( Lạc Thanh ) I. MỤC TIÊU
1. Về năng lực a. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu về văn bản.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để thực hiện phiếu học tập, hợp tác giải quyết vấn đề để văn bản.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trước lớp.
b. Năng lực đặc thù:
Ý nghĩa của những cái chung giữa mọi người và cái riêng biệt ở mỗi con người.
- Đặc điểm của văn- Xác định được phương thức biểu đạt chính trong văn bản “Xem người ta kìa!”.
- Nhận biết được các lí lẽ, bằng chứng trong văn bản. Từ đó hình dung ra đặc điểm của văn bản nghị luận.
- Rút ra bài học về lối sống, hiểu và trân trọng những cái riêng biệt ở bản thân và mọi người.
2. Phẩm chất:
- Nhân ái, chăm chỉ và tôn trọng sự khác biệt.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1.Chuẩn bị của GV:Giáo án, sgk, ti vi, máy tính,phiếu học tập.
2.Chuẩn bị của HS: Soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn trong SGK.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu: HS kết nối kiến thức trong cuộc sống vào nội dung của bài học.
b. Nội dung:GV hỏi, HS trả lời.
c. Sản phẩm:Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV): Giáo viên đưa câu hỏi:
1. Đứng trước một người bạn xuất sắc về nhiều mặt, em có suy nghĩ gì?
2. Trong cuộc sống, mỗi người có quyền thể hiện cái riêng của mình hay không? Vì sao?
B2: Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ cá nhân B3: Báo cáo, thảo luận: HS trả lời câu hỏi của GV B4: Kết luận, nhận định (GV):
Nhận xét câu trả lời của HS và kết nối vào hoạt động hình thành kiến thức mới.
Như vậy mỗi người mỗi vẻ tạo nên sự khác biệt, là một cá nhân độc lập nhưng không có nghĩa là chúng ta chọn cách sống khác thường. Giữa mọi người vẫn có sự tượng đồng, gần gũi. Bài học này chúng ta cùng tìm hiểu về những điều khác biệt và gần gũi.
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Giúp HS nắm được những nét cơ bản về thể loại, kiểu nhân vật, tiếp cận ban đầu với văn bản.
b. Nội dung: GV tổ chức đàm thoại, vấn đáp với HS để tìm hiểu về tác phẩm, HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
1. Nhiệm vụ 1 I. Tìm hiểu chung
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS: đọc và giới tác phẩm - GV hướng dẫn cách đọc. GV đọc mẫu thành tiếng một đoạn đầu, sau đó GV goi 2 – 3 HS thay nhau đọc thành tiếng toàn VB.
? Giải thích một số từ khó sgk?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học.
B3: Báo cáo và thảo luận
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
- GV gọi hs nx, bổ sung câu trả lời của bạn.
B4: Kết luận và nhận định
GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
2. Nhiệm vụ 2
B1: Giao nhiệm vụ: Phiếu học tập số 1 Văn bản: Xem người ta kìa!
Tác giả ...
Xuất xứ ...
Thể loại ...
Ngôi kể ...
Phương thức biểu đạt
...
Bố cục
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận và hoàn thiện phiếu B3: Báo cáo và thảo luận
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
- GV gọi HS nx, bổ sung câu trả lời của bạn.
B4: Kết luận và nhận định
- GV nx, bổ sung, chốt lại KT Ghi lên bảng
1. Đọc
2.Tác giả : Lạc Thanh 3. Tác phẩm
- Xuất xứ: Văn bản trích từ tạp chí Sông Lam, số tháng 8/2020 của tác giả Lạc Thanh.
- Thể loại: Văn bản nghị luận
- Ngôi kể : Ngôi thứ nhất, người kể chuyện xưng ô tụi ằ
- Phương thức biểu đạt : Nghị luận
- Khái niệm văn bản nghị luận: Văn bản nghị luận là loại văn bản chủ yếu dùng để thuyết phục người đọc (người nghe) về một vấn đề.
- Các yếu tố cơ bản trong văn bản nghị luận
+ Lí lẽ là những lời diễn giải có tí mà người viết (người nói) đưa ra để khẳng định ý kiến của mình.
+ Bằng chứng là những ví dụ được lẩy từ thực tế đời sống hoặc từ các nguồn khác để chứng minh cho lí lẽ.
* Bố cục: 4 phần
+ Đoạn 1: Từ đầu => ước mong điều đó (nêu vấn đề): cha mẹ luôn muốn con mình hoàn hảo giống người khác.
