- Thành lập năm 1991 bao gồm 4 nước thành viên: Bra-xin, Ac-hen-ti-na, U-ru- guay, Pa-ra-guay và thêm Chi-lê, Bô-li-vi-a.
- Mục tiêu: tăng cường quan hệ thương mại giữa các nước, thoát khỏi sự lũng đoạn kinh tế của Hoa Kì.
- Thành tựu:
+ Xóa bỏ hàng rào thuế quan giữa các nước trong khối.
+ Tăng cường trao đổi thương mại góp phần làm tăng sự thịnh vượng của các nước trong khối.
4. Củng cố
- Nêu khái quát đặc điểm kinh tế của các nước Trung và Nam Mĩ?
- Trình bày những tiềm năng giàu có của rừng A-ma-zôn?
5. Hướng dẫn về nhà
- Nắm được nội dung bài học, làm các bài tập trong VBT.
- Chuẩn bị bài mới, bài 46:
V. RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………..
Ngày soạn:17/2/2014 Ngày dạy:
Tiết 49 Bài 46:
THỰC HÀNH: SỰ PHÂN HÓA CỦA THẢM THỰC VẬT Ở SƯỜN ĐÔNG VÀ SƯỜN TÂY CỦA DÃY AN-ĐÉT
I. MỤC TIÊU: Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức:
- Nắm vững sự phân hóa của môi trường theo độ cao ở vùng núi An-đét.
- Sự khác nhau của thảm thực vật giữa sườn đông và sườn tây dãy An-đét.
2. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng quan sát sơ đồ lát cắt, qua đó nhận thức được quy luật phi địa đới thể hiện sự thay đổi, sự phân bố thảm thực vật giữa hai sườn của hệ thống An-đét.
- KNS: Tư duy; giao tiếp khi làm việc nhóm.
3. Thái độ: Tích cực, tự giác tìm hiểu các kiến thức có liên quan đến nội dung bài học.
II. CHUẨN BỊ CỦA GV – HS:
1. Giáo viên: Lát cắt sườn đông và sườn tây dãy An-đét.
- Lược đồ tự nhiên lục địa Nam Mĩ hoặc lược đồ tự nhiên châu Mĩ.
2. Học sinh: Bài học, Sgk, vở ghi, Tập bản đồ.
III. PHƯƠNG PHÁP
- Thảo luận theo nhóm nhỏ; đàm thoại gợi mở; thuyết giảng tích cực.
- Trực quan.
IV. TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY 1. Ổn định lớp:
Ngày dạy Lớp Sĩ số Tên HS vắng 7A
7B 7C 7D 7E 2. Kiểm tra bài cũ:
- Nêu khái quát đặc điểm kinh tế của các nước Trung và Nam Mĩ?
(Hoạt động kinh tế chủ yếu của các nước Trung và Nam Mĩ là sản xuất nông sản và khai thác khoáng sản nhằm mục đích xuất khẩu. Bốn nước có nền kinh tế phát triển nhất trong khu vực là Bra-xin, Ac-hen-ti-na, Chi-lê và Vê-nê-zuê-la. Việc khai thác rừng A- ma-dôn vào mục đích kinh tế đã tác động xấu tới môi trường của khu vực và thế giới.
Để thoát khỏi sự lũng đoạn kinh tế của Hoa Kì, một số quốc gia ở Trung và Nam Mĩ đã cùng nhau hình thành Khối thị trường chung Mec-cô-xua.)
- Trình bày những tiềm năng giàu có của rừng A-ma-zôn?
+ Nguồn dự trữ sinh học quý giá.
+ Nguồn dự trữ nước điều hòa khí hậu cân bằng sinh thái toàn cầu. “Lá phổi xanh”
của thế giới.
+ Vùng đất rừng có nhiều tài nguyên khoáng sản.
+ Nhiều tiềm năng phát triển kinh tế: nông nghiệp, công nghiệp, giao thông vận tải.
3. Bài mới
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
Hoạt động 1: Tìm hiểu yêu cầu bài thực hành.
- Gv: Yêu cầu HS dực vào Sgk xác định nội dung của bài thực hành?
- Hs: trả lời
- Gv: Chốt kiến thức.
Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài thực hành.
- Gv: Y/c HS quan sát sơ đồ sườn đông và tây dãy An-đét và chia nhóm (2 nhóm) và giao nhiệm vụ cho từng nhóm: Thời gian khoảng 5 phút.
+ Nhóm 1: Thảo luận tìm hiểu về sự phân
I. Yêu cầu - 3 yêu cầu:
II. Nội dung thực hành
1. Sự phân tầng thức vật theo độ cao ở sườn đông và sườn tây núi An-đét.
a. Sườn tây:
Độ cao Đai thực vật 0-.1000m
1000-2000m
Nửa hoang mạc Cây bụi, xương rồng
tầng thực vật theo độ cao ở sườn đông An- đét?
+ Nhóm 2: Thảo luận tìm hiểu về sự phân tầng thực vật theo độ cao ở sườn tây An- đét?
? Nhận xét về thảm thực vật ở 2 sườn trên cùng một độ cao?
? Giữa sườn đông và tây, sườn nào cho mưa nhiều hơn? Tại sao?
(Sườn đông mưa nhiều hơn vì hơi ẩm từ Đại Tây Dương được tăng thêm do dòng biển nóng chảy ven bờ. Gió Tín phong thổi thường xuyên mang hơi ẩm vào khiến mưