-Rèn luyện kĩ năng sử dụng từ đúng chuẩn mực.
-Tránh thái độ cẩu thả khi nói viết.
B-Chuẩn bị:
-Gv: Bảng phụ chép ví dụ.Những điều cần lưu ý: Không nên để hs học bài một cách thụ động vì đây là bài học ang t.chất thực hành tổng hợp.
-Hs:Bài soạn
C-Tiến trình lên lớp:
I-HĐ1:Khởi động(5 phút) 1.Ổn định lớp
2.Kiểm tra:
Khi sd từ cần phải chú ý n gì ? (Ghi nhớ – 167 ).
3.Bài mới:
II-HĐ2:Hình thành kiến thức mới(35 phút)
Hoạt động của thầy-trò Nội dung kiến thức
-Đọc các bài TLV của em từ đầu năm đến nay. Ghi lại những từ em đã dùng sai (về âm, về c.tả, về nghĩa, về t.chất ngữ pháp và về sắc thái biểu cảmảm ) và nêu cách sửa chữa ?
-Chúng ta cần căn cứ vào đâu để tìm ra n từ dùng sai ? (Căn cứ vào k.thức về chuẩn mực sd từ để tìm các từ đã dùng sai).
-Gv hướng dẫn hs: Tập hợp các từ dùng sai theo từng loại.
-Hs tìm và sửa lỗi.
-Đọc bài TLV của bạn cùng lớp; nhận xét về các trường hợp dùng từ không đúng nghĩa, không đúng t.chất ngữ pháp, không đúng sắc thái biểu cảmảm và không hợp với tình huống giao tiếp trong bài làm của bạn ?
-Cách làm như bài tập 1.
-Thảo luận với bạn về việc chỉ ra lỗi dùng từ và việc sửa lỗi.
-Viết đv từ 8->10 câu (chủ đề tự chọn).
-Hs đọc đv – Các bạn nhận xét về cách sử dụng từ và sửa lại các lỗi sai sót.
-Ôn lại tất cả các kiến thức đã học từ đầu năm đến nay, về phần tiếng Việt.
I- I- Thực hành luyện tập:
1-Bài 1 (179 ):
a-Sử dụng từ không đúng âm, đúng c.tả:
-Da đình em có rất nhiều người: Ông bà, cha mẹ, anh chị em và cả cô gì, chú bác nữa.
-> gia đình, cô dì.
b-Dùng từ không đúng nghĩa:
-Trường của em ngày càng trong sáng.
-> khang trang.
c-Sử dụng từ không đúng t.chất ngữ pháp của câu:
-Nói năng của bạn thật là khó hiểu.
->Cách nói năng của bạn thật là khó hiểu.
(Bạn nói năng thật khó hiểu.)
d-Sử dụng từ không đúng sắc thái biểu cảm, không hợp phong cách:
-Bọn giặc đã hi sinh rất nhiều.->bỏ mạng.
e-Không lạm dụng từ đ.phg, từ HV:
-Bạn ni, bạn đi mô ? ->này, đâu.
-Bác nông dân cùng phu nhân đi thăm đồng.
->Bác nông dân cùng vợ đi...
2-Bài 2 (179 ):
3-Bài 3:
II-Hướng dẫn ôn tập học kì I:
-Xem lại các bài tập ở phần luyện tập cuối mỗi bài.
III-HĐ3:Đánh giá(3 phút) -Gv đánh giá tiết học IV-HĐ4:Dặn dò(2 phút)
-VN ôn tập thi HKII, soạn bài “Ôn tập tác phẩm trữ tình”
Tiết 66-67:ÔN TẬP TÁC PHẨM TRỮ TÌNH A-Mục tiêu bài học:
-Hs bước đầu nắm được khái niệm trữ tình và một số đ.điểm NT phổ biến của TP trữ tình, thơ trữ tình.
