TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY

Một phần của tài liệu Giáo án địa lí cơ bản lớp 7 full (Trang 43 - 48)

Chương I: MÔI TRƯỜNG ĐỚI NÓNG

III. TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY

Ngày dạy Lớp Sĩ số Tên HS vắng 7A

7B 7C 7D 7E 2. Kiểm tra bài cũ:

- Thu vở bài tập thực hành của một số học sinh chấm.

3. Bài mới:

Hoạt động của GV - HS Nội dung chính

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS ôn tập dân số và các đặc điểm của dân số.

- GV: yêu cầu HS nhắc lại

? Tháp tuổi cho ta biết những gì?

? Bùng nổ dân số thế giới xảy ra khi nào? Nguyên nhân, hậu quả và hướng giải quyết.

? Dân cư thế giới thường sinh sống chủ yếu ở khu vực nào? tại sao?

? Nêu sự khác biệt cơ bản giữa quần cư đô thị và quần cư nông thôn?

? Quan sát hai tháp tuổi, nhận xét về hình dáng tháp? Nhóm tuổi nào tăng về tỉ lệ? Nhóm tuổi nào giảm về tỉ lệ?

? Tính mật độ dân số năm 2001 của

1. Dân số và các đặc điểm a. Lí thuyết

- Tháp tuổi cho biết đặc điểm cụ thể của DS qua giới tính, nguồn lao động hiện tại và tương lai của một địa phương.

- Dân số tăng nhanh trong thế kỉ XIX-XX.

* Nguyên nhân:

- Cách mạng KHKT phát triển mạnh;

- nông nghiệp đổi mới canh tác;

- Lai tạo giống cho năng suất cao;

- Công nghiệp hóa tạo bước nhảy vọt trong kinh tế.

* Hậu quả:

- Gánh nặng về việc làm, ăn mặc, ở, học, y tế.

* Giải pháp:

- Thực hiện kế hoạch hóa gia đình;

- Phát triển kinh tế, nâng cao đời sống nhân dân.

- Kiểm soát sinh đẻ, phát triển giáo dục.

- Tiến hành cách mạng nông nghiệp, công nghiệp.

* Phân bố dân cư:

Dân cư trên TG thường sinh sống chủ yếu ở vùng đồng bằng, ven biển vì ở đó có điều kiện tự nhiên thuận lợi (đồng bằng rộng lớn, bằng phẳng, khí hậu tốt, giao thông đi lại thuận tiện...)

*(Bảng trong vở ghi) b. Bài tập

các nước trong bảng?

- HS: trả lời

- GV: chuẩn kiến thức

Bài tập 2/9-Sgk Hoạt động 2: Hướng dẫn HS ôn tập

các kiểu môi trường đới nóng

- GV: chia lớp thành các nhóm, Y/c các nhóm nhắc lại các kiến thức về đới nóng và các kiểu môi trường trong đới nóng?

- HS thảo luận trình bày.

- GV chuẩn kiến thức.

2. Các kiểu môi trường và hoạt động kinh tế trong đới nóng

a. Lí thuyết

- Môi trường xích đạo ẩm - Môi trường nhiệt đới

- Môi trường nhiệt đới gió mùa.

* Lập bảng so sánh đặc điểm khí hậu, cảnh quan, hoạt động kinh tế của các kiểu môi trường đới nóng.

Đặc điểm Môi trường

Khí hậu Cảnh quan Hoạt động kinh

tế

Xích đạo ẩm

- Nóng ẩm quanh năm - Chênh lệch t0 nhỏ, chênh lệch t0 ngày đêm lớn.

- Lượng mưa: 1500 – 2500mm;

- Độ ẩm cao: >80%.

- Rừng rậm phát triển xanh quanh năm.

- Cây có nhiều tầng tán.

- Ven biển: có rừng ngập mặn

- Nắng, mưa nhiều quanh năm, thuận lợi cho trồng trọt và chăn nuôi.

- Xen canh, gối vụ quanh năm.

Nhiệt đới

- Nhiệt độ: trung bình

>220C

- Mưa: tập trung theo mùa;

- Càng gần chí tuyến biên độ nhiệt độ lớn dần, lượng mưa trung bình giảm.

- Thực vật thay đổi theo mùa: Xanh tốt ở mùa mưa, khô héo vào mùa khô - Thực vật thay đổi theo vĩ độ: Càng về chí tuyến thực vật càng nghèo nàn.

- Chủ động bố trí mùa vụ và lựa chọn cây trồng, vật nuôi phù hợp

- Nhiệt độ và lượng mưa thay đổi theo mùa.

- Nhiệt độ trung bình

- Nơi mưa nhiều:

rừng rậm.

- Nơi mưa ít: đồng

- Thích hợp cho việc trồng cây lương thực và

Nhiệt đới gió mùa năm > 200C;

- Biên Độ T0 Tb : 80C - Lượng mưa Tb

>1500mm;

- Thời tiết diễn biến thất thường.

cỏ.

- Ven biển: rừng ngập mặn.

cây công

nghiệp.

Chọn phương án trả lời đúng nhất cho câu hỏi sau

1. Môi trường nào có lượng mưa lớn và mưa quanh năm?

a. Xích đạo ẩm b. Nhiệt đới c. Nhiệt đới gió mùa d. Cả 3

2. Đặc điểm khí hậu nào đúng nhất cho môi trường nhiệt đới gió mùa ? a. Nóng quanh năm b. Mưa quanh năm

c. Thời tiết thay đổi thất thường d. ổn định

3. Cảnh quan nào có đa dạng sinh học bậc nhất trên TG ? a. Xa- van b. Rừng mưa nhiệt đới c. Rừng rụng lá theo mùa d. Hoang mạc

4. Làm ruộng thâm canh lúa nước cần có những điều kiện gì ? a. Lượng mưa lớn b. Nhân công nhiều c. Củng cố bờ vùng bờ thửa d. Cả 3 điều kiện trên 5. Hậu quả của quá trình đô thị hóa tự phát là gì ?

a. Gây sức ép về nhà ở ,điện, nước, môi trường... b. Không gây hậu quả gì.

c. Cuộc sống ổn định, môi trường sạch đẹp d. Tất cả các hậu quả trên Câu hỏi ôn tập:

1. Trình bày sự phân bố dân cư trên thế giới?

2. Nêu sự khác nhau cơ bản giữa quần cư đô thị và quần cư nông thôn?

3. Trình bày đặc điểm môi trường xích đạo ẩm?

4. Trình bày đặc điểm môi trường nhiệt đới?

5. Trình bày đặc điểm môi trường nhiệt đới gió mùa?

6. Lập bảng so sánh đặc điểm khí hậu, cảnh quan, hoạt động kinh tế của các kiểu môi trường trong đới nóng?

7. Những thuận lợi và khó khăn trong sản xuất nông nghiệp ở đới nóng?

8. Sự di dân trong đới nóng?

9. Bài tập: phân tích các biểu đồ nhiệt ẩm đã học. Bài 2/9-Sgk.

4. Củng cố

- Nhắc lại đặc điểm của các kiểu môi trường đã học?

- Hệ thống lại các kiến thức quan trọng.

5. Hướng dẫn về nhà

Chuẩn bị bài chu đáo tiết sau kiểm tra 1 tiết V. RÚT KINH NGHIỆM

- Thời gian:...

- Nội dung:...

...

- Phương pháp:...

...

Ngày soạn: 5/10/2014

Một phần của tài liệu Giáo án địa lí cơ bản lớp 7 full (Trang 43 - 48)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(301 trang)
w