Hoạt động dạy và học

Một phần của tài liệu GA NGỮ VĂN 7 (CKT-KN) (Trang 42 - 46)

Tiết 19 TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1

C. Hoạt động dạy và học

1. Tổ chức: Kiểm ta sĩ số 2. Kiểm tra:

Đọc thuộc lòng bài: Nam Quốc sơn hà và phân tích bài thơ đó 3. Bài mới.

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

HĐ1: Hướng dẫn học sinh đọc và tìm hiểu chú thích

GV đọc và hướng dẫn học sinh cách đọc GV cho học sinh tìm hiểu chú thích ở SGK Nhận xét về số chữ, số câu.

? Bài thơ được viết bằng thể thơ nào?

HĐ2: Hướng dẫn học sinh phân tích văn bản

? Từ “ ta” có mặt trong lời thơ mấy lần? Và “ ta”

là ai?

Em hiểu như thé nào về đoạn trích này?

? Tại sao Nguyễn Trãi lại có tâm trạng như vậy?

Cảnh Tn được mt ntn?

? Qua đoạn trích này, cảnh trí Côn Sơn đã hiện lên trong hồn thơ của Nguyễn Trãi như thế nào?

? Em có nhận xét gì về giọng điệu của bài thơ?

Những từ ngữ nào được lặp lại?

BÀI CÔN SƠN CA

I. Đọc và tìm hiểu chung về văn bản 1. Đọc

2. Chú thích ( SGK ) 3. Thể thơ: Lục bát II. Phân tích văn bản

1. Tìm hiểu về nhân vật “ Ta” trong đoạn trích - Từ “ Ta” có mặt 5 lần

- Ta là Nguyễn Trãi, thi sĩ là nhân vật trữ tình của đoạn trích

- Đoạn thơ này nói lên tâm trạng của Nguyễn Trãi giữa cảnh trí Côn Sơn qua các hành động, cử chỉ: ta nghe, ta ngồi, ta tìm, ta nằm .

Đây chính là dịp Nguyễn Trãi được thảnh thơi thả mình vào cảnh trí côn Sơn --> rất mực thi sĩ 2. Cảnh trí Côn Sơn

- Côn Sơn là một cảnh trí thiên nhiên thoángđạt, thanh tĩnh, nên thơ. ở đâycó suối chảy rì rầm, có bàn đá rêu phơi, có , có rừng trúc xinh màu xanh của lá , tạo khung cảnh cho thi nhân ngâm thơ một cách thú vị 3. Giọng điệu của bài thơ: Nhẹ nhàng, êm ái. Các điệp từ: Côn Sơn, ta, trông góp phần tạo nên giọng điệu của bài thơ

* Sự giao hoà trọn vẹn giữa con người và thiên nhiên bắt nguồn từ nhân cách thanh cao, tâm hồn thi sĩ của chính Nguyễn Trãi.

HĐ1: Hướng dẫn học sinh đọc và tìm hiểu chú thích

GV đọc mẫu và hướng dẫn học sinh cách đọc

? Về thể thơ bài thơ này giống với bài thơ nào mà em đã học ( Nam quốc sơn hà)

? Nêu một số đặc điểm của thể thơ và chỉ ra những đặc điểm ấy đã thể hiện trong bài thơ này như thế nào?

? Bài thơ này được sáng tác trong hoàn cảnh như thế nào?

HĐ2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu văn bản

? Hai câu đầu tả cảnh gì? ở đâu?

Hai câu cuối tả cảnh gì? Những cảnh ấy gợi cho người đọc có ấn tượng gì, cảm giác gì?

--> Đây là cảnh quen thuộc của người dân Việt nam và cũng là hình ảnh ước lệ trong thơ ca, ca dao.

Ghi nhớ SGK/ 81

BÀI: BUỔI CHIỀU ĐƯỚNG Ở PHỦ THIÊN TRƯỜNG TRÔNG RA

(Tự học có hướng dẫn ) I Đọc và tìm hiểu chú thích 1. Đọc

2. Tác giả : SGK

3. Thể thơ: Thất ngôn tứ tuyệt II. Phân tích văn bản

1. Hai câu đầu: Tả cảnh buổi chiều, người ngắm cản là một vị vua khi ông về thăm quê tự lan can lâu đài cung điện phủ Thiên Trường mà nhìn gần, xa nơi xóm làng đang mờ dần trong làn sương bạc

2. Hai câu cuối: Tả hai cảnh quen thuộc khi chiều xuống ở làng quê Việt Nam

- Tiếng sáo của trẻ chăn trâu bò còn văng vẳng đâu đây

- Từng đôi cò trắng bay liệng xuống ruộng đồng kiếm ăn

==> Qua bài thơ ta còn có thể thấy bóng dáng của nước Đại Việt trong những năm đất nước thanh bình, nhân dân yên ổn làm ăn sau ba lần chiến thắng chống quân Nguyên – Mông.

