Tiết 19 TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1
B. Tiến trình lên lớp
1.Ổn định lớp 2.Kiểm tra:
Đọc thuộc lòng bài thơ Bạn đến chơi nhà và nêu những nét đặc sắc về ND và NT của bài thơ ? (dựa vào ghi nhớ ).
3.Bài mới:
Thơ Đường là một thành tựu rực rỡ nhất của văn học đời Đường (TK VII- TK X), là 1 trong những thành tựu tiêu biểu nhất của văn học TQ, đồng thời cũng là thành tựu của thơ ca nhân loại. Nói đến thơ Đường TQ, người ta không thể không nghĩ đến Lí Bạch, ông là một trong số những nhà thơ nổi tiếng của TQ về thể thơ Đường luật. Người đời gọi ông là Tiên thơ, thơ của ông thể hiện tâm hồn lãng mạn, phóng khoáng. Bài thơ Xa ngắm thác núi Lư là 1 trong những bài tiêu biểu cho phong cách sáng tác của ông.
II-HĐ2:Đọc – Hiểu văn bản(25 phút)
Hoạt động của thầy-trò Nội dung kiến thức
- Dựa vào chú thích*, em hãy nêu 1 vài nét về tác giả bài thơ Xa ngắm thác núi Lư?
- Vì sao người ta lại gọi ông là “Tiên thi” ? - Bài thơ Xa ngắm thác núi Lư thuộc đề tài nào?
- Em hãy nêu xuất xứ của bài thơ?
- Hd đọc:
+ Đọc nguyên bản phiên âm: yêu cầu chính xác từng chữ, giọng phấn chấn, hùng tráng, ngợi ca. Nhịp 4/3 - 2/2/3.
Nhấn mạnh các từ: vọng, sinh, quải, nghi, lạc.
+ Đọc bản dịch nghĩa và bản dịch thơ: chậm rãi, rõ ràng, nhịp 4/3.
- Giải nghĩa từ : vọng, lư sơn, bộc bố.
- Bài thơ được viết theo thể thơ nào ?
- Căn cứ vào nhan đề bài thơ và câu thứ 2 (chú ý nghĩa của 2 chữ vọng và dao), xác định vị trí đứng ngắm thác nước của tác giả? Vị trí đó có lợi thế như thế nào trong việc phát hiện những đặc điểm của thác nước? (vọng:
trông từ xa ; dao: xa ).
A-Tìm hiểu bài:
*Xa ngắm thác núi Lư (Vọng Lư sơn bộc bố) - Lý Bạch
I- Tác giả-Tác phẩm:
SGK-111 II- Kết cấu:
- Thể thơ: thất ngôn tứ tuyệt.
III-Phân tích:
- Bài thơ miêu tả cảnh gì ?
- Câu thơ thứ nhất miêu tả cái gì? (Câu thứ nhất phác ra cái phông nền của bức tranh toàn cảnh thác núi Lư.
- Ngọn núi Hương Lô được miêu tả như thế nào? (Nhà thơ miêu tả thác nước vào lúc mặt trời chiếu rọi ánh sáng. Thác nước đổ mạnh, tung bọt, toả hơi nước như sương khói phản quang dưới ánh nắng toả ra, hắt ra 1 màu tím rực rỡ, kì ảo)
- Bản dịch thơ không dịch được chữ nào của nguyên tác? (quải)
- Dựa vào nghĩa của các từ quải và tiền xuyên, hãy cho biết câu 2 tả cảnh thác nước từ vị trí nào? Cảnh thác từ trên đỉnh cao được miêu tả như thế nào? (Tả cảnh thác nước từ trên đỉnh cao tuôn trào, đổ ầm ầm xuống núi biến thành dải lụa trắng rủ xuống yên lặng và bất động được treo giữa khoảng vách núi và dòng sông)
- Nghĩa của câu thơ này là gì?
