Những sai lầm thường gặp

Một phần của tài liệu Giáo án ngữ văn 6 hk ii (Trang 112 - 115)

Tiết 94: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT

C. Những sai lầm thường gặp

1. Lựa chọn từ ngữ và cấu trúc câu không phù hợp a. Nguyên nhân và ví dụ

Để thể hiện một ý, có thể dùng những từ ngữ khác nhau, những kiểu cấu trúc câu khác nhau. Khi tạo lập văn bản, người viết thường xuyên phải lựa chọn từ ngữ hoặc cấu trúc câu phù hợp để biểu đạt chính xác, hiệu quả nhất điều muốn nói.

* Một số nguyên nhân khiến HS lựa chọn từ ngữ và cấu trúc câu không phù hợp:

- Không biết nghĩa của từ.

- Nhầm lẫn giữa các từ gần nghĩa.

- Vốn từ ít.

- Chưa nắm vững cấu trúc câu (thành phần nòng cốt câu, thành phần phụ).

- Không nhận ra sự khác nhau về nghĩa khi thay đổi cấu trúc câu.

* Ví dụ

Lựa chọn từ ngữ trong tạo lập văn bản:

Câu đúng: Tôi luôn nhớ về mẹ với niềm xúc động không nguôi.

Câu sai: Tôi luôn nhớ về mẹ với niềm cảm động không nguôi.

- Xúc động biểu hiện cảm xúc mạnh hơn so với cảm động.

Lựa chọn cấu trúc câu trong tạo lập văn bản:

Câu đúng: Cậu đã đứng lên và trả lời câu hỏi.

Câu sai: Cậu đã trả lời câu hỏi và đứng lên.

- Các hành động không theo trật tự hợp lí. Hành động

đứng lên” phải diễn ra trước hành động “trả lời câu hỏi”

2. Xác định sai trạng ngữ trong câu a, Nguyên nhân

- Không nắm vững kiến thức về trạng ngữ.

- Không thường xuyên làm bài tập về trạng ngữ.

- Phần lớn trạng ngữ đều đứng đầu câu, được phân cách bằng dấu phẩy nên khi không có những dấu hiệu nhận biết này, HS dễ nhầm lẫn khi xác định trạng ngữ.

* Ví dụ

VD1: Vì lẽ đó, xưa nay, không ít người tự vượt lên chính mình

nhờ noi gương những cá nhân xuất chúng.

Trong câu trên, “vì lẽ đó” là trạng ngữ vừa chỉ nguyên nhân, vừa để liên kết với câu trước; “xưa nay” là trạng ngữ chỉ thời gian. HS thường xác định thiếu trạng ngữ trong các câu có từ hai trạng ngữ trở lên.

VD2: Nhiều người thường cãi nhau chỉ vì những bất đồng nhỏ.

Trong câu trên, “chỉ vì những bất đồng nhỏ” là trạng ngữ chỉ nguyên nhân. Hs hay xác định thiếu trạng ngữ khi không có dấu hiệu nhận biết (dấu phẩy).

3. LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.

b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.

c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.

d. Tổ chức thực hiện: GV chiếu các BT đã chuẩn bị và phát phiếu làm BT cho HS theo nội dung các bài tập dưới đây.

Bài 1. Chọn từ phù hợp nhất trong ngoặc đơn để đặt vào khoảng trống ở các câu sau:

a. Rồi đột nhiên, chú chuồn chuồn nước tung cánh bay vọt lên. Cái bóng chú ….. lướt nhanh trên mặt hồ.

(nhỏ nhặt, nhỏ xíu, nhỏ con)

b. Mỗi lần Tết đến, đứng trước những cái chiếu bày tranh làng Hồ giải trên các lề phố Hà Nội, lòng tôi thấm thía một nỗi ….. đối với những người nghệ sĩ tạo hình của nhân dân. (biết ơn, cảm ơn, bồi hồi)

c. Bãi ngô quê em ngày càng xanh tốt. Mới dạo nào những cây ngô còn ….. như mạ non.

óng ánh, lấm tấm, chằng chịt) Gợi ý:

a. Rồi đột nhiên, chú chuồn chuồn nước tung cánh bay vọt lên. Cái bóng chú nhỏ xíu lướt nhanh trên mặt hồ.

b. Mỗi lần Tết đến, đứng trước những cái chiếu bày tranh làng Hồ giải trên các lề phố Hà Nội, lòng tôi thấm thía một nỗi biết ơn đối với những người nghệ sĩ tạo hình của nhân dân.

c. Bãi ngô quê em ngày càng xanh tốt. Mới dạo nào những cây ngô còn lấm tấm như mạ non.

