Luyện tập Câu 1 (trang 86 SGK )

Một phần của tài liệu Giáo án ngữ văn 6 hk ii (Trang 167 - 170)

a, Trong đoạn văn trên có nhiều từ là từ mượn, chẳng hạn:

kế hoạch, phát triển, công nghiệp, băng, ô – dôn, không khí, ô nhiễm… Theo em, từ nào được từ tiếng Hán, từ nào được vay mượn từ tiếng Anh? Vì sao em xác định như vậy?

+ Các từ mượn của tiếng Hán bao gồm: kế hoạch, phát triển, công nghiệp, băng, không khí, ô nhiễm

->Các từ này có nguồn gốc từ tiếng Hán (ta có thể tìm thấy dấu tích các từ ấy trong tiếng Hán và tra cứu nó trong từ điển hán – Việt). Các từ này đọc giống với tiếng Hán (cổ) và viết bằng chữ quốc ngữ

+ Từ mượn tiếng Anh: Ô – dôn

-> Từ này có nguồn gốc từ tiếng Anh. Từ này có cách đọc giống với từ trong Tiếng Anh và cách viết phiên âm lại theo quy tắc chính tả tiếng Việt (ozone). Ta có thể tra cứu từ trong từ điển Anh – Việt.

b,

+ Từ gây cảm giác rõ nhất về từ mượn là từ “ô – dôn” (từ mượn tiếng Anh). Từ này là từ đơn đa âm tiết, có cấu tạo bới hai tiếng được viết liền nhau, ngăn cách bới dấu gạch nối. Những đặc điểm này không có ở các từ thuần Việt + Từ “Công nghiệp, băng, ô nhiễm” cũng là từ mượn nhưng gợi cảm giác khá quen thuộc vì nó đã được đọc và viết giống với các từ thuần Việt. Riêng từ “băng” đã được Việt hoá gần như hoàn toàn nên mọi người thường nhầm là từ thuần Việt.

c

Nhiệm vụ2:

B1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp: Rút ra nhận xét về đặc điểm của vốn từ TV?

B2: thực hiện nhiệm vụ - HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi.

B3: Báo cáo kết quả và thảo luận

- HS trình bày sản phẩm thảo luận.

- GV gọi HS nx, bổ sung câu trả lời của bạn.

B4: Kết luận và nhận định

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.

Nhiệm vụ 3:

B1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu HS đọc bài tập 3

- GV hướng dẫn hs làm việc cá nhân

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

B2: thực hiện nhiệm vụ - HS trả lời từng câu hỏi.

B3: Báo cáo kết quả và thảo luận

- HS trình bày sản phẩm thảo luận., nx, bổ sung câu trả lời của bạn.

B 4: Kết luận và nhận

+ Các yếu tố như “không, nhiễm”không chỉ xuất hiện trong “không khí, ô nhiễm” mà còn được dùng để tạo nên nhiều từ khác mà chúng ta vẫn sử dụng hằng ngày. Hãy kể thêm một số từ có những yếu tố ấy và giải thích ý nghĩa của chúng.

Các từ mượn có yếu tố “không”

+ Không gian: khoảng không bao trùm mọi vật xung quanh con người.

+ Không phận: phạm vi trên không thuộc chủ quyền của một nước.

+ Không trung: Khoảng không gian ở trên cao, phía trên những vật ở mặt đất.

+ Không tặc: kẻ cướp máy bay.

Các từ mượn có yếu tố “nhiễm”

+ Truyền nhiễm: lây lan.

+ Lây nhiễm: nhiễm bệnh do bị lây từ người khác.

+ Miễn nhiễm: khả năng đề kháng, không bị yếu tố gây bệnh xâm nhập

Câu 2 (trang 87 SGK)

+ Vốn từ tiếng Việt rất đa dạng về nguồn gốc: có các từ thuần Việt và các từ mượn.