- Trong các bản phiên âm, dịch nghĩa, dịch thơ, lời nào diễn tả sức mãnh liệt của thác núi Lư?
- “Nước bay thẳng xuống ba nghìn thước” là 1 cảnh tượng như thế nào? (cảnh tượng mãnh liệt kì ảo của thiên nhiên)
- Cảnh tượng mãnh liệt kì ảo kích thích trí tưởng tượng của nhà thơ, để ông viết tiếp lời thơ hết sức ấn tượng. Đó là lời thơ nào?
- Hai ĐT nghi, lạc gợi cho người đọc ảo giác gì ? - Lời thơ gợi cảnh tượng như thế nào? (con thác treo đứng trước mặt khác nào như con sông Ngân Hà từ trên trời rơi xuống. Đây cũng là một... )
- Đây là bài thơ tả cảnh ngụ tình.
- Qua đặc điểm cảnh vật được miêu tả, ta có thể thấy những nét gì trong tâm hồn và tính cách nhà thơ?
III-HĐ3:Tổng kết(5 phút)
- Bài thơ được viết theo phương thức biểu đạt nào?
- Bài thơ tả cảnh hay tả tình? Đó là cảnh gì, tình gì?
- Hs đọc ghi nhớ.
IV-Luyện tập(5 phút) -Hs đọc diễn cảm bài thơ V-HĐ5:Đánh giá(3 phút)
-Qua bài văn em hiểu gì thêm về tình yêu của tác đối với quê hương mình?
VI-HĐ6:Dặn dò(2 phút)
-VN học thuộc bài thơ, soạn bài “Từ đồng nghĩa”
1- Cảnh thác núi Lư:
- Nhật chiếu Hương Lô sinh tử yên,
-> Miêu tả khái quát hình ảnh ngọn núi Hương Lô.
- Gợi 1 cảnh tượng hùng vĩ, rực rỡ, lộng lẫy, huyền ảo như thần thoại.
- Dao khan bộc bố quải tiền xuyên.
-> Quải (treo): nói quá - biến động thành tĩnh, tiền xuyên (dòng sông phía trước) – hình ảnh dùng để so sánh với dòng thác nhìn từ xa.
=> Đứng xa trông dòng thác giống như 1 dòng sông treo trước mặt.
- Phi lưu trực há tam thiên xích, -> Phi (bay) - nói quá, trực (thẳng).
Miêu tả từ thế tĩnh chuyển sang thế động.
Gợi tả sức sống mãnh liệt của thác nước.
- Nghi thị Ngân Hà lạc cửu thiên.
-> Nghi (ngờ), lạc (rơi xuống) – so sánh, phóng đại, từ ngữ gợi hình, gợi cảm, gợi sự huyền ảo của vẻ đẹp thác nước.
-> Đây là 1 cảnh tượng hùng vĩ kì ảo của TN.
2- Tình cảm của nhà thơ trước thác núi Lư:
- Tâm hồn và tính cách của nhà thơ biểu hiện 1 chất lãng mạn trí tuệ, tính cách phóng khoáng, trí tưởng tượng phong phú.
- Thể hiện tình yêu TN say đắm, nồng nàn.
IV-Tổng kết:
* Ghi nhớ: sgk (112 ).
B-Luyện tập
Ngày soạn: 7/10/2012 Tiết 35: TỪ ĐỒNG NGHĨA
A- Mục tiêu bài học:
Giúp HS:
1. Kiến thức; Nắm được khái niệm từ đồng nghĩa, từ đồng nghĩa hoàn toàn và từ đồng nghĩa không hoàn toàn.
2. Rèn kỹ năng nhận biết từ đồng nghĩa trong văn bản. sử dụng từ đồng nghĩa phù hợp với ngữ cảnh.
Phát hiện lỗi và chữa lỗi từ đồng nghĩa.
3. Thái độ: Sử dụng từ đông nghĩa cho đúng.
B- Tiến trình lên lớp:
1.Ổn định lớp 2.Kiểm tra:
Khi sử dụng quan hệ từ cần tránh những lỗi nào?
