-Nắm được công dụng của TN: bổ sung những thông tin tình huống và liên kết các câu , các đoạn trong bài.Nắm được tác dụng của việc tách TN thành câu riêng: nhấn mạnh ý, chuyển ý hoặc bộc lộ cảm xúc.
B-Chuẩn bị:
-Gv: Bảng phụ.Những điều cần lưu ý: Về c.tạo TN có thể là DT, ĐT, TT nhưng thường là cụm DT, cụm ĐT.
-Hs:Bài soạn
C-Tiến trình lên lớp:
I-HĐ1: Khởi động (5 phút) 1.Ổn định lớp
2.Kiểm tra:
-Về ý nghĩa, TN được thêm vào câu để làm gì ? Cho VD ?
-Về hình thức, TN có thể đứng ở những v.trí nào trong câu ? Cho VD ? 3.Bài mới:
Chúng ta đã biết những đặc điểm của trạng ngữ. Hôm nay chúng ta nghiên cứu các công dụng của trạng ngữ và nó có thể tách thành câu riêng
II-HĐ2:Hình thành kiến thức mới (20 phút)
Hoạt động của thầy-trò Nội dung kiến thức
+Hs đọc VD (bảng phụ).
-Tìm TN trong đ.v a của nhà văn Vũ Bằng ? -Tìm trạng ngữ ở đ.v b ?
-TN không phải là thành phần bắt buộc của câu, nhưng vì sao trong các câu văn trên, ta không nên hoặc không thể lược bớt TN ? (Vì khi nói, viết nếu s.d các TN hợp lí sẽ làm cho ý tưởng câu văn được thể hiện sâu sắc, biểu cảm hơn).
-Em có nhận xét gì về c.tạo của các TN trên ? (là cụm DT, cụm Đt, cụm TT).
-TN ở trong các đ.v trên có công dụng gì? (a.TN bổ xung thêm thông tin cho câu văn miêu tả được đầy đủ hơn, làm cho câu văn cụ thể hơn, biểu cảm hơn. b.Nếu không có TN thì câu văn sẽ thiếu cụ thể và khó hiểu).
-Trong văn nghị luận, em phải sắp xếp luận cứ theo những trình tự nhất định (th.gian, kh.gian, ng.nhân- k.quả...).TN có vai trò gì trong việc thể hiện trình tự lập luận ấy ? (nối kết các câu văn, đ.v).
-TN có những công dụng gì ? +Hs đọc ví dụ.
-Tìm TN ở đ.v ?
-Câu in đậm có gì đ.biệt ? (là TN được tách thành câu riêng để nhấn mạnh ý).
-Việc tách TN thành câu riêng như trên có t.d gì ? III-HĐ3:Tổng kết(3 phút)
-Nêu các công dụng của trạng ngữ?
A-Tìm hiểu bài:
I-Công dụng của trạng ngữ:
-Ví dụ:
a-Thường thường, vào khoảng đó -Sáng dậy
-Trên dàn thiên lí
-Chỉ độ 8,9 giờ sáng, trên bầu trời trong trong b-Về mùa đông
*Ghi nhớ 1:sgk (47)
II-Tách TN thành câu riêng:
1-Ví dụ: Người VN ngày nay có lí do đầy đủ và vững chắc để tự hào với tiếng nói của mình. Và để tin tưởng hơn nữa vào tương lai của nó.
*Ghi nhớ 2: sgk (47).
III-Tổng kết:
*Ghi nhớ 1, 2 sgk(47) B-Luyện tập:
-Tách trạng ngữ thành câu riêng có tác dụng gì?
-Hs đọc ghi nhớ
IV-HĐ4:Luyện tập, củng cố(10 phút) -Hs đọc đ.v.
-Tìm TN và nêu công dụng của TN và nêu công dụng của TN trong đ.trích ?
-Chỉ ra các trường hợp tách TN thành câu riêng trong các chuỗi câu dưới đây. Nêu tác dụng của những câu do TN tạo thành ?
-Bài 1 (47 ):
a-ở loại bài thứ nhất -ở loại bài thứ hai
b-Lần đầu tiên chập chững bước đi, lần đầu tiên tập bơi, lần đầu tiên chơi bóng bàn.
->T.d: bổ sung những thông tin tình huống, vừa có t.d LK các luận cứ trong mạch lập luận của b.văn, vừa giúp cho b.văn rõ ràng, dễ hiểu.