Tiếng Việt vay mượn từ ngữ từ nhiều ngôn ngữ khác nhau, trong đó phổ biến nhất là tiếng Hán, tiếng Anh, tiếng Pháp.

+ Các từ của ngôn ngữ khác được gia nhập vốn từ tiếng Việt đã được Việt hoá để dễ dàng cho việc sử dụng của người Việt. Sự Việt hoá được thể hiện ở cách đọc, cách viết các từ mượn.

+ Chính nhờ việc vay mượn từ ngữ đã làm cho kho từ vựng tiếng Việt trở nên giàu có, phong phú, đáp ứng nhu cầu giao tiếp, truyền đạt thông tin, thể hiện suy nghĩ, cảm xúc … của người Việt.

+ Việc vay mượn từ ngữ diễn ra một cách tự nhiên, tự nguyện và có cả khi bị cưỡng bách trong những giai đoạn lịch sử của đất nước. Quá trình vay mượn ấy hiện nay vẫn đang tiếp diễn, làm cho tiếng Việt không ngừng phát triển Câu 3 (trang 87 SGK)

+ Các từ mượn có trong câu văn: fan, cuồng, phấn khích, hân hoan, idol, xuất hiện, chuyên cơ, phi trường.

định

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.

+ Có thể thay thế một số từ mượn bằng những từ quen thuộc vốn có từ lâu trong tiếng Việt để cách diễn đạt dễ hiểu hơn với đông đảo mọi người.

Fan-> người hâm mộ( fan cuồng-> người hâm mộ cuồng nhiệt.)

- Diễn đạt lại câu văn:

“Những người hâm mộ cuồng nhiệt thực sự phấn khích, hân hoan khi thấy thần tượng của mình xuất hiện trên của chiếc chuyên cơ vừa đáp xuống sân bay”

4. VẬN DỤNG

a) Mục tiêu: Giúp HS khắc sâu kiến thức đã học.

b) Nội dung: HS hiểu được kiến thức trong bài học để vận dụng vào thực tế.

c) Sản phẩm học tập:

d) Tổ chức thực hiện:

B1.Giao nhiệm vụ học tập: Có một bạn học sinh đã nhắn tin cho bạn của mình như sau

“ Cậu làm essays ( bài tập) chưa. Mấy bài đó very difficult( rất khó). Mình đã try again ( cố gắng) nhưng vẫn chưa ok( xong). Nếu cậu đã complete( hoàn thành) thì send ( gửi) vào email ( hộp thư điện tử) cho mình nhé, hoặc cho mình phone number ( số điện thoại) của thầy giáo để mình contact( liên lạc). Thanks( cảm ơn)”!

( Bảo Tinh, Sành điệu hay tự đánh mất mình? Báo an ninh thủ đô, số ra ngày 28-4-2012) Em hãy nhận xét về việc sử dụng từ mượn của bạn trong đoạn văn trên? Từ đó em rút ra bài học gì về việc sử dụng từ mượn trong giao tiếp.

B2. Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ, hình thành và triển khai ý tưởng, tư duy độc lập B3. Báo cáo kết quả:

+ Bạn học sinh đã lạm dụng các từ mượn tiếng Anh trong giao tiếp, trong khi những từ mượn này hoàn toàn có từ thuần Việt thay thế và dễ hiểu hơn.

+ Bài học rút ra là khi giao tiếp, cần tránh lạm dụng từ mượn. Chúng ta chỉ nên dung từ mượn khi không có từ tiếng Việt tương đương để biểu đạt.

B4. Kết luận, đánh giá.

Ngày soạn 1/4/2023

Lớp 6A 6B 6C

Ngày dạy 8/4/2023 5/4/2023 5/4/202 3

Tiết 110: văn bản 3: TRÁI ĐẤT

- Ra-xun Gam-da-tốp-

Một phần của tài liệu Giáo án ngữ văn 6 hk ii (Trang 167 - 170)

Tải bản đầy đủ (DOCX)

(230 trang)
w