(Trả lời dựa vào ghi nhớ-sgk-107 ).
3.Bài mới:
Nhớ nước đau lòng con quốc quốc Thương nhà mỏi miệng cái gia gia.
(Qua đèo Ngang - Bà huyện Thanh Quan)
Từ nước với quốc, nhà với gia là từ gì? (Từ đồng nghĩa ). Em đã được học từ đồng nghĩa ở lớp nào? (Lớp 5 ).
Bài hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu sâu hơn về lớp từ này.
II-HĐI:Hình thành kiến thức mới(20 phút)
Hoạt động của thầy-trò Nội dung kiến thức
- Em nào có thể nhắc lại thế nào là từ đồng nghĩa? (là những từ có nghĩa tương tự nhau).
- Đọc lại bản dịch thơ Xa ngắm thác núi Lư của Tương Như.
? Từ rọi, trông ở trong văn bản này có nghĩa là gì?
+Rọi: chiếu sáng, soi sáng.
+Trông: nhìn để nhận biết.
? Dựa vào kiến thức đã học ở bậc tiểu học, hãy tìm các từ đồng nghĩa với mỗi từ: rọi, trông?
+ Rọi đồng nghĩa với chiếu, soi, tỏ.
+ Trông đồng nghĩa với nhìn ngó, dòm, nghé, liếc, lườm.
? Em có nhận xét gì về nghĩa của các từ đã tìm được so với nghĩa của từ gốc?
+Gv: Những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau gọi là từ đồng nghĩa.
? Vậy em hiểu thế nào là từ đồng nghĩa?
- Từ trông trong bản dịch thơ Xa ngắm thác núi Lư có nghĩa là “nhìn để nhận biết”. Ngoài những nghĩa đó ra, từ trông còn có những nghĩa sau: a, b sgk-114
Tìm những từ đồng nghĩa với mỗi nghĩa trên của từ trông +Coi sóc giữ gìn cho yên ổn: Trông coi, chăm sóc, coi sóc.
+ Mong: mong, hi vọng, trông mong.
A-Tìm hiểu bài:
I-Thế nào là từ đồng nghĩa:
-Từ đồng nghĩa: là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.
- Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau.
* Ghi nhớ 1: sgk (114 ).
? Em có nhận xét gì về hiện tượng đồng nghĩa của từ trông?
-?Từ nhận xét trên, em có thể rút ra kết luận gì về từ nhiều nghĩa?
- Hs đọc ghi nhớ.
- Hs đọc ví dụ.
- Giải nghĩa từ quả, trái?
? Em có nhận xét gì về nghĩa của 2 từ này?
+Nghĩa hoàn toàn giống nhau, không phân biệt nhau về sắc thái nghĩa.
? Sắc thái ý nghĩa của 2 từ này giống nhau hay khác nhau?
(Giống nhau) +Hs đọc ví dụ.
? Nghĩa của 2 từ bỏ mạng và hi sinh trong 2 câu trên có chỗ nào giống nhau, chỗ nào khác nhau? (Giống nhau:
cùng nói về cái chết của con người. Khác nhau: bỏ mạng mang sắc thái coi thường, khinh rẻ, còn hi sinh mang sắc thái kính trọng)
+Gv: Những từ đồng nghĩa có nghĩa giống nhau nhưng sắc thái nghĩa khác nhau thì gọi là từ đồng nghĩa không hoàn toàn
? Từ đồng nghĩa được phân loại như thế nào ?
-? Thử thay thế các từ đồng nghĩa quả và trái, bỏ mạng và hi sinh trong các ví dụ ở mục II cho nhau và rút ra nhận xét?