-Củng cố những k.thức cơ bản và duyệt lại một số kĩ năng đơn giản đã được cung cấp và rèn luyện, trong đó ccần đ,biệt lưu ý cách tiếp cận 1 TP trữ tình.
B-Chuẩn bị:
-Gv: Những điều cần lưu ý: Gv cần nhấn mạnh đến những v.đề có ý nghĩa chung nhất, tránh cho hs đi vào n chi tiết vụn vặt.
C-Tiến trình lên lớp:
I-HĐ1:Khởi động(5 phút) 1.Ổn định lớp
2.Kiểm tra:
Nêu những nét đặc sắc về ND và NT của văn bản SGTY ? (Ghi nhớ- sgk- 178).
3Bài mới:
Từ đầu năm đến giờ chúng ta đã được học một số TP trữ tình. Bài hôm nay chúng ta sẽ củng cố hệ thống hoá lại những k.thức đó.
II-HĐ2:Ôn tập(25 phút)
Hoạt động của thầy-trò Nội dung kiến thức
-Hãy nêu tên tác giả của những tác phẩm sau:
-Hãy sắp xếp lại tên TP khớp với ND tư tưởng, tình cảm được biểu hiện ?
A-Tìm hiểu bài:
I-Nội dung ôn tập:
1-Tên tác giả và tác phẩm:
-CNTĐTT: Lí Bạch.
-Phò giá về kinh: Trần Quang Khải.
-Tiếng gà trưa: Xuân Quỳnh.
-Cảnh khuya: HCM.
-Ngẫu nhiên viết... : Hạ Tri Chương.
-Bạn đến chơi nhà: Ng.Khuyến.
-Buổi chiều đứng ở...: Trần Nhân Tôn.g -Bài ca nhà tranh bị..: Đỗ Phủ.
2-Sắp xếp tên TP khớp với ND tư tưởng, tình cảm được biểu hiện:
-Bài ca CS: Nhân cách thanh cao và sự giao hoà tuyệt đối với TN,
-Cảnh khuya: T.yêu TN, lòng yêu nước sâu nặng và phong thái ung dung lạc quan.
-Cảm nghĩ trong...: Tình cảm q,hg sâu lắng trong khoảnh khắc đêm thanh vắng.
-Bài ca nhà...: Tinh thần nhân đạo và lòng vị tha cao cả.
-Qua ĐN: Nỗi nhớ thg quá khứ đi đôi với nỗi buồn đơn lẻ thầm lặng giữa núi đèo hoang sơ.
-Hãy sắp xếp lại để tên TP (hoặc đ.trích) khớp với thể thơ ?
Tiết 2
-Hãy nêu những ý kiến em cho là không c.xác ?
III-HĐ3:Tổng kết(5 phút)
-Qua những bài tập trên, em rút ra bài học gì về thơ trữ tình ?
-Hs đọc ghi nhớ.
IV-HĐ4:Luyện tập, củng cố(5 phút) -Hs đọc câu thơ
-Em hãy nói nội dung trữ tình và hình thức thể hiện câu thơ đó
-So sánh tình huống thể hiện tình yêu q.hg và cách thể hiện tình cảm đó qua 2 bài thơ Cảm nghĩ trong ... và Ngẫu nhiên viết... ?
-Sông núi...: ý thức ĐL tự chủ và q,tâm tiêu diệt địch.
-Ngẫu nhiên...: Tình cảm q.hg chân thành pha chút xót xa lúc mới trở về quê.
-Tiếng gà trưa: Tình cảm g.đ, q.hg qua những KN đẹp của tuổi thơ.
3-Sắp xếp lại tên TP (hoặc đ.trích) khớp với thể thơ:
-Sau phút chia li: STLB.
-Qua ĐN: TNBIểU CảM.
-Bài ca CS: Lục bát.
-Tiếng gà trưa: Thơ 5 chữ.
-Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh: NNTT.
-Sông núi nc Nam: TNTT.
