Việt: THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU

Một phần của tài liệu GA NGỮ VĂN 7 (CKT-KN) (Trang 160 - 163)

A-Mục tiêu bài học:

-Nắm được khái niệm trạng ngữ trong câu.

-Ôn lại các loại trạng ngữ đã học ở tiểu học.

B-Chuẩn bị:

-GV: Bảng phụ.Những điều cần lưu ý: Thêm trạng ngữ cho câu có thể xem là 1 cách mở rộng câu. Có thể xem TN theo các ND mà chúng biểu thị. Các câu hỏi thường được dùng để xđịnh và phân loại TN là: ở đâu, khi nào, vì sao, để làm gì, bằng gì, như thế nào, với đ.k gì ?

-HS:Bài soạn

C-Tiến trình lên lớp:

I-HĐ1:Khởi động (5 phút) 1.Ổn định lớp

2.Kiểm tra:

Đặt 1 câu đ.biệt và cho biết t.d của câu đ.biệt đó ? 3.Bài mới:

II- HĐ2:Hình thành kiến thức mới (15 phút)

Hoạt động của thầy-trò Nội dung kiến thức

+Hs đọc đ.trích (bảng phụ).

-Đoạn văn có mấy câu ?

-Xác định nòng cốt câu của các câu 1,2,6 ?

-Các từ ngữ còn lại là thành phần gì của câu ? Các TN này bổ xung cho câu những ND gì ?

+Câu 1,2: Dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời, người dân cày VN / dựng nhà,..., khai hoang. Tre / ăn ở với người, đời đời kiếp kiếp. ->Bỗ xung thông tin về th.gian, đ.điểm.

+Câu 6: Cối xay tre nặng nề quay , từ ngàn đời nay, xay nắm thóc.->Th.gian.

+Bốp bốp, nó bị hai cái tát.->cách thức diễn ra sự việc.

+Nó bị điểm kém, vì lười học.->ngnhân

+Để không bị điểm kém, nó phải chăm học.->m.đích.

+Nó đến trường bằng xe đạp.->ph.tiện.

-Có thể chuyển các TN nói trên sang những v.trí nào trong câu ?

+Có thể ở đầu câu, giữa câu, cuối câu

-Về ND (ý nghĩa) TN được thêm vào câu để làm gì ? -Về hình thức TN có thể đứng ở những v.trí nào trong câu ?

+Đặt một câu có thành phần phụ trạng ngữ III-HĐ3:Tổng kết (5 phút)

-Trạng ngữ có đặc điểm gì?

-Hs đọc ghi nhớ

IV/HĐ4:Luyện tập, củng cố (15 phút)

A- Tìm hiểu bài:

I-Đặc điểm của trạng ngữ:

*Ghi nhớ: sgk (39 ).

II-Tổng kết:

(Ghi nhớ sgk)

B-Luyện tập:

Bài 1 (39 ):

a-Mùa xuân của tôi- mùa xuân Bắc Việt, mùa xuân của HN-/ là ...->CN.

-Bốn câu sau đều có cụm từ mùa xuân. Hãy cho biết câu văn nào cụm từ mùa xuân là TN. Trong những câu còn lại, cụm từ mũa xuân đóng vai trò gì ?

+Hs đọc đoạn văn.

-Tìm trạng ngữ trong các đ.trích sau và cho biết ý nghĩa của các TN đó ?

V-HĐ5:Đánh giá(3 phút) -Gv đánh giá tiết học VI-HĐ6:Dặn dò (2 phút)

-Hoc thuộc lòng ghi nhớ, làm bài 3 (40 ).

-Chuẩn bị bài sau: Tìm hiểu chung về phép lập luận chứng minh. Phấn I

b-Mùa xuân, cây gạo / gọi đến bao...

->TN th.gian.

c-Tự nhiên... : Ai cũng chuộng mùa xuân. ->Phụ ngữ.

d-Mùa xuân ! Mỗi khi... ->Câu đ.biệt.

Bài 12 (40 ):

a-Như báo trước...tinh khiết ->TN nơi chốn, cách thức.

-Câu 2: Khi đi qua...xanh, mà hạt thóc... tươi ->TN nơi chốn.

-Câu 3: Trong cái vỏ xanh kia ->TN nơi chốn.

-Câu 4: Dưới ánh nắng ->TN nơi chốn.

b-Với khả năng thích ứng... trên đây ->TN cách thức.

...

Ngày soạn:21/1/2013. Ngày dạy:30/01và 31/1/2013 Tiết 87,88:Tập làm văn:TÌM HIỂU CHUNG VỀ PHÉP LẬP LUẬN CHỨNG MINH A-Mục tiêu bài học:

-Giúp hs nắm được m.đích, t.chất và các yếu tố của phép lập luận chứng minh.

-Rèn khả năng nhận diện và p.tích 1 đề bài, 1 văn bản nghị luận chứng minh.

B-Chuẩn bị:

-Gv: Bảng phụ.Những điều cần lưu ý: Trong văn nghị luận, CM là cách sd lí lẽ, d.c để chứng tỏ 1nhận định, luận điểm nào đó là đúng đắn. CM là khái niệm gần như tương đồng với các khái niệm như luận chứng, lập luận, chỉ cái cách vận dụng lí lẽ, d.c nhằm k.đ 1 điểm nào đó là đúng đắn.

