Bắc Mĩ (NAFTA).
- Gv: Dựa vào kiến thức mục 4/124 sgk, cho biết:
+ NAFTA thành lập năm nào? Gồm bao nhiêu nước tham gia?
(1993, gồm 3 nước thành viên: HK, Mehico, Canada) + NAFTA có ý nghĩa gì đối với các nước Bắc Mĩ?
(Kết hợp thế mạnh của cả 3 nước, tạo nên một thị trường chung rộng lớn, tăng sức cạnh tranh trên thị trường thế giới).
- Hs: trả lời.
- Gv: chuẩn kiến thức.
Mĩ (NAFTA).
- Được thông qua năm 1993, gồm Hoa kì, Ca-na-đa và Mê-hi-cô.
- Mục đích: Kết hợp thế mạnh của cả 3 nước, tạo nên một thị trường chung rộng lớn, tăng sức cạnh tranh trên thị trường thế giới.
- Vai trò của Hoa Kì: chiếm phần lớn kim ngạch xuất khẩu và vốn đầu tư nước ngoài vào Mê-hi-cô, hơn 80% kim ngạch xuất khẩu của Ca-na-đa.
4. Củng cố
- Nêu tên các ngành công nghiệp quan trọng của Bắc Mĩ?
- Gần đây sản xuất công nghiệp Hoa Kì biến đổi như thế nào?
- Các em hãy cho biết ý nghiã việc thành lập NAFTA 5. Hướng dẫn về nhà
- Về học bài, chuẩn bị bài thực hành: tìm hiểu về “Vành đai Mặt Trời”.
V. RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………..
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 43 Bài 40:
THỰC HÀNH: TÌM HIỂU VÙNG CÔNG NGHIỆP TRUYỀN THỐNG Ở ĐÔNG BẮC HOA KỲ VÀ VÙNG CÔNG NGHIỆP “VÀNH ĐAI MẶT TRỜI”
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức:
- Hiểu rõ cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật đã làm thay đổi trong phân bố sản xuất công nghiệp Hoa Kì.
- Hiểu rõ sự thay đổi trong cơ cấu sản xuất công nghiệp ở vùng công nghiệp Đông Bắc và ở "Vành đai Mặt Trời ".
- Hiểu rõ sự phân hóa không gian công nghiệp, xu hướng chuyển dịch vốn và nguồn lao động trong công nghiệp Hoa Kỳ.
2. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng phân tích lược đồ, số liệu thống kê để có nhận thức về sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp và thấy được sự phát triển mạnh mẽ của “Vành đai Mặt Trời”.
- KNS: + Tư duy: Thu thập và xử lí thông tin; Phân tích, giải thích;
+Giao tiếp;
+Tự nhận thức.
3. Thái độ: Hình thành thói quen tự tìm hiểu, chú ý nghe giảng.
II. CHUẨN BỊ CỦA GV – HS:
1. Giáo viên: Lược đồ công nghiệp Hoa Kì; Lược đồ phân bố dân cư và đô thị Bắc Mĩ;
Một số hình ảnh, tư liệu về công nghiệp Hoa Kì.
2. Học sinh: bài học, vở ghi, tập bản đồ, sgk.
III. PHƯƠNG PHÁP
- Thảo luận theo nhóm nhỏ; đàm thoại gợi mở; thực hành; trình bày 1 phút.
- Trực quan.
IV. TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY:
1. Ổn định lớp:
Ngày dạy Lớp Sĩ số Tên HS vắng 7A
7B 7C 7D 7E 2. Kiểm tra bài cũ:
? Trình bày đặc điểm ngành công nghiệp Bắc Mĩ?
- Sự phân bố CN (...)
- Nền công nghiệp Bắc Mĩ hiện đại, phát triển đến trình độ cao(...)
? Hiệp định mậu dịch tự do Bắc Mĩ (NAFTA) và ý nghĩa đối với các nước Bắc Mĩ?
3. Bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
Hoạt động 1: Xác định yêu cầu.