4-N ý kiến em cho là không c.xác:
a-đã là thơ thì nhất thiết chỉ được dùng phương thức biểu cảm.
e-Thơ trữ tình chỉ được dùng lối nói tr.tiếp để biểu hiện tình cảm, cảm xúc.
i-Thơ trữ tình phải có 1 cốt truyện hay và 1 h.thống nhân vật đa dạng.
k-Thơ trữ tình phải có 1 lập luận chặt chẽ.
II-Tổng kết:
*Ghi nhớ: sgk (182 ).
B-Luyện tập:
-Bài1:ND trữ tình và hình thức thể hiện của những câu thơ của Ng.Trãi là:
-Suốt ngày ôm nỗi ưu tư
Đêm lạnh quàng chăn ngủ chẳng yên.
-Bui một tấc lòng ưu ái cũ
Đêm ngày cuồn cuộn nước triều đông.
->Kể và tả để biểu cảmảm tr.tiếp (câu 1) ; Dùng lối nói ẩn dụ để biểu cảm g.tiếp và tô đậm thêm cho tình cảm được biểu hiện ở câu trên (câu 2)
=>Đây chưa phải là “tiếng thơ xé lòng” nhưng đã thấm đượm 1 nỗi lo buồn sâu lắng, có t.chất thg trực (Suốt ngày...Đêm...; Đêm ngày...).
-Bài 2: So sánh tình huống thể hiện tình yêu q.hg và cách thể hiện tình cảm đó qua 2 bài thơ Cảm nghĩ trong ... và Ngẫu nhiên viết... :
-CNTĐTT: Là tình cảm q.hg được biểu hiện lúc xa quê- là biểu cảmảm tr.tiếp và tình cảm đó được thể hiện 1 cách nhẹ nhàng, sâu lắng.
-NHVNBMVQ: Là tình cảm được biểu hiện lúc mới đặt chân về quê- là biểu cảmảm g.tiếp và tình cảm đó đậm màu sắc hóm hỉnh mà ngậm ngùi.
-Bài3:So sánh bài thơ Đêm đỗ thuyền ở Phong
-So sánh đêm đỗ thuyền ở Phonh Kiều với bài rằm tháng giêng về 2 vấn đề: cảnh vật được miêu tả và tình cảm được thể hiện
-Đọc kĩ 3 bài tuỳ bút trong bài 15, 16. Hãy lựa chọn n câu mà em cho là đúng?
V-HĐ5:Đánh giá(3 phút) -Gv đánh giá tiết học VI-HĐ6:Dặn dò(2 phút)
-VN ôn tập phần văn bản, soạn bài ôn tập tiếng Việt
Kiều (phần đọc thêm, bài 9) với bài Rằm tháng giêng về 2 v.đề: cảnh được miêu tả và tình cảm được thể hiện:
-Cảnh vật có n yếu tố giống nhau: Đêm khuya, trăng, thuyền, dòng sông.
-Nhưng màu sắc khác nhau:
+Đêm đỗ thuyền...: Cảnh vật yên tĩnh và chìm trong u tối.
+Rằm tháng giêng: Cảnh vật sống động, tuy có nét huyền ảo song cơ bản là trong sáng.
-Điểm khác nổi bật ở chủ thể trữ tình:
+Đêm đỗ thuyền...: là kẻ lữ khách thao thức không ngủ, vì nỗi buồn xa xứ.
+Rằm tháng giêng: là ng c.sĩ vừa hoàn thành 1 công việc trọng đại đối với sự nghiệp CM.
-Bài 4:Những câu mà em cho là đúng:
-Tuỳ bút không có cốt truyện và có thể không có nhân vật.
-Tuỳ bút sd nhiều phương thức (tự sự, miêu tả, biểu cảmảm, th.minh, lập luận) nhưng biểu cảmảm là phương thức chủ yếu.
-Tuỳ bút có n yếu tố gần với tự sự nhưng chủ yếu thuộc loại trữ tình.
Ngày soạn:26/12/2012. Ngày dạy:3101202012 Tiết 70,71: ÔN TẬP PHẦN TIẾNG VIỆT A-Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức:
Củng cố hệ thống hoá lại n k.thức về từ ghép, từ láy, đại từ, quan hệ từ, yếu tố HV, từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ đồng âm, thành ngữ, điệp ngữ, chơi chữ.
2. Kỹ năng
-Rèn kĩ năng tổng hợp về giải nghĩa từ, sd từ để nói, viết.
B-Chuẩn bị:
-Gv: Bảng phụ.Những điều cần lưu ý -Hs:Bài soạn
C-Tiến trình lên lớp:
I-HĐ1:Khởi động(5 phút) 1.Ổn định lớp
2.Kiểm tra:
3.Bài mới:
II-HĐ2:Ôn tập(35 phút)
Hoạt động của thầy-trò Nội dung kiến thức
-Vẽ lại sơ đồ ở trong sgk vào vở và tìm vd điền vào các ô trống ?
-Lập bảng so sánh qh từ với danh từ, động từ, tính từ về ý nghĩa và chức năng ?
-Giải nghĩa các yếu tố Hán Việt học ? Bạch (bạch cầu): trắng
Bán (bức tượng bán thân): một nửa Cô (cô độc): một mình
Cư (cư trrú): nơi ở Cửu (cửu chương): chín Dạ (dạ hương, dạ hội): đêm Đại (đại lộ, đại thắng): to, lớn Điền (điền chủ, công điền): ruộng Hà (sơn hà): sông
Hậu (hậu vệ): sau
Hồi (hồi hương, thu hồi): về Hữu (hữu ích): có
I-Ôn tập phần tiếng Việt:
1-Vẽ sơ đồ và tìm vd điền vào ô trống:
2-Lập bảng so sánh qh từ với d.từ, động từ, t.từ về ý nghĩa và chức năng:
ý nghĩa và
chức năng D.từ, động
từ, tính từ Quan hệ từ ý nghĩa
Chức năng
Biểu thị người, sự vật, h.đ, t.chất.
Có k.năng làm thành phần của cụm từ, của câu.
Biểu thị ý nghĩa q.hệ
Liên kết các thành phần của cụm từ, của câu.
3-Giải nghĩa các yếu tố Hán Việt:
Nhật (nhật kí): ngày Quốc (quốc ca): nước Tam (tam giác): ba Tâm (yên tâm): lòng, dạ Thảo (thảo nguyên): cỏ Thiên (thiên niên kỉ): nghìn Thiết (thiết giáp): thít lại
Thiếu (thiếu niên, thiếu thời): chưa đủ Thôn (thôn dã, thôn nữ): thôn quê Thư (thư viện): sách
Tiền (tiền đạo): trước
Lực (nhân lực): sức
Mộc (thảo mộc, mộc nhĩ): cây gỗ nguyệt (nguyệt thực): trăng TIẾT 2
-Thế nào là từ đồng nghĩa ?
Từ đồng nghĩa có mấy loại ?
Tại sao lại có h.tượng từ đồng nghĩa ? -Thế nào là từ trái nghĩa ?
-Tìm 1 số từ đồng nghĩa và 1 số từ trái nghĩa với mỗi từ: bé (về mặt kích thước, khối lượng), thắng, chăm chỉ ?
-Thế nào là từ đồng âm ?
Phân biệt từ đồng âm với từ nhiều nghĩa ? -Thế nào là thành ngữ ?
Thành ngữ có thể giữ những chức vụ gì trong câu ?
-Tìm thành ngữ thuần Việt đồng nghĩa với mỗi thành ngữ Hán Việt sau ?
-Hãy thay thế n từ in đậm trong các câu sau đây bằng n thành ngữ có ý nghĩa tương đương ?
