1. Nhu cầu nghị luận
= > trong cuộc sống thường gặp nhiều vấn đề nên sử dụng văn NL để giải quyết.
? Sống là gì? Đẹp là gì?
? Sống đẹp là sống như thế nào? Mục đích sống ra sao?
? Sống đẹp khác với sống không đẹp như thế nào?
=> Dùng lí lẽ, dẫn chứng xác thực, lập luận chính xác thì người đọc, người nghe mới hiểu rõ vấn đề, đồng tình...
?) Để trả lời những câu hỏi như thế, hàng ngày trên báo chí, đài phát thanh truyền hình em thường gặp những loại văn bản nào?
Hãy kể tên một vài kiểu văn bản mà em biết?
- Ý kiến trong các cuộc họp, trong các bài xã luận, bình luận...
* Hoạt động 2:(24’)
- GV yêu cầu HS theo dõi văn bản “Chống nạn thất học”
?) Bác Hồ viết bài này nhằm mục đích gì?
- Giết giặc dốt (là một trong 3 loại giặc sau CM T8: giặc đói, giặc dốt và giặc ngoại xâm)
?) Để thể hiện mục đích ấy bài viết nêu ra ý kiến gì? Những ý kiến đó được diễn đạt thành những luận điểm nào? Tìm các câu văn thể hiện?
- Nạn thất học do chính sách ngu dân của thực dân Pháp đem lại - Người đọc thực hiện: Toàn dân Việt Nam
- Luận điểm (nói cái gì?) + Nâng cao dân trí
+ Người VN phải hiểu quyền lợi và bổn phận của mình, phải có tri thức để xây dựng nước nhà
Vì mong quan điểm của tác giả: khẳng định một ý kiến, một tư tưởng
?) Để ý kiến có sức thuyết phục, bài viết đã nêu lên những lí lẽ nào? Hãy liệt kê?
?) Vì sao dân ta ai cũng phải biết đọc, biết viết? Chống nạn mù chữ có thực hiện được không? Bằng cách nào?
- Tình trạng thất học, lạc hậu trước CM T8 - Điều kiện có để người dân xây dựng đất nước - Làm Người biết chữ dạy người chưa biết chữ Chồng dạy vợ, anh dạy em
Chủ dạy người làm
Người phụ nữ cũng cần phải học
?) Câu văn nào thể hiện dẫn chứng?
- 95% chính sách ngu dân của thực dân Pháp
?) Theo em ngoài luận điểm rõ ràng văn nghị luận cần phải đảm bảo những yêu cầu nào nữa?
- Lí lẽ, dẫn chứng thuyết phục
=> Đây chính là nội dung ghi nhớ 2
?) Tác giả có thể thực hiện mục đích của mình bằng văn kể chuyện, miêu tả, biểu cảm được không? Tại sao?
- Không. Vì những kiểu văn bản trên không thể kêu gọi mọi người chống nạn thất học một cách đầy đủ chặt chẽ, rõ ràng...
?) Những tư tưởng quan điểm mà bài văn có giải quyết vấn đề đặt ra trong cuộc sống không?
2. Văn bản nghị luận
- Đưa ra những luận điểm khẳng định một ý kiến hoặc một quan điểm
- Vấn đề trong văn nghị luận đưa ra phải đề cập tới cuộc sống, xã hội
- Có -> văn bản mới có ý nghĩa
- Yêu cầu HS đọc lại ghi nhớ. GV chốt kiến thức vừa học 3. Ghi nhớ : sgk(9)
TIẾT 76
* Hoạt động 1 : (20’) - Gọi 2 HS đọc văn bản
?) Đây có phải là văn bản nghị luận không? Tại sao?
- Là văn bản nghị luận vì
+ Đây là vấn đề xã hội thuộc lối sống đạo đức
+ Tác giả sử dụng lí lẽ và dẫn chứng để trình bày và bảo vệ quan điểm của mình
?) Trong văn bản tác giả đã đề xuất ý kiến gì? Câu văn nào thể hiện? Tìm lí lẽ và dẫn chứng
+ 2 ý kiến Phân biệt thói quen tốt và xấu
Tạo thói quen tốt, khắc phục thói quen xấu trong cuộc sống hàng ngày + Lí lẽ Có thói quen tốt và thói quen xấu Thói quen đã thành tệ nạn
Tạo thói quen tốt là rất khó Nhiễm thói quen xấu là dễ
+ Dẫn chứng Thói quen tốt: luôn dạy sớm...đọc sách Thói quen xấu:....
?) Mục đích của tác giả là gì?
?) Bài văn giải quyết vấn đề có trong thực tế không? Vì sao?
- Thực tế nước ta: đô thị, thành phố, thị trấn đang diễn ra nhiều thói quen xấu...
?) Nhân dân ta đã làm gì để sửa thói quen xấu? Ở trường, lớp em làm gì?
- Nhân dân: xây dựng nếp sống văn minh, lịch sự - Trường, lớp: Nói lời hay, làm việc tốt Cử chỉ văn minh, lịch sự
- Yêu cầu HS xác định bố cục
II. Luyện tập
Bài 1(9): Cần tạo ra thói quen tốt trong xã hội
a) Đây là văn bản nghị luận vì:
b)
* Các ý kiến
- Phân biệt thói quen tốt và xấu
- Tạo thói quen tốt và khắc phục thói quen xấu
* Lí lẽ
c) Mục đích
- Nhắc nhở mọi người + Bỏ thói xấu
+ Hình thành thói quen tốt Bài 2(10)
Gồm 3 phần P1: 2 câu đầu P2: 3 câu cuối P3: Còn lại
* Hoạt động 2: (20’) - Gọi 1 HS đọc văn bản
- Yêu cầu thảo luận nhóm (Mỗi bàn một nhóm) - Là văn bản nghị luận vì
Bài 4: Hai biển hồ
- Là văn bản nghị luận: Bàn về cách sống
+ Kể chuyện để nghị luận
+ Kể về 2 cái biển hồ: Biển chết và Biển Galilê
=> Bày tỏ về 2 cách sống Thu mình, không chia sẻ, không hòa nhập -> chết dần
Là VBNL bàn về cuộc sống Sẻ chia, hòa nhập tràn ngập niềm vui 4. Củng cố:(3’)
? Văn nghị luận có vai trò như thế nào trong cuộc sống?
? Thế nào là văn bản nghị luận?
5. Hướng dẫn về nhà:(2’)
- Học bài, sưu tầm thêm các văn bản nghị luận để học - Soạn: Tục ngữ về con người và xã hội
*. Rút kinh nghiệm
...………
...………
Ngày soạn:7/1/2013. Ngày dạy:14/01/2013 Tiết77: Văn bản: TỤC NGỮ VỀ CON NGƯỜI VÀ XÃ HỘI A-Mục tiêu bài học:
-Hiểu nội dung ý nghĩa và 1 số hình thức diễn đạt (so sánh, ẩn dụ, nghĩa đen, nghĩa bóng) của n câu tục ngữ trong bài.
-Rèn kĩ năng phân tích nội dung ý nghĩa tục ngữ để rút ra bài học kinh nghiệm vận dụng vào đời sống.
B-Chuẩn bị:
-GV: Một số câu tục ngữ cùng chủ đề.
-HS: Bài soạn C-Tiến trình lên lớp:
I- HĐ1 Khởi động (5 phút) 1-ổn định lớp:
2-Kiểm tra:
Đọc thuộc lòng bài tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất và cho biết bài tục ngữ đã cho ta n kinh nghiệm gì ?
3-Bài mới:
Tục ngữ là những lời vàng ý ngọc, kết tinh trí tuệ dân gian qua bao đời nay. Ngoài những kinh nghiệm về thiên nhiên và lao động sản xuất, tục ngữ còn là kho báu về kinh nghiệm xã hội. Bài hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về n KN XH mà cha ông ta để lại qua tục ngữ.
II- HĐ2: Đọc – Hiểu văn bản (25 phút)
Hoạt động của thầy-trò Nội dung kiến thức
-Thế nào là tục ngữ ?
+Hd đọc:Giọng đọc rõ, chậm, ngắt nghỉ đúng dấu câu, chú ý vần, đối
+Giải thích từ khó.
-Ta có thể chia 9 câu tục ngữ trong bài thành mấy nhóm
? (3 nhóm: Tục ngữ về p.chất con người (câu1->3), Tục ngữ về h.tập tu dưỡng (câu4->6), Tục ngữ về q.hệ ứng xử (câu 7->9).
+Hs đọc câu 1
-Câu tục ngữ có sd n b.p tu từ gì ? Tác dụng của các b.p tu từ đó ?
+Gv: Một mặt người là cách nói hoán dụ dùng bộ phận để chỉ toàn thể. của là của cải v.chất, mười mặt của ý nói đến số của cải rất nhiều.
-Câu tục ngữ có ý nghĩa gì ?
-Câu tục ngữ cho ta kinh nghiệm gì ?
-Câu tục ngữ này có thể ứng dụng trong n trường hợp nào ? (Phê phán n trường hợp coi của hơn người hay an ủi động viên n trường hợp “của đi thay người”).
+Hs đọc câu 2.
-Em hãy giải thích “góc con người” là như thế nào?
T.sao “cái răng cái tóc là góc con người” ? (Góc tức là 1 phần của vẻ đẹp. So với toàn bộ con ng thì răng và tóc chỉ là n chi tiết rất nhỏ, nhưng chính n chi tiết nhỏ nhất ấy lại làm nên vẻ đẹp con người).
-Câu tục ngữ có ý nghĩa gì ? +Hs đọc câu 3
-Các từ: Đói-sạch, rách-thơm được dùng với nghĩa như thế nào ? (Đói-rách là cách nói k.quát về cuộc sống khổ cực, thiếu thốn; sạch-thơm là chỉ phẩm giá trong sáng tốt đẹp mà con ng cần phải giữ gìn).
-Hình thức của câu tục ngữ có gì đ.biệt ? tác dụng của hình thức này là gì ?
-Câu tục ngữ có nghĩa như thế nào? (Gv giải thích nghĩa đen, nghĩa bóng)
-Câu tục ngữ cho ta bài học gì ?
-Trong dân gian còn có n câu tục ngữ nào đồng nghĩa với câu tục ngữ này ? (Chết trong còn hơn sống đục, Giấy rách phải giữ lấy lề).
+Hs đọc câu 4,5,6. Ba câu này có chung nội dung gì ? -Em có nhận xét gì về cách dùng từ trong câu 4? Tác dụng của cách dùng từ đó ?
-Câu tục ngữ có ý nghĩa gì ? (Nói về sự tỉ mỉ công phu trong việc học hành).
-Bài học rút ra từ câu tục ngữ này là gì?
+Hs đọc câu 5.
-Câu tục ngữ có ý nghĩa gì ?
-Nói như vậy để nhằm mục đích gì ?
A- Tìm hiểu bài I-Đọc và chú thích:
II-Phân tích:
1-Tục ngữ về phẩm chất con người :
a-Câu 1:
Một mặt người bằng mười mặt của.
→Nhân hoá - Tạo điểm nhấn sinh động về từ ngữ và nhịp điệu.
So sánh, đối lập – K.định sự quí giá của người so với của.
⇒Người quí hơn của.
-K.đ tư tưởng coi trọng g.trị của con ng.
b-Câu 2:
Cái răng cái tóc là góc con người
⇒Khuyên mọi người hãy giữ gìn hình thức bên ngoài cho gọn gàng, sạch sẽ, vì hình thức bên ngoài thể hiện phầnào t.cách bên trong.
c-Câu 3:
Đói cho sạch, rách cho thơm.
→Có vần, có đối – làm cho câu tục ngữ cân đối, dễ thuộc, dễ nhớ.
⇒Cần giữ gìn phẩm giá trong sạch, không vì nghèo khổ mà bán rẻ lương tâm, đạo đức.
2-Tục ngữ về học tập, tu dưỡng (4-6):
a-Câu 4:
Học ăn, học nói, học gói, học mở.
→Điệp từ – Vừa nêu cụ thể n điều cần thiết mà con người phải học, vừa nhấn mạnh tầm q.trong của việc học.
⇒Phải học hỏi từ cái nhỏ cho đến cái lớn.
b-Câu 5:
Không thầy đố mày làm nên.
→Không có thầy dạy bảo sẽ không làm được việc gì thành công.
⇒K.định vai trò và công ơn của thầy.
c-Câu 6:
Học thầy không tày học bạn.