Bài thơ là sự hài hòa gắn bó giữa cảnh vật và con người thể hiện tâm hồn thanh khiết và gắn bó thân thiết của Trần Nhân Tông

Ghi nhớ SGK/ 77

Ngày soạn 23/09/2012 Tiết : 22 - Tuần: 6 TỪ HÁN VIỆT ( Tiếp ) A. Mục tiêu

1. Kiến thức.

Học sinh hiểu được:

- Tác dụng của từ Hán Việt

- Tác hại của việc lạm dụng từ Hán Việt 2. Kĩ năng:

- Sử dụng từ hán Việt đúng nghĩa, phù hợp với ngữ cảnh - Mở rộng vốn từ Hán Việt

3. Thái độ: GD học sinh có ý thức tốt trong lời ăn tiếng nói hàng ngày B. Chuẩn bị

1. Thầy: SGK, STK, Bài soạn, bảng phụ

2. Trò : Chuẩn bị bài theo hướng dẫn của giáo viên C. Hoạt động dạy và học

1. Tổ chức: Kiểm tra sĩ số 2. Kiểm tra:

Hãy cho biết cấu tạo của từ ghép Hán Việt? Lấy ví dụ minh họa Từ ghép Hán Việt có gì giống và khác từ thuần Việt

3. Bài mới

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

HĐ1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu về cách sử dụng từ Hán Việt

? Tại sao các câu văn đã dẫn dùng các từ Hán Việt mà không dùng các từ thuần Việt có ý nghĩa tương đương?

? Các từ hán Việt ( in đậm ) tạo sắc thái gì cho đoạn trích?

? Vậy trong nhiều trường hợp người ta dùng từ Hán Việt để làm gì?

GV gọi học sinh đọc 2 ví dụ ở SGK

? Câu nào có cách diễn đạt hay hơn? Vì sao?

? Vậy khi dùng từ Hán Việt ta cần chú ý như thế nào?

HĐ2: Hướng dẫn học sinh làm bài tập GV gọi học sinh điền tại chỗ và giải thích

? Tại sao người Việt nam thích dùng từ Hán Việt để đặt tên người, tên địa lí

? Tìm từ Hán Việt trong đoạn văn giúp cho đoạn vawnmang sắc thái cổ xưa?

I. Sử dụng từ Hán Việt

1. Sử dụng từ Hán Việt để tạo sắc thái biểu cảm a. Để tạo sắc thái biểu cảm, tao nhã, trang trọng, tránh thô tục

b. Các từ HV tạo sắc thái cổ phù hợp với ngôn từ xưa -> Dùng từ Hán Việt để tạo sắc thái biểu cảm:

- Trang trọng, tôn kính

- Tạo sắc thái tao nhã tránh gây cảm giác thô tục, ghê sợ

- Tạo sức thái cổ phù hợp với ngôn từ xưa 2. Không nên lạm dụng từ Hán Việt

- Cách diễn đạt bằng từ thuần Việt hay hơn vì phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

-> Ta không nên lạm dụng từ Hán Việt Ghi nhớ SGK/ 82 - 83

II. Bài tập Bài tập 1

( HS thực hiện theo yêu cầu của GV ) Bài tập 2

Vì từ Hán Việt mang sắc thái trang trọng

nên người Việt Nam dùng để đặt tên người, tên địa lí Bài tập 3

Các từ: Giảng hòa, cầu thân, hòa hiếu, nhan sắc tuyệt trần

Bài tập 4

Nhận xét cách dùng từ hán Việt trong hai câu ở SGK

- Dùng từ Hán Việt không phù hợp với hoàn cảnh giao tieepslamf cho lời ăn tiếng nói mất tự tin

Ta nên thay a --> Giữ gìn

b. --> Bóng bẩy, đẹp đẽ 4. Củng cố

Trong nhiều trường hợp người ta dùng từ Hán việt để làm gì Ta không nên lạm dụng từ Hán Việt vì sao?

5. dặn dò Học kĩ phần lí thuyết Làm các bài tập ở SGK Chuẩn bị bài Quan hệ từ

………

Ngày soạn: 25/09/2012

Tiết: 23 ĐẶC ĐIỂM VĂN BẢN BIỂU CẢM A. Mục tiêu

1. Kiến thức: Học sinh nắm được:

- Các đặc điểm của bài văn biểu cảm - Yêu cầu của việc biểu cảm

- Cách biểu cảm gián tiếp và biểu cảm trực tiếp

2. Kĩ năng: Nhận biết được đặc điểm của bài văn biểu cảm 3. Giáo dục: Học sinh có tình cảm tốt đẹp, có nhận thức đúng đắn B. Chuẩn bị

1. Thầy: SGK, STK, Bài soạn

Một phần của tài liệu GA NGỮ VĂN 7 (CKT-KN) (Trang 42 - 46)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(245 trang)
w