+ Đoạn 2: Tiếp => mười phân vẹn mười:
Những lí do người mẹ muốn con mình giống người khác
+ Đoạn 3: Tiếp => trong mỗi con người:
Sự khác biệt trong mỗi cá nhân là phần đáng quý trong mỗi người.
+ Đoạn 4: Phần còn lại (kết luận vấn đề):
hoà đồng, gần gũi mọi người nhưng cũng cần tôn trọng, giữ lại sự khác biệt cho mình
2. Hoạt động 2: Khám phá văn bản
a. Mục tiêu: Giúp hs hiểu được đặt vấn đề cha mẹ luôn muốn con mình hoàn hảo giống người khác.
b) Nội dung hoạt động: Đọc và tìm các chi tiết trong văn bản
c) Sản phẩm học tập: các phiếu học tập d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
1. Nhiệm vụ 1:
B1: Giao nhiệm vụ+ Đọc thầm phần1 của văn bản Người mẹ thường nói với con điều gì khi không hài lòng điều gì đó với đứa con?
+ Tâm trạng của người con ra sao mỗi lần nghe mẹ nói? Em đã bao giờ nghe những câu nói tương tự của cha mẹ và có tâm trạng giống như người con trong văn bản chưa?
+ Khi thốt lên “Xem người ta kìa!”, người mẹ muốn con làm gì?
B2:Thực hiện nhiệm vụ: Hs thảo luận trả lời các câu hỏi.
B3. Báo cáo kết quả: Đại diện nhóm trả lời B4:Kết luận và nhận định
- GV nx, bổ sung, chốt lại kiến thức Ghi lên bảng 2. Nhiệm vụ 2:
B1: Giao nhiệm vụ Thảo luận cặp đôi:
+ Khi đã lớn, đủ nhận thức, tác giả có đồng tình với quan điểm của người mẹ không? Câu văn nào nói lên điều đó?
+ Theo em, người mẹ có lí ở chỗ nào? Lí lẽ đó có điểm nào đúng
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi;
B3: Báo cáo và thảo luận
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
- GV gọi hs nx, bổ sung câu trả lời của bạn.
B4: Kết luận và nhận định
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức Ghi lên bảng
- GV Chuyển ý:
Dù giữa chúng ta có nhiều điều khác biệt nhưng vẫn có những điểm chung. Đó là những quy tắc, chuẩn mực mà cả xã hội hướng đến, là những giá trị sống mà nhân loại đều phấn đấu: được tin yêu, trông trọng, sự thông minh, giỏi giang, thành đạt. Vì vậy, cha mẹ đều luôn mong con cái sẽ cố gắng, nỗ lực vượt lên chính mình, noi theo những tấm gương sáng. Nhưng nếu ai cũng giống ai, có lẽ đó chỉ là một xã hội của những bản sao được lặp lại. Phần tiếp theo của văn bản này, tác giả đã đưa ra quan điểm gì? Chúng ta
II. Đọc – hiểu văn bản 1. Mong ước của mẹ
- Câu nói của người mẹ: “Xem người ta kìa!”
- Mục đích : để con bằng người, không làm xấu mặt gia đình, không ai phàn nàn, kêu ca
-> mong ước: Mẹ luôn muốn con mình hoàn hảo giống người khác.
=> Là điều ước mong rất giản dị, đời thường của mỗi một người mẹ - NT: Dùng lời kể nêu vấn đề=>tăng tính hấp dẫn, gây tò mò; dùng nhiều lí lẽ và bằng chứng=> thuyết phục cao.
2. Lí do người mẹ muốn con mình giống người khác: (Lí lẽ)
- Mặc dù mỗi người là một cá thể riêng biệt nhưng vẫn có điểm giống nhau.
- Việc noi theo những ưu điểm, chuẩn mực của người khác để tiến bộ là điều nên làm.
cùng tiếp tục tìm hiểu.
Hết tiết 1 3. Nhiệm vụ 3 B1: Giao nhiệm vụ
+ Ở đoạn văn tiếp theo, tác giả đã nêu ra quan điểm nào? Câu văn nào thể hiện điều đó
+ Tác giả đã đưa ra những bằng chứng nào để chứng minh?
+ Em có nhận xét gì về cách sử dụng bằng chứng trong bài văn nghị luận?