+Hs đọc câu 6
-Câu tục ngữ có ý nghĩa gì ? -Mục đíchcủa cách nói đó là gì ?
-Câu 5,6 mâu thuẫn với nhau hay bổ sung cho nhau ? Vì sao ? ( 1 câu nhấn mạnh vai trò của người thầy, 1 câu nói về tầm q.trong của việc học bạn.2 câu không mâu thuẫn nhau mà chúng bổ sung ý nghĩa cho nhau để hoàn chỉnh q.niệm đúng đắn của người xưa: trong h.tập vai trò của thầy và bạn đều hết sức q.trọng).
+Hs đọc câu 7,8,9.
-Giải nghĩa từ : Thương người, thương thân ? (Thg người: tình thg dành cho người khác; thg thân: tình thg dành cho bản thân).
-Nghĩa của câu tục ngữ là gì ? (hg mình thế nào thì thg người thế ấy).
-Hai tiếng “thg người” đặt trước “thg thân”, đặt như vậy để nhằm mục đích gì ?
-Câu tục ngữ cho ta bài học gì ? +Hs đọc câu 8.
-Giải nghĩa từ : quả, cây, kẻ trồng cây ?
(Quả là hoa quả; cây là cây trồng sinh ra hoa quả; kẻ trồng cây là người trồng trọt, chăm sóc cây để cây ra hoa kết trái).
-Nghĩa của câu tục ngữ là gì ?(Nghĩa đen, nghĩa bóng ).
-Câu tục ngữ được sd trong n h.cảnh nào ? (Thể hiện tình cảm của con cháu đối với ông bà, cha mẹ ;của học trò đối với thầy cô giáo. Lòng biết ơn của n.dân đối với các anh hùng liệt sĩ đã c.đấu hi sinh dể bảo vệ đ.nc).
+Hs đọc câu 9
-Nghiã của câu 9 là gì ? (1 cây đơn lẻ không làm thành rừng núi; nhiều cây gộp lại thành rừng rậm, núi cao).
-Câu tục ngữ cho ta bài học kinh nghiệm gì ? III- HĐ3 Tổng kết (3 phút)
-Về hình thức n câu tục ngữ này có gì đ.biệt ? Chín câu tục ngữ trong bài đã cho ta hiểu gì về q.điểm của người xưa ?
-Tìm n câu tục ngữ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với 9 câu tục ngữ trên ? (Gv cho Hs tham khảo 1 số câu tục ngữ)
IV- HĐ4 Luyện tập (5 phút)
-Hs đọc bài tập và nêu yêu cầu của bài tập -Gv gọi Hs làm bài tập
-Gv nhận xét, đánh giá
→Phải tích cực chủ động học hỏi ở bạn bè.
⇒Đề cao vai trò và ý nghĩa của việc học bạn.
3-Tục ngữ về q.hệ ứng xử ( 7 ->9):
a-Câu 7:
Thương người như thể thương thân.
→Nhấn mạnh đối tượng cần sự đồng cảm, thg yêu.
⇒Hãy cư xử với nhau bằng lòng nhân ái và đức vị tha.
b-Câu 8:
Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.
⇒Khi được hưởng thụ thành quả nào thì ta phải nhớ đến công ơn của người đã gây dựng nên thành quả đó.
c-Câu 9: Một cây làm chẳng nên non Ba cây chụm lại nên hòn núi cao.
⇒Chia rẽ thì yếu, đ.kết thì mạnh; 1 người không thể làm nên việc lớn, nhiều người hợp sức lại sẽ giải quyết được n k.khăn trở ngại dù là to
III- Tổng kết: (Ghi nhớ: sgk/ Tr13).
B- Luyện tập:
-Đồng nghĩa, gần nghĩa:
+Người sống đống vàng.
+Người là hoa đất.
-Trái nghĩa:
+Hợm của, khinh người.
+Tham vàng phụ ngãi (nghĩa).
V- HĐ5 Đánh giá (5 phút) -Đọc lại những câu tục ngữ
?Nêu nội chính của những câu tục ngữ
VI- HĐ6 Dặn dò (2 phút)
-Học thuộc lòng bài tục ngữ, học thuộc ghi nhớ.
-Soạn bài: Rút gọn câu. Những câu hỏi phần I, II