? ì sao quả-trái lại thay thế được mà hi sinh - bỏ mạng lại không thay thế được? (Vì quả - trái là từ đồng nghĩa hoàn toàn, không phân biệt nhau về sắc thái nghĩa. Còn hi sinh - bỏ mạng là từ đồng nghĩa không hoàn toàn, có sắc thái nghĩa khác nhau)
? ở bài 7, tại sao đoạn trích Chinh phụ ngâm khúc lấy tiêu đề là Sau phút chia li mà không phải là Sau phút chia tay?
III-HĐ3:Tổng kết(5 phút)
? Thế nào là từ đồng nghĩa?Từ đồng nghĩa có mấy loại?
Sử dụng từ đồng nghĩa phải như thế nào?
-Hs đọc ghi nhớ
IV-HĐ4:Luyện tập, củng cố(10 phút)
- Tìm từ Hán Việt đồng nghĩa với các từ sau đây ? - Vì sao em biết đó là những từ đồng nghĩa ? - Bài 2 (115 ):
? Tìm từ có gốc ấn - Âu đồng nghĩa với các từ sau đây?
- Máy thu hình - Ra đi ô - Sinh tố - vi ta min - Xe hơi - ô tô
- Dương cầm - pi a nô
?Tìm một số từ địa phương đồng nghĩa với từ toàn dân?
- Bài 4 (115 ):
II- Các loại từ đồng nghĩa:
-Từ đồng nghĩa hoàn toàn.
-Từ đồng nghĩa không hoàn toàn.
* Ghi nhớ 2: sgk (114).
III- Sử dụng từ đồng nghĩa:
* Ví dụ 1:
- Quả - trái: thay thế được.
- Hi sinh - bỏ mạng: không thay thế được.
* Ví dụ 2: chia tay - chia li.
- Giống nhau: Đều chỉ sự rời nhau, mỗi người đi 1 nơi.
- Khác nhau: Chia tay chỉ có tính chất tạm thời, thường là sẽ gặp lại nhau trong 1 tương lai gần. Còn chia li gợi 1 chia tay lâu dài, không có hi vọng gặp lại nhau.
* Ghi nhớ 3 : sgk (115).
IV-Tổng kết:
*Ghi nhớ 1,2,3sgk
B- Luyện tập:
- Bài 1 (115 ):
- Gan dạ - dũng cảm - Chó biển - hải cẩu - Nhà thơ - thi sĩ - Đòi hỏi - yêu cầu - Mổ xẻ - phẫu thuật - Năm học - niên khoá - Của cải - tài sản - Loài người - nhân loại - Nước ngoài - ngoại quốc - Thay mặt - đại diện - Bài 3 (115 ):
?Tìm từ đồng nghĩa thay thế các từ in đậm trong các câu sau đây?
- Đưa tận tay - trao tận tay - Đưa khách - tiễn khách - Kêu - than thở, phàn nàn - Nói - phê bình
- Đi - mất
?Phân biệt nghĩa của các từ trong các nhóm từ đồng nghĩa sau?
Bài 6,7,8,9 hướng dẫn hs về nhà làm V-HĐ5:Đánh giá(3 phút)
-Gv đánh giá tiết học VI-HĐ6:Dặn dò(2 phút)
-VN học 3 ghi nhớ, soạn bài “Cách lập ý của bài văn biểu cảm”
- Ba, thầy - bố - Má, bầm, bu - mẹ - Hùm, beo - hổ - Cầy - chó
- Bài 5 (116) - Ăn, xơi, chén
Ăn: sắc thái bình thường Xơi: sắc thái lịch sự, xã giao Chén: sắc thái thân mật, - Cho, tặng, biếu
- Yếu đuối: sự thiếu hẳn sức mạnh về thể chất hoặc tinh thần
Yếu ớt: Sức lực hoặc tác dụng coi như là không đáng kể
- Xinh: trẻ, nhỏ nhắn, ưa nhìn
Đẹp: ý nghĩa chung hơn, cao hơn xinh
- Tu, nhấp, nốc: Khác nhau về cách thức hoạt động