Chuẩn bị của HS: Đọc và chuẩn bị bài trước

Một phần của tài liệu Giáo án ngữ văn 6 hk ii (Trang 164 - 167)

1. MỞ ĐẦU

a) Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh; tạo vấn đề vào chủ đề b) Nội dung hoạt động: Hs CHƠI TRÒ CHƠI

c) Sản phẩm học tập:

- Câu trả lời/chia sẻ của HS bằng ngôn ngữ d) Tổ chứchoạt động:

B1: Chuyển giao nhiệm vụ: Trò chơi:

NHÌN HÌNH NHANH- GỌI TÊN ĐÚNG B2: Thực hiện nhiệm vụ: trả lời câu hỏi.

B3. Báo cáo kết quả:

B4. Đánh giá nhận xét kết nối bài học: Các từ mà chúng ta vừa nói ở trên hải đăng, gia đình, ra đi ô, xe buýt,…các từ đó đều không phải là các từ xuất phát từ việc mà tổ tiên cha ông ta sáng tạo nên mà chúng ta đi vay mượn của các ngôn ngữ nước ngoài để làm giàu thêm ngôn ngữ nước mình. Bộ phận ngôn ngữ ấy, bộ phận từ ngữ ấy trong tiếng việt được gọi là từ mượn. Bài học hôm nay chúng ta cùng đi tìm hiểu về từ mượn và việc sử dụng từ mượn trong giao tiếp hằng ngày, trong việc tạo lập các văn bản của chúng ta.

2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

a) Mục tiêu: Hs nhận biết, phân loại, sử dụng từ mượn

b) Nội dung hoạt động: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.

c) Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS d) Tổ chứchoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN

PHẨM Nhiện vụ 1:

B1: Chuyển giao nhiệm vụ

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1: Cho câu văn sau: "Trái Đất khi mới được hình thành cách đây 4,6 tỉ năm, đã có một khí quyển nguyên thuỷ chứa hi-đrô, a-mô-ni-ắc, mê-tan và hơi nước.

a, Giải nghĩa các từ được in đậm trong câu văn trên?

b Theo em, các từ em vừa giải thích ở trên có nguồn gốc từ ngôn ngữ nào? Em thấy cách đọc – viết các từ này có gì khác nhau?

B2 Thực hiện nhiệm vụ: Hs làm việc nhóm điền vào phiếu học tập

B3.Báo cáo kết quả:

HS: Trình bày sản phẩm của nhóm mình. Theo dõi, nhận xét, bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần).

a, Giải nghĩa các từ được in đậm:

+ Hình thành: nảy sinh và bắt đầu tồn tại như một thực thể.

+ Khí quyển: lớp không khí bao quanh Trái Đất.

+ Nguyên thuỷ: ở gia đoạn hình thành và phát triển đầu tiên.

+ Hi-đrô:nguyên tố hoá học, hoá hợp với ô-xy để tạo thành nước.

+ A-mô-ni-ắc: hợp chất không màu, mùi khai, nhẹ, dễ tan trong nước.

+ Mê-tan: khí không màu dễ cháy, dùng làm chất đốt, nguyên liệu cho ngành công nghiệp tổng hợp hữu cơ.

B, Các từ này đều là từ mượn. Cụ thể:

+ Các từ: hình thành, khí quyển, nguyên thuỷ có nguồn gốc từ tiếng Hán( Trung Quốc). Cách đọc- viết của các từ này giống nhưu cách đọc- viết các từ có nguồn gốc tiếng Việt( từ thuần việt).

+ Các từ: hi-đrô, a-mô-ni-ắc., mê-tan có nguồn gốc từ các ngôn ngữu châu Âu. Các từ này gồm các tiếng được phân cách nhau bằng dấu gạch nối.

* Đánh giá nhận xét

I. Bài học

1, Nhận biết từ mượn a, Ví dụ

b. Kết luận: Từ mượn là các từ có nguồn gốc từ một ngôn ngữ khác.