- GV: Y/c HS nhìn lướt Sgk/125 cho biết:
+ Bài thực hành có những yêu cầu nào?
- HS: trả lời.
- Gv: kết luận.
Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài thực hành.
- Gv: Quan sát H40.1, xác định vị trí của vùng công nghiệp truyền thống ở Đông Bắc Hoa Kì?
Chia lớp thành 3 nhóm và giao nhiệm vụ (thời gian 5 phút).
Quan sát H37.1, H39.1 và dựa vào kiến thức đã học, hãy cho biết:
+ Nhóm 1: Tên các đô thị lớn ở Đông Bắc Hoa Kì?
+ Nhóm 2: Tên các ngành công nghiệp chính?
+ Nhóm 3: Tại sao các ngành công nghiệp truyền thống ở vùng Đông Bắc Hoa Kì có thời kì bị sa sút?
- Hs: tìm hiểu, thảo luận, đại diện trình bày.
- Gv: nhận xét và chuẩn kiến thức.
I. Yêu cầu:
- Vùng công nghiệp truyền thống Đông Bắc Hoa Kì .
- Sự phát triển của vành đai công nghiệp mới.
II. Thực hành
1. Vùng công nghiệp truyền thống ở Đông Bắc Hoa Kì.
- Nằm phía đông bắc lãnh thổ của Hoa Kì, trải rộng từ vùng Hồ Lớn đến ven bờ Đại Tây Dương.
- Tên các đô thị lớn:
+ Đô thị trên 10 triệu dân: Niu I-ooc,
+ Đô thị từ 5 - 10 triệu dân: Si-ca-gô, Oa- sinh-ton.
+ Đô thị từ 3 - 5 triệu dân: Môn-trê-an, Đi-tơ- roi, Phi-la-đen-phi-a.
+ Dưới 3 triệu dân: Chi-vơ-len, Bô-xton.
- Tên các ngành công nghiệp chính:
Luyện kim đen, luyện kim màu; hóa chất; dệt;
cơ khí; khai thác và chế biến gỗ.
- Các ngành công nghiệp truyền thống vùng Đông Bắc Hoa Kì có thời kì bị sa sút:
+ Công nghệ lạc hậu;
+ Ảnh hưởng của những cuộc khủng hoảng kinh tế liên tiếp (1970-1973; 1980-1982);
+ Thị trường bị thu hẹp do sự cạnh tranh của các nước Tây Âu, Nhật Bản và các nước công nghiệp mới;
+ Giá cả nguyên, nhiên liệu, lao động tăng cao khiến giá thành sản phẩm cao, khó cạnh
tranh.
Hoạt động 2: Tìm hiểu sự phát triển của vành đai công nghiệp mới.
- GV: Quan sát H40.1, hãy xác định vị trí của vành đai công nghiệp mới?
+ Nêu hướng chuyển dịch vốn và lao động ở Hoa Kì?
+ Tại sao có sự chuyển dịch vốn và lao động trên lãnh thổ Hoa Kì?
+ Vị trí của vùng công nghiệp “Vành đai Mặt Trời” có những thuận lợi gì?
- Hs: tìm hiểu, trả lời.
- Gv: nhận xét và chuẩn kiến thức.
2. Sự phát triển của vành đai công nghiệp mới.
- Hướng chuyển dịch vốn và lao động: Từ Đông Bắc Hoa Kì xuống vành đai công nghiệp mới ở phía nam và ven Thái Bình Dương.
- Nguyên nhân:
+ Do tác động của cuộc cách mạng KHKT và toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới.
+ Do sự phát triển của vùng công nghiệp mới ở phía nam và tây nam có nhiều lợi thế (lao động, nguyên liệu, thị trường, công nghệ kĩ thuật cao cấp mới).
+ Xuất hiện nhiều ngành công nghiệp hiện đại gắn liền với việc hình thành các trung tâm công nghiệp - nghiên cứu khoa học ở phía nam và tây Hoa Kì, tạo điều kiện cho sự xuất hiện “Vành đai Mặt Trời”.
- Vị trí có thuận lợi:
+ Nằm ở phía nam lãnh thổ Hoa Kì trên bốn khu vực: bán đảo Phlo-ri-đa, vùng ven biển vịnh Mê-hi-cô, vùng ven biển phía tây nam của Hoa Kì và vùng ven biển tây bắc giáp biên giới Ca-na-đa.
+ Những thuận lợi chính: Gần luồng nhập khẩu nguyên liệu chính từ vịnh Mê-hi-cô lên và từ Đại Tây Dương vào, tập trung từ các nước châu Mĩ Latinh. Đây cũng là khu vực tiêu thụ sản phẩm công nghiệp của Hoa Kì.
Phía tây thuận lợi cho việc giao tiếp (xuất nhập khẩu) với châu Á - Thái Bình Dương.
4. Củng cố
? Xác định hai vùng công nghiệp quan trọng nhất của Hoa Kì trên Lược đồ không gian công nghiệp Hoa Kì?
5. Hướng dẫn về nhà
- Nắm được nội dung bài thực hành.
- Chuẩn bị trước bài 41: Thiên nhiên Trung và Nam Mĩ.
V. RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………..
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 44 Bài 41:
THIÊN NHIÊN TRUNG VÀ NAM MĨ (tiết 1) I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức:
- Biết được vị trí địa lý, giới hạn, phạm vi khu vực Trung và Nam Mĩ;
- Trình bày và giải thích (ở mức độ đơn giản) một số đặc điểm tự nhiên cơ bản của eo đất Trung Mĩ, các quần đảo Ăng-ti trong biển Ca-ri-bê và địa hình lục địa Nam Mĩ.
2. Kĩ năng:
- Phân tích lược đồ tự nhiên xác định trên bản đồ châu Mĩ hoặc bản đồ thế giới vị trí địa lý của các khu vực Trung và Nam Mĩ
- So sánh, phân tích các đặc điểm khu vực địa hình rút ra sự khác biệt giữa địa hình Trung Mĩ và quần đảo Ăng-ti, giữa khu vực Đông và Tây Nam Mĩ.
- KNS: Tư duy-thu thập và xử lí thông tin, so sánh; giao tiếp.
3. Thái độ: Có ý thức tự học tập, nghiên cứu về thiên nhiên nước ta.
II. CHUẨN BỊ CỦA GV - HS
1. Giáo viên: Lược đồ tự nhiên Trung và Nam Mĩ.
- Tài liệu, hình ảnh các dạng địa hình Trung và Nam Mĩ.
2. Học sinh: bài học, vở ghi, sgk,...
III. PHƯƠNG PHÁP
- Thảo luận theo nhóm nhỏ (Nhóm linh hoạt thực hiện các nhiệm vụ); đàm thoại gợi mở;
thuyết giảng tích cực.
- Trực quan.
IV. TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY 1. Ổn định lớp:
Ngày dạy Lớp Sĩ số Tên HS vắng 7A
7B 7C 7D 7E 2. Kiểm tra bài cũ
? Đặc điểm cấu trúc địa hình Bắc Mĩ?
- Đơn giản, chia làm 3 khu vực địa hình theo chiều kinh tuyến:
+ Phía tây: miền núi trẻ Cooc-đi-e,...
+ Giữa là đồng bằng rộng lớn,...
+ Phía đông: miền núi già A-pa-lat,...
3. Bài mới.
Trung và Nam Mĩ còn mang tên châu Mĩ Latinh. Đây là khu vực rộng lớn có đặc điểm thiên nhiên đa dạng, phong phú, có gần đủ các môi trường trên Trai Đất.
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính Hoạt động 1: Tìm hiểu khái quát vị trí, giới
hạn.
- GV: Dựa vào H41.1, xác định vị trí, giới hạn của Trung và Nam Mĩ?
+ Gồm các phần đất nào của châu Mĩ? (2 phần...)
+ Khu vực giáp với các biển và đại dương nào? Xác định trên bản đồ?
- Hs: trả lời, lên bảng xác định.