Tiểu (tiểu đội): nhỏ Tiếu (tiếu lâm ): cười Vấn (vấn đáp): hỏi
II-Ôn tập phần tiếng Việt (tiếp theo):
1-Từ đồng nghĩa: là n từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.
VD: trông – nhìn, ngó, coi, mang.
-Có 2 loại từ đồng nghĩa:
+Từ đồng nghĩa hoàn toàn: quả – trái.
+Từ ĐN không h.toàn:hi sinh, bỏ mạng
-Vì 1 sự vật, h.tượng có nhiều tên gọi khác nhau, nên có h.tượng đồng nghĩa.
2-Từ trái nghĩa: là n từ có nghĩa trái ngược nhau. VD: cười – khóc
3-Từ đồng nghĩa, trái nghĩa:
-Bé – to, nhỏ – to, nặng – nhẹ, dài – ngắn, lớn – bé, nhiều – ít.
-Thắng – thua, thắng – bại.
-Chăm chỉ – lười biếng.
4-Từ đồng âm: là n từ giống nhau về âm thanh nhưng nghĩa khác xa nhau, không liên quan gì với nhau.
5-Thành ngữ: là loại cụm từ có c.tạo cố định, biểu thị 1 ý nghĩa h.chỉnh, ngắn gọn, hàm súc, có tính hình tượng cao.
Nhgiã của thành ngữ có thể bắt nguồn tr.tiếp từ nghĩa đen của các từ tạo nên nó nhưng thường thông qua 1 số phép chuyển nghĩa như ẩn dụ, so sánh...
VD: ếch ngồi đáy giếng: chỉ sự hiểu biết hạn hẹp, nông cạn.
-Thành ngữ có thể làm CN, VN trong câu hay làm phụ ngữ trong cụm danh từ, cụm động từ,...
6-Tìm thành ngữ thuần Việt đồng nghĩa với thành ngữ Hán Việt:
-Bách chiến bách thắng: trăm trận trăm thắng.
-Bán tín bán nghi: nửa tin nửa ngờ.
-Kim chi ngọc diệp: cành vàng lá ngọc.
-Khẩu phật tâm xà: miệng nam mô bụng bồ dao găm.
7-Thay thế n từ in đậm thành n thành ngữ có ý nghĩa tương đương:
-Đồng rộng mênh mông và vắng lặng: đồng không mông quạnh.
-Phải cố gắng đến cùng: còn nc còn tát.
-Làm cha làm mẹ phải chịu trách nhiệm về hành động sai trái của con cái: con dại cái mang
-Nhiều tiền bạc, trong nhà không thiếu thứ gì: giàu nứt đố đổ vách.
8-Điệp ngữ: là phép tu từ lặp đi lặp lại 1 từ, ngữ hoặc cả câu để làm nổi bật ý, gây cảm xúc mạnh.
-Điệp ngữ có nhiều dạng:
-Thế nào là điệp ngữ ?
Điệp ngữ có mấy dạng ?
-Thế nào là chơi chữ ?
Hãy tìm 1 số vd về các lối chơi chữ ?
+Điệp ngữ cách quãng +Điệp ngữ nối tiếp
+Điệp ngữ chuyển tiếp (điệp ngữ vòng)
9-Chơi chữ: là lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ ngữ để tạo sắc thái dí dỏm, hài hước,... làm câu văn hấp dẫn và thú vị.
-Ví dụ:
Hoa nào không phải lẳng lơ Mà người gọi bướm ỡm ờ lắm thay.
(là hoa gì ?)
Có con mà chẳng có cha
Có lưỡi, không miệng, đố là vật chi ?
III-HĐ3:Đánh giá(3 phút) -Gv đánh giá tiết học IV-HĐ4:Dặn dò ( 2 phút)
-VN ôn tập phần TV, soạn bài chương trình địa phương phần TV
Tiết 72: TRẢ BÀI KIỂM TRA HKI
Bài Kiểm tra HKI là bài thi khảo sát chất lượng lần 2. ( Đề thi của Phòng GD ra.)