-Hs:Bài soạn

C-Tiến trình lên lớp:

I-HĐ1: Khởi động(5 phút) 1.Ổn định lớp

2.Kiểm tra:

Trong văn nghị luận người ta thường sử dụng những ph.pháp lập luận nào ? (Suy luận nhân quả, suy luận tương đồng, tương phản...).

3.Bài mới:

II-HĐ2: Hình thành kiến thức mới (20 phút)

Hoạt động của thầy-trò Nội dung kiến thức

-Hãy nêu ví dụ và cho biết: Trong đ.s khi nào người ta cần CM ?

+ Có những trường hợp ta cần xác nhận 1 sự thật nào đó. (Khi cần xác nhận CM về tư cách công dân, ta đưa ra giấy chứng minh thư. Khi cần xác định, CM về ngày sinh của mình, ta đưa ra giấy khai sinh) .-Khi cần CM cho ai đó tin rằng lời nói của mình là thật, em phải làm như thế nào ?

+Đưa ra những bằng chứng để thuyết phục, bằng chứng ấy có thể là người (nhân chứng), vật (vật chứng), sự việc, số liệu,…

A-Tìm hiểu bài:

I-Mục đích và ph.pháp chứng minh:

1-Trong đời sống:

Chứng minh là đưa ra bằng chứng để chứng tỏ 1 ý kiến nào đó là chân thật

-Thế nào là CM trong đời sống ?

-Trong văn bản nghị luận, người ta chỉ s.dụng lời văn (không dùng nhân chứng, vật chứng) thì làm thế nào để chứng tỏ 1 ý kiến nào đó là đúng sự thật và đáng tin cậy?

+Gv: Những d.c trong văn nghị luận phải hết sức chân thực, tiêu biểu. Khi đưa vào bài văn phải được lựa chọn, p.tích. Dẫn chứng trong văn chương cũng rất đa dạng đó là những số liệu cụ thể, những câu chuyện, sự việc có thật. Và d.c chỉ có g.trị khi có xuất xứ rõ ràng và được thừa nhận.

-Luận điểm cơ bản của bài văn này là gì ? Hãy tìm những câu văn mang luận điểm đó ?

-Để khuyên người ta “đừng sợ vấp ngã”, Bài văn đã lập luận như thế nào ?

-Các chứng cớ dẫn ra có đáng tin cậy không ? Vì sao ? (Rất đáng tin cây, vì đây đều là những người nổi tiếng, được nhiều người biết đến).

III-HĐ3:Tổng kết(5 phút)

-Em hiểu thế nào là phép lập luận CM trong văn nghị luận

-Hs đọc ghi nhớ

IV- HĐ4: Luyện tập, củng cố(10 phút) -Hs đọc bài văn.

-Bài văn nêu lên luận điểm gì ?

-Hãy tìm những câu mang luận điểm đó ?

-Để chứng minh luận điểm của mình, người viết đã nêu ra những luận cứ nào? những luận cứ ấy có hiển nhiên, có sức thuyết phục không ?

-Cách lập luận CM của bài này có gì khác so với bài Đừng vấp ngã ?

2-Trong văn bản nghị luận:

Người ta chỉ dùng lí lẽ, d.c (thay bằng vật chứng, nhân chứng) để k.đ 1 nhận định, 1 luận điểm nào đó là đúng đắn.

3-Bài văn nghị luận: Đừng sợ vấp ngã.

-Luận điểm: Đã bao lần bạn vấp ngã mà không hề nhớ... không sao đâu. Và khi kết bài, tác giả nhắc lại 1 lần nữa luận điểm: Vậy xin bạn chớ lo sợ thất bại.

Điều đáng lo sợ hơn là bạn...hết mình.

-Lập luận: Mọi người ai cũng từng vấp ngã, ngay những tên tuổi lừng lẫy cũng từng bị vấp ngã oan trái. Tiếp đó tác giả lấy d.c 5 danh nhân là những người đã từng vấp ngã, những vấp ngã không gây trở ngại cho họ trở thành nổi tiếng.

II- Tổng kết:*Ghi nhớ: sgk (42 ).

B-Luyện tập: Bài văn Không sợ sai lầm a-Luận điểm: Không sợ sai lầm.

-Bạn ơi, nếu bạn muốn sống một đời mà không phạm chút sai lầm nào... hèn nhát trước cuộc đời.

-Một người mà lúc nào cũng sợ thất bại...không bao giờ có thể tự lập được.

-Khi tiếp bước vào tương lai, bạn làm sao tránh được sai lầm.

-những người sáng suốt dám làm…

b-Luận cứ:

-Bạn sợ sặc nc thì bạn không biết bơi, bạn sợ nói sai thì bạn không nói được ngoại ngữ.

-Một người không chịu mất gì thì sẽ không được gì.

-Tác giả còn nêu nhiều luận cứ và p.tích sai lầm cũng có 2 mặt, nó đem lại tổn thất nhưng lại đem đến bài học cho đời... Thất bại là mẹ thành công.

c-Cách lập luận CM ở bài này khác với bài Đừng sợ vấp ngã: Bài Không sợ sai lầm người viết dùng lí lẽ để CM, còn bài Đừng sợ vấp ngã chủ yếu dùng d.c để CM.

V-HĐ5:Đánh giá: (2 phút) GV đánh giá tiết học VI-HĐ6:Dặn dò(3 phút)

-Học thuộc ghi nhớ, làm tiếp phần bài tập còn lại.Soạn bài “Thêm trạng ngữ cho câu (tt)

Một phần của tài liệu GA NGỮ VĂN 7 (CKT-KN) (Trang 160 - 163)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(245 trang)
w