+Từ đó em hãy rút ra bài học về cách sử dụng bằng chứng trong văn nghị luận ?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi B3: Báo cáo và thảo luận
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
- GV gọi hs nx, bổ sung câu trả lời của bạn.
B4: Kết luận và nhận định
- GV nx, bổ sung, chốt lại KT Ghi bảng 4. Nhiệm vụ 4
B1: Giao nhiệm vụ
+ Tác giả đã nêu lên quan điểm như thế nào ở phần kết? Em đồng ý hay không đồng ý với quan điểm đó?
+ Cách kết thúc bằng câu hỏi có ý nghĩa gì?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi B3: Báo cáo và thảo luận
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
- GV gọi hs nx, bổ sung câu trả lời của bạn.
B4: Kết luận và nhận định
- GV nx, bổ sung, chốt lại KT Ghi bảng 5. Nhiệm vụ 5
B1: Giao nhiệm vụ
Em hãy khái quát nghệ thuật và nội dung chính của văn bản?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi B3: Báo cáo và thảo luận
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
- GV gọi hs nx, bổ sung câu trả lời của bạn.
B4: Kết luận và nhận định
- GV nx, bổ sung, chốt lại KT Ghi bảng
* HSKG: Nêu suy nghĩ của em khi được bố mẹ dạy bảo.
3. Sự khác biệt trong mỗi cá nhân là phần đáng quý trong mỗi người: (Dẫn chứng)
- Sự khác biệt là một phần đáng quý trong mỗi con người, tạo nên một xã hội đa dạng, sinh động
- Các dẫn chứng : Các bạn trong lớp mỗi người một vẻ, sinh động biết bao
- Mỗi người phải được tôn trọng, với tất cả những khác biệt vốn có.
- Sự độc đáo của cá nhân làm cho tập thể trở nên phong phú
=> Chung sức đồng lòng không có nghĩa là gạt bỏ cái riêng của từng người.
=>Nghệ thuật : dẫn chứng cụ thể, xác thực, tiêu biểu, phù hợp
4. Khẳng định vấn đề
- Hoà đồng, gần gũi mọi người nhưng cũng cần tôn trọng, giữ lại sự khác biệt cho mình.
- Kết thúc khéo léo bằng câu hỏi tạo sự gần gũi và suy tư của mọi người với vấn đề.
III. Tổng kết
1. Nghệ thuật nghị luận đặc sắc.
- Lí lẽ, dẫn chứng phù hợp, cụ thể, có tính thuyết phục.
2. Nội dung – Ý nghĩa.
- Văn bản đề cập đến đến vấn đề tôn trọng sự khác biệt ở mỗi người nhưng cần hoà đồng, gần gũi với mọi người.
3. LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
B1: Giao nhiệm vụ
Em hãy viết đoạn văn (5-7 câu) trình bày suy nghĩ của em về vấn đề: Ai cũng có cái riêng của mình.
B2: Thực hiện nhiệm vụ: HS viết đoạn văn B3: Báo cáo và thảo luận
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
- GV gọi hs nx, bổ sung câu trả lời của bạn.
B4: Kết luận và nhận định
- GV nx đoạn văn, chiếu đoạn văn tham khảo 4. VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Giúp HS khắc sâu kiến thức đã học.
b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của hs d. Tổ chức thực hiện:
B1:Giao nhiệm vụ học tập: Từ việc đọc hiểu văn bản "Xem người ta kìa!", em hãy rút ra những yếu tố quan trọng của một bài văn nghị luận.
B2. Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ, hình thành và triển khai ý tưởng, tư duy độc lập…
B3. Báo cáo kết quả: GV gọi bất kì cá nhân nào trình bày kết quả.
Dự kiến sản phẩm:
- Những yếu tố quan trọng của bài văn nghị luận: Luận điểm (vấn đề nl), luận cứ, lí lẽ, dẫn chứng, người viết sử dụng các thao tác lập luận: chứng minh, giải thích.
- Để văn bản thực sự có sức thuyết phục, người viết (người nói) cần sử dụng lí lẽ và bằng chứng. Lí lẽ ở đây là những lời diễn giải có lí mà người viết (người nói) đưa ra để khẳng định ý kiến của mình. Bằng chứng là những ví dụ được lấy từ thực tế đời sống hoặc từ các nguồn khác để chứng minh.
B4 Kết luận và nhận định: GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
Ngày soạn 3/3/2023
Lớp 6A 6B 6C
Ngày dạy 7/3/2023 7/3/202 3
7/3/2023