Bài 2. Đọc hai câu sau và trả lời câu hỏi:

Câu gốc: Đứng trước bức tranh đoạt giải nhất treo trên tường, tôi càng nhìn lại càng ngẩn ngơ.

Câu thay đổi: Đứng trước bức tranh đoạt giải nhất treo trên tường, tôi càng ngẩn ngơ lại càng nhìn.

Nghĩa của câu thay đổi cấu trúc khác như thế nào so với câu gốc?

Gợi ý:

Quan sát hai câu này, ta có thể nhận thấy sự khác biệt về nghĩa. Hành động “nhìn”

diễn ra trước -> đặt ở vế trước. “Nhìn” và “ngẩn ngơ” diễn ra theo thứ tự trước sau:

phải “nhìn” rồi mới có thể “ngẩn ngơ”. Trong câu thứ hai, các hành động không được sắp xếp theo trật tự hợp lí, tạo ra sự vô lí cho câu.

Bài 3. Chỉ ra trạng ngữ trong các câu sau và cho biết chức năng của trạng ngữ ở từng câu:

a. Khi mùa thu sang, khắp nơi, hoa cúc nở vàng.

b. Những ngày giáp Tết, trong các chợ hoa, mọi người mua sắm nhiều.

c. Vì chủ quan, nhiều bạn làm bài kiểm tra chưa tốt.

d. Để đạt thành tích tốt, chúng tôi đã cố gắng rất nhiều.

Gợi ý:

a. Trạng ngữ chỉ thời gian: Khi mùa thu sang. Trạng ngữ chỉ nơi chốn: Khắp nơi.

b. Trạng ngữ chỉ thời gian: Những ngày giáp Tết. Trạng ngữ chỉ nơi chốn: Trong các chợ hoa.

c. Trạng ngữ chỉ nguyên nhân: Vì chủ quan d. Trạng ngữ chỉ mục đích: Để đạt thành tích tốt.

Bài 4: Chỉ ra trạng ngữ trong các câu sau và cho biết chức năng của trạng ngữ ở từng câu:

a. Sau những trận mưa rầm rả rích, rừng núi Trường Sơn như bừng tỉnh, cảnh vật như thêm sức sống mới.

b. Cũng từ đó, hàng năm, suốt mấy tháng mùa xuân, mọi người lại nô nức làm lễ mở hội, để tưởng nhớ ông.

c. Dưới bóng tre của ngàn xưa, thấp thoáng một mái chùa cổ kính.

d. Chiều chiều, trên triền đê, đám trẻ mục đồng chúng tôi thả diều.

e. Bằng đôi bàn tay khéo léo, chị đã đan tặng tôi một chiếc khăn tay rất đẹp.

Bài 5: Em hãy viết bài văn thuật lại một hội chợ xuân mà em đã tìm hiểu, quan sát hoặc trực tiếp tham gia.

Gợi ý:

1. về hình thức

- Đảm bảo bố cục của một bài văn: Mở bài – Thân bài – Kết bài.

- Bài văn không mắc lỗi diễn đạt, dùng từ, chính tả, ngữ pháp.

2, Về nội dung

a, Mở bài: Giới thiệu chung về hội chợ xuân.

(Gợi ý: Địa điểm họp chợ? Thời gian họp chợ? Quang cảnh họp chợ như thế nào?) a. Thân bài: Tóm tắt diễn biến của sự kiện theo trình tự thời gian.

* Những nhân vật tham gia hội chợ xuân.

- Có những ai tham gia? (người lớn, trẻ nhỏ, thanh niên nam, nữ,…) - Họ mặc trang phục gì? (trang phục cầu kì, màu sắc sặc sỡ,…)

- Cử chỉ, nét mặt của họ như thế nào? (vui vẻ, hào hứng, nhanh chóng hòa vào hội chợ,

…))

* Các hoạt động chính trong hội chợ; đặc điểm, diễn biến của từng hoạt động.

(Gợi ý: hoạt động mua bán, ăn uống, trò chuyện, các trò chơi dân gian được tổ chức tại hội chợ, tiết mục văn nghệ,…)

* Hoạt động để lại ấn tượng sâu sắc nhất.

(Gợi ý: lựa chọn hoạt động tiêu biểu, hấp dẫn, thu hút được sự chú ý của người đọc) b. Kết bài: Nêu ý nghĩa của hội chợ và cảm nghĩ của người

viết. (Gợi ý:

- Ý nghĩa: gắn kết mọi người, phát huy những giá trị tinh thần tốt đẹp,…

Cảm nghĩ: rất vui, thích được tham gia hội chợ,…)

Một phần của tài liệu Giáo án ngữ văn 6 hk ii (Trang 112 - 115)

Tải bản đầy đủ (DOCX)

(230 trang)
w