2, Phân loại từ mượn - Từ mượn tiếng Hán - Từ mượn các ngôn ngữ châu Âu:

* Cách viết:

- Những từ được dùng phổ biến, có cách đọc,

- Nhận xét cách đọc của HS.

Từ mượn là gì?

Nhiện vụ 2:

B1. Chuyển giao nhiệm vụ

? Ta mượn từ của ngôn ngữ nước nào? Cách viết?

B2. Thực hiện nhiệm vụ: HS trả lời câu hỏi B3. Báo cáo kết quả:

- Trả lời câu hỏi của GV.

- Theo dõi, quan sát, nhận xét, bổ sung (nếu cần) cho câu trả lời của bạn.

B4. Đánh giá nhận xét:

Nhiện vụ 3

B1. Chuyển giao nhiệm vụ

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2: Cho câu văn sau:

a. Bác Hồ dành nhiều tình thương và sự quan tâm đến các cháu thiến niên, nhi đồng.

b. Toàn văn bài phát biểu của Chủ tịch nước trước tại ngày hội Đại đoàn kết toàn dân tộc.

c. Tổng thống Hoa Kì và phu nhân sang thăm Việt Nam.

1. Tìm các từ thuần Việt đồng nghĩa với các từ mượn tiếng Hán: nhi đồng, phát biểu, phu nhân được sử dụng trong ba câu văn trên.

2. Theo em, có thể thay thế các từ thuần Việt đồng nghĩa em vừa tìm được ở câu trên vào vị trí các từ mượn tiếng Hán trong các câu văn được không? Vì sao?

B2. Thực hiện nhiệm vụ:

HS trả lời câu hỏi B3. Báo cáo kết quả:

-Các từ thuần Việt đồng nghĩa với những từ mượn tiếng Hán trong ba câu văn trên là:

- “Trẻ con” đồng nghĩa với “nhi đồng”

- “Nói” đồng nghĩa với “phát biểu”

- “Vợ” đồng nghĩa với “phu nhân”

Không thể thay thế các từ thuần Việt đồng nghĩa với những từ Hán Việt trong các câu trên

-Bởi vì các từ vay mượn tiếng Hán mang sắc thái sang trọng, phù hợp với nội dung, ngữ cảnh của các trường hợp giao tiếp

cách viết giống các từ thuần Việt

- Những từ chưa được Việt hoá hoàn toàn:

+ Một số từ ngữ được viết nguyên dạng giống trong ngôn ngữu gốc:

video, smartphonne, internet, camera,…

+ Một sô từ được viết tách từng âm tiết(theo cách đọc của tiếng Việt) như: ra-đi-ô, ô-xi, ki-lô-gam,..

+ Đôi khi chúng được viết bằng cả hai hình thức tren tuỳ vào quy định chính tả ở mỗi loại sách, náo mà khi viết người ta sã chọn cách viết được cho là phù hợp.

Ví dụ: có hai cách viết là internet và in-tơ-nét.

3, Sử dụng từ mượn - Tránh lạm dụng từ mượn để không gây khó hiểu, khó chịu cho người nghe, người đọc và không làm mất đi sự trong sáng của tiếng Việt.

trên. Các từ thuần Việt gần gũi, giản dị nhưng suồng sã, không phù hợp với ngữ cảnh

B4. Đánh giá nhận xét:

? Vậy ta cần lưu ý gì khi sử dụng từ mượn?

3. LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức đã học vào làm bài tập.

b) Nội dung hoạt động: hs làm các bài tập trong sgk c) Sản phẩm học tập: bài tập

d) Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM Nhiệm vụ 1:

B1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu HS đọc bài tập 1 (a,b,c) và làm vào vở

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

B2: thực hiện nhiệm vụ - HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi.

B3: Báo cáo kết quả và thảo luận

- HS trình bày sản phẩm thảo luận.

- GV gọi HS nx, bổ sung câu trả lời của bạn.

B4: Kết luận và nhận định

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.

II. Luyện tập

Một phần của tài liệu Giáo án ngữ văn 6 hk ii (Trang 164 - 167)

Tải bản đầy đủ (DOCX)

(230 trang)
w