (tính từ), đánh (động từ) trận (danh từ),…

Động từ có thể kết hợp với phó từ (đã, đang, sẽ, vẫn, cứ, còn, không, chưa, chẳng). Ngoài ra, động từ cũng có khả năng kết hợp với các phó từ mệnh lệnh (hãy, đi, đừng, chớ) để tạo thành các câu hoặc cụm từ có mục đích sai khiến.

Ví dụ: không nói nhiều, đừng hát nữa, chớ làm càn, đã hoàn thành, chưa làm xong…

Chức năng của động từ

Chức năng chính của động từ (hoặc cụm động từ) là làm vị ngữ trong câu, có tác dụng bổ sung ý nghĩa cho danh từ hoặc tính từ.

3. Biện pháp tu từ điệp ngữ

3. Luyện tập

a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.

b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.

c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM

1. Nhiệm vụ 1: Bài tập 1 B1: chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu HS đọc bài tập 1 và làm vào vở. Vận dụng cách suy đoán nghĩa đã học hoặc tra từ điển.

Đọc những câu sau trong truyện Cây khế (Bùi Mạnh Nhị kể).

Tìm những từ ngữ phù hợp để thay thế cho các từ ngữ in đậm?

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

B2: Thực hiện nhiệm vụ

+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi

II. Luyện tập

Bài tập 1 ( SGK trang 35)

- (xanh) mơn mởn: xanh non, tươi - Lúc lỉu: nhiều quả trên khắp các cành.

- Ròng rã: kéo dài, liên tục - Vợi hẳn: giảm đi đáng k

B3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

+ HS trình bày sản phẩm thảo luận + GV gọi hs nx, bổ sung câu trả lời của bạn.

B4: Kết luận và nhận định

+ GV nx, bổ sung, chốt lại kt=> Ghi lên bảng

- Gv củng cố lại kiến thức về từ loại cho HS.

2. Nhiệm vụ 2

B1: chuyển giao nhiệm vụ - GV yêu cầu HS làm bài tập 2.

- Tìm những từ ngữ thể hiện sự khác biệt giữa vợ chồng người em và vợ chồng người anh trong hai đoạn trích?

a. GV hướng dẫn HS: tìm động từ hoặc cụm động từ thể hiện sự khác biệt về ngôn ngữ, ứng xử giữa vợ chồng người em và vợ chồng người anh trong cùng một hoàn cảnh, từ đó chỉ ra sự khác biệt giữa các nhân vật.

b. GV hướng dẫn HS tra cứu, suy nghĩ và giải thích nghĩa của những động từ, cụm động từ đã tìm được, tập trung vào những từ, cụm từ khó, hay.

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

B2: thực hiện nhiệm vụ

+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi Dự kiến sản phẩm: HS viết vào vở B3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

+ HS trình bày sản phẩm

+ GV gọi hs nx, bổ sung câu trả lời của bạn.

B4: Kết luận và nhận định

2. Bài tập 2 (sgk/ 35+36)

Sự kiện

Vợ chồng người em

Vợ chồng người Động từ, anh

cụm động từ

Đặc điểm

Động từ, cụm động từ

Đặc điểm Chuẩn

bị theo chim ra đảo

nghe lời chim, may một túi

từ tốn, biết điểm dừng

cuống quýt bàn cãi may túi, định may nhiểu túi

tham lam, nôn nóng, Lên

lưng chim đê’ ra đảo

trèo, trèo lên lưng

ôn tổn, bình tĩnh

tót, tót ngay lên lưng

vội vã, sỗ sàng, thô lỗ

Lấy vàng bạc trên đảo

không dám vào, chỉ dám nhặt ít

cần trọng, từ tốn, không tham lam

hoa mắt vì của quý, mê mẩn tâm thần, quên đói, quên

tham lam vô độ, mất hết lí trí

- Giải nghĩa :

tót: di chuyên lên một nơi khác bằng động tác rất nhanh, gọn và đột ngột;

cuống quýt: vội vã, rối rít do bị cuống, không bình tĩnh;

mê mẩn tâm thần: tâm trí, tinh thần không còn tỉnh táo hoặc quá say mê đến mất bình tĩnh;

nghe lời chim: lắng nghe và làm theo lời chỉ dẫn của chim,...

+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức

3. Nhiệm vụ 3 Nhiệm vụ 3:

B1: chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu HS tìm và nêu cấu tạo từ HV bài 4: Chỉ ra biện pháp tu từ được sử dụng trong hai câu văn sau và nêu tác dụng?

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

B2: thực hiện nhiệm vụ

+ HS suy nghĩ và trả lời từng câu hỏi Dự kiến sản phẩm: thuỷ canh, thuỷ sản…

B3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

+ HS trình bày sản phẩm

+ GV gọi hs nx, bổ sung câu trả lời của bạn.

B4: Kết luận và nhận định

+ GV nx, bổ sung, chốt lại kt => Ghi lên bảng

4. Nhiệm vụ 4:

B1: chuyển giao nhiệm vụ - GV yêu cầu HS đọc bài tập 4.

Đặt một câu có sử dụng biện pháp tu từ được chỉ ra ở bài tập 4.

Gv gợi ý HS nghĩ đến một sự vật, hoạt động, đặc điểm nào đó mà em muốn nói đến và nhấn mạnh, từ đó viết 1 câu theo yêu cầu của bài tập.

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

B2: thực hiện nhiệm vụ

+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi B3: Báo cáo kết quả hoạt động và

Bài tập 3 (sgk/36)

a. điệp ngữ: ăn mãi... ăn mãi

 Tác dụng: nhấn mạnh ăn rất lâu và rất nhiều, như thể không bao giờ dừng.

b. điệp ngữ: bay mãi... bay mãi, hết.... đến, hết... đến

 Tác dụng:

+ nghĩa là bay rất lâu và xa.

+ Điệp ngữ hết...đến là các khoảng không gian cứ nối tiếp nhau, tưởng chừng như vô tận, không có kết thúc.

Một phần của tài liệu Giáo án ngữ văn 6 hk ii (Trang 61 - 65)

Tải bản đầy đủ (DOCX)

(230 trang)
w