-Bài 2 (47 ):
a-Năm 72. ->Tách TN có tác dụng nhấn mạnh tới thời điểm hi sinh của nhân vật được nói đến trong câu đứng trước.
b-Trong lúc tiếng đờn vẫn khắc khoải vẳng lên những tiếng đờn li biệt, bồn chồn. ->Làm nổi bật thông tin ở nòng cốt câu (Bốn người lính đều cúi đầu, tóc xoã gối.).Nếu không tách TN ra thành câu riêng, thông tin ở nòng cốt câu có thể bị thông tin ở TN lấn át (Bởi ở v.trí cuối câu, TN có ưu thế được nhấn mạnh về thông tin). Sau nữa việc tách câu như vậy còn có tác dụng nhấn mạnh sự tương đồng của thông tin mà TN biểu thị, so với thông tin ở nòng cốt câu.
V-HĐ5: Đánh giá (5 phút)
-Đặt 1 câu có thành phần trạng ngữ và nêu tác dụng của nó VI-HĐ6:Dặn dò(2 phút)
-Học thuộc ghi nhớ, làm bài 3 (48).
-Về nhà ôn tập các bài đã học tiết sau kiểm tra 1 tiết
Ngày soạn:29/1/2013. Ngày dạy:04/2/2013 Tiết 90 : KIỂM TRA TIẾNG VIỆT
A-Mục tiêu bài học:
-Biết củng cố và hệ thống hoá lại những kiến thức đã học về: Trạng ngữ, câu rút gọn, câu đ.biệt và phép so sánh.
-Rèn kĩ năng trình bày bài rõ ràng, mạch lạc.
B-Chuẩn bị:
-GV: đề bài.Những điều cần lưu ý: Chú ý cách làm bài rõ ràng, mạch lạc, kho học, không sai lỗi c.tả.
-Hs:Học bài ở nhà C-Tiến trình lên lớp:
I-ổn định tổ chức:
II-Gv phát đề cho hs III-Gv theo dõi hs làm bài IV-Gv thu bài-nhận xét tiết học
V-Dặn dò:về nhà soạn bài “cách làm bài văn lập luận chứng minh”
ĐỀ:
I/PHẦNTRẮC NGHIỆM:(3 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng nhất.
1.Trường hợp nào sau đây đúng với việc tạo thành câu rút gọn.
a.Chỉ có thể lược bỏ chủ ngữ b.Chỉ có thể lược bỏ vị ngữ
c.Chỉ lược bỏ các thành phần phụ d.Có thể luợc bỏ chủ ngữ và vị ngữ 2.Trường hợp nào không nên dùng câu rút gọn.
a.Chị nói với em b.Cha nói với con.
c.Học sinh nói chuyện với thầy giáo d.Bạn bè nói chuyện với nhau.
3.Trong các câu sau, câu nào không phãi là câu rút gọn?
a.Học ăn, học nói, học gói, học mở c.Bước tới Đèo Ngang bóng xế tà c.Người Việt Nam thương người như thể thương thân d.Thương người như thể thương thân 4.Câu tục ngữ: “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây” rút gọn thành phần nào?
a.Chủ ngữ b.vị ngữ c.CảCN lẫn VN d.Cả a, b, c đều sai 5.Câu đặc biệt là gì?
a.Là câu không cấu tạo theo mô hình chủ ngữ- vị ngữ b.Là câu chỉ có chủ ngữ.
c Là câu cấu tạo theo mô hình đặc biệt d.Là câu chỉ có vị ngữ 6.Trong các câu sau câu nào không phải là câu đặc biệt?
a.Mùa xuân b.Trời mưa rả rích c.Một hồi còi d.Sài Gòn 1972.
7.Câu đặc biệt:Đoàn người nhốn nhốn lên. Tiếng reo. Tiếng vỗ tay. Dùng để làm gì?
a.Bộc lộ cảm xúc b.Nêu lên thời gian, nơi chốn
c.Liệt kê, miêu tả, thông báo về sự vật, hiện tượng d.Gọi đáp 8.Trạng ngữ đứng ở vị trí nào trong câu?
a.Đầu câu b.Giữa câu c.Cuối câu d.Cả ba vị trí trên.
9.Trạng ngữ trong câu sau thuộc loại trạng ngữ nào ? “Bên vệ đường,sừng sững một cây sồi”.
a.Chỉ thời gian b.Chỉ nơi chốn c.Chỉ Nguyên nhân d.Chỉ cách thức.
10.Tách trạng ngữ thành câu riêng nhằm mục đích gì.
a.Nhấn mạnh chuyển ý b.Thể hiện những tình huống,cảm xúc nhất định.
c.Làm cho câu ngắn gọn hơn d.Cả a và b . 11.Trong những câu sau,câu nào có trạng ngữ chỉ mục đích.
a.Với quyết tâm cao độ,Lan đã vượt qua kì thi.
b.Qua ánh mắt nhìn,tôi biết nó không thích tôi.
c.Chỉ bằng một ngọn roi,anh ấy quật ngã ba tên côn đồ.
d.Vì tương lai, chúng ta phải cố gắng nhiều hơn nữa
12.Khi viết giữa trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ thường có dấu gì?
a.Dấu phẩy b.Dấu chấm phẩy c.Dấu chấm d.Dấu hai chấm II/PHẦN TỰ LUẬN(7 điểm)
1.Chỉ ra trạng ngữ trong đoạn văn sau:(4đ)
“ Đã bao lần bạn vấp ngã mà không hề nhớ. Lần đầu tiên chập chững biết đi, bạn đã bị ngã.Lần đầu tiên đi bơi,bạn uống nước và suýt chết đuối phải không? Lần đầu tiên chơi bóng bàn,bạn có đánh trúng bóng không? Không sao đâu! vì lúc còn hoc phổ thông, Lu-I Pa-xtơ chỉ là một học sinh trung bình …”
2.Viết đoạn văn 5 câu tả cảnh sân trường trong giờ ra chơi,trong đó có sử dụng câu rút gọn, câu đặc biệt.(2đ) ĐÁP ÁN
I/TRẮC NGHIỆM(3 điểm).(Đúng mỗi câu 0,25 đ) 1.d, 2.c, 3.c, 4.a, 5.a, 6.b, 7.c, 8.d, 9.b, 10.d, 11.d, 12.a II/TỰ LUẬN.(7 điểm)
Câu 1(4 điểm).
-Lần đầu tiên chập chững bứơc đi.
-Lần đầu tiên đi bơi.
-Lần đầu tiên chơi bóng bàn.
-Lúc còn học phổ thông.
Câu 2(3 điểm).
-Học sinh viết đoạn văn theo yêu cầu của đề,Trong đó có những câu:
+Mệt.
+Ồn ào.
+Vui quá!
Ngày soạn:16/2/2013. Ngày dạy:20/ 2/2013 Tiết 91:Tập làm văn: CÁCH LÀM BÀI VĂN LẬP LUẬN CHỨNG MINH A-Mục tiêu bài học:
-Ôn lại những kiến thức cần thiết (về tạo lập văn bản, về văn bản lập luận chứng minh) để việc học cách làm bài có cơ sở chắc chắn hơn.
-Bước đầu nắm được cách thức cụ thể trong việc làm bài văn lập luận chứng minh, những điều cần lưu ý và những lỗi cần tránh trong lúc làm bài.
B-Chuẩn bị:
-Gv: Bảng phụ.Những điều cần lưu ý: Tiết học này đòi hỏi gv phải đưa đến cho hs những hiểu biết về cách lamg bài, nhưng đó là những hiểu biết về cách làm bài đã được dặt trong MLH với những k.thức lí thuyết tương ứng và với những mẫu mực trực quan sinh động.
-Hs:Bài soạn
C-Tiến trình lên lớp:
I-HĐ1:Khởi động(5 phút) 1.Ổn định lớp
2.Kiểm tra:
Thế nào là phép lập luận chứng minh ? Các lí lẽ, bằng chứng trong phép lập luận CM cần phải như thế nào ? 3.Bài mới:
Trình tự làm bài văn lập luận chứng minh theo những bước nào?Để nắm được điều đó hôm nay thầy trò ta nghiên cứu bài học “cách làm bài văn lập luận chứng minh”
II-HĐ2:Hình thành kiến thức mới (30 phút)
Hoạt động của thầy-trò Nội dung kiến thức
+Hs đọc đề bài.
-Em hãy nhắc lại qui trình làm một bài văn nói chung ? (4 bước: tìm hiểu đề và tìm ý, lập dàn bài, viết bài, đọc và sửa chữa).
-Đề bài trên thuộc kiểu bài gì ? -Nội dung cần chứng minh là gì ?
-Ta có thể chứng minh câu tục ngữ trên bằng những cách nào ?
+Hs đọc dàn bài trong sgk.
-Dàn bài của bài lập luận chứng minh gồm những phần nào ? Nhiệm vụ của từng phần là gì
?
+Hs đọc 3 cách MB trong sgk.
-GV đọc 2 đoạn CM phần TB trong sách Bồi dưỡng năng lực làm văn 7 (48-50).
+Hs đọc 3 cách KB trong sgk.
A- Tìm hiểu bài:
I-Các bước làm bài văn lập luận chứng minh:
*Đề bài: N.dân ta thường nói: “Có chí thì nên”. Hãy chứng minh tính đúng đắn của câu tục ngữ đó.
1-Tìm hiểu đề và tìm ý:
-Kiểu bài: Chứng minh.
-N.dung: Người nào có lí tưởng, có hoài bão, có nghị lực vững vàng, người đó sẽ thành công trong cuộc sống.
-P.pháp CM: Có 2 cách lập luận
+Nêu d.chứng xác thực (Đừng sợ vấp ngã).
+Nêu lí lẽ (không sợ sai lầm).
2-Lập dàn bài:
a-MB: Nêu luận điểm cần được CM.
b-TB: Nêu lí lẽ và d.c để chứng tỏ luận điểm là đúng đắn.
c-KB: Nêu ý nghĩa của luận điểm.
3-Viết bài: Viết từng đoạn MB->KB.
a-Có thể chọn 1 trong 3 cách MB trong sgk.
b-TB:
-Viết đoạn phân tích lí lẽ.
-Viết đoạn nêu các d.c tiêu biểu.
c-KB: Có thể chọn 1 trong 3 cách KB trong sgk.
4-Đọc và sửa chữa bài:
II-Tổng kết
*Ghi nhớ: sgk (50 ).
B-Luyện tập:
III-HĐ3:Tổng kết (5 phút)
-Nêu các bước làm bài văn lập luận chứng minh?
-Hs đọc ghi nhớ.
IV-HĐ4:Luyện tập -Hs đọc 2 đề bài.
-Em sẽ làm theo các bước như thế nào ?
- Hai đề này có gì giống và khác so với đề văn đã làm mẫu ở trên ?
1-Để thực hiện các đề bài trên đây em sẽ thực hiện các bước như sau:
a-Về qui trình các bứơc làm bài: 4 bước.
b-Về cách lập luận:
-Hệ thống luận điểm phải sắp xếp theo một trật tự hợp lí.
-Các luận điểm có thể sắp xếp theo nhiều cách: theo trình tự th.gian (trước-sau), theo trình tự kh.gian.
2-Hai đề trên có ý nghĩa tương tự là khuyên nhủ con người phải bền lòng vững chí khi làm việc, nhất là việc to lớn có ảnh hưởng đến sự nghiệp.
Tuy nhiên ở 2 đề này cũng có sự khác nhau:
-Khi CM câu: “Có công mài sắt, có ngày nên kim” cần nhấn mạnh vào chiều thuận: hễ có lòng q.tâm thì việc khó như mài sắt thành kim cũng có thể làm được.
-Nhưng CM bài : “Không có việc gì khó” ta phải chú ý cả 2 chiều thuận nghịch. Nếu lòng không bền thì không thể làm nên việc, còn đã q.tâm thì có thể “Đào núi lấp biển”
vẫn có thể làm được.
V-HĐ5:Đánh giá (3 phút) -Gv đánh giá tiết học VI-HĐ6:Dặn dò(2 phút)
-Học thuộc òng ghi nhớ, làm tiếp phần luyện tập.
-Soạn bài: Luyện tập lập luận chứng minh. Phần I
Ngày soạn:16/2/2013. Ngày dạy:21/ 2/2013 Tiết 92:Tập làm văn: LUYỆN TẬP LẬP LUẬN CHỨNG MINH
A-Mục tiêu bài học:
-Củng cố những hiểu biết về cách làm bài lập luận chứng minh.
Vận dụng được những hiểu biết đó vào việc làm 1 bài văn CM cho 1 nhận định, 1 ý kiến về 1 v.đề XH gần gũi, quen thuộc.
B-Chuẩn bị:
-Gv: Bảng phụ.Những điều cần lưu ý: Gv cần tìm cách đặt hs vào tình huống, ở đó các em đóng vai trò 1 người phải thuyết phục người khác tin vào điều mình đang cố gắng CM.
-Hs:Bài soạn
C-Tiến trình lên lớp:
I-HĐ1:Khởi động (5 phút) 1.Ổn định lớp
2.Kiểm tra:
-Nêu các bước làm một bài văn lập luận chứng minh ? -Nêu dàn ý của bài văn lập luận chứng minh ?
3.Bài mới:
II-Hình thành kiến thức mới (35 phút)
Hoạt động của thầy-trò Nội dung kiến thức
+Hs đọc đề bài.
-Đề bài trên thuộc kiểu bài nào ? -Đề bài yêu cầu CM v.đề gì ?
-Em hiểu ăn quả nhớ kẻ trồng cây và uống nc nhớ nguồn là gì ?
-Y.câu lập luận CM ở đây đòi hỏi phải làm như thế nào ? (Đưa ra và P.tích những chứng cớ thích hợp để cho người đọc hoạc người nghe thấy rõ điều nêu ở đề bài là đúng đắn, là có thật).
-MB cho bài CM cần làm gì ? ( +Dẫn dắt vào đề:
+Chép câu trích:
+Chuyển ý: ).
-Phần TB cần phải thực hiện những nhiệm vụ gì ? (+Giải thích câu tục ngữ:
*Đề bài: CM rằng n.dân VN từ xưa đến nay luôn luôn sống theo đạo lí “Ăn quả nhớ kể trồng cây”,
“Uống nước nhớ nguồn”.
I-Chuẩn bị ở nhà:
1-Tìm hiểu đề:
-Kiểu bài : Chứng minh.
-Nội dung: Lòng biết ơn những người đã tạo ra thành quả để mình được hưởng. Phải nhớ về cội nguồn. Đó là một đạo lí sống đẹp đẽ của người VN.
2-Lập dàn ý:
a-MB:
Để tỏ lòng biết ơn những ai đã đem đến cuộc sống ổn định, yên vui, tục ngữ xưa có câu:
“Ăn quả nhớ kẻ trồng cây”, “Uống nước nhớ nguồn”.
Đạo lí cao đẹp đó đang ngời sáng trên bầu trời nhân nghĩa.
b-TB:
Hễ ăn trái cây thì phải ghi nhớ công lao và công ơn của người trồng cây... Cũng như có được dòng nc mát phải nhớ ơn nơi xuất hiện dòng nc.
Hai câu tục ngữ cùng g.dục người đời phải nghĩ đến công lao n ai đã đem lại cho mình cuộc sống
+Chứng minh theo trình tự th.gian:
Ngày xưa:
Ngày nay:
-Kết bài cần làm gì ? (+Tổng kết đánh giá chung:
+Rút ra bài học:
+Nêu suy nghĩ: ).
+Chia 2 nhóm: Nhóm 1 viết phần MB và phần giải thích 2 câu tục ngữ ; nhóm 2 viết phần CM theo trình tự th.gian và phần KB.
-Lần lượt các nhóm lên trình bày phần đã chuẩn bị của nhóm mình.
-Các nhóm nhận xét, đánh giá phần trình bày của nhóm mình và của nhóm bạn.
-Gv nhậ xét chung và cho điểm theo nhóm.
yên vui, h.phúc...
*Dùng lí lẽ để diễn giải ND v.đề CM.
-Những biểu hiện cụ thể trong đời sống:
+Lễ hội trong làng.
+Ngày giỗ, ngày thượng thọ,...
+Ngày thương binh l.sĩ, ngày nhà giáoVN,...
+Phong trào thanh niên tình nguyện.
-Suy nghĩ về lòng biết ơn, đền ơn: Xây nhà tình nghĩa, XD quĩ xoá đói giảm nghèo, chăm sóc mẹ VN anh hùng,...
c-KB:
-Nói chung, nhớ ơn người ddax đem lại hp, đem lại cuộc sống tôt s đẹp cho ta là đạo lí... Đó là bài học muôn đời... Chúng ta hãy phát huy truyền thống tốt đẹp đó của cha ông...
3-Viết thành bài văn:
4-Đọc và sửa chữa bài:
II-Thực hành trên lớp:
V-HĐ3: Đánh giá (3 phút) -Gv đánh giá tiết học VI-HĐ4:Dặn dò(2 phút)
-Về nhà viết hoàn chỉnh bài văn trên.
-Chuẩn bị viết bài TLV số 5 – Văn lập luận chứng minh.
-Soạn bài “Đức tính giản dị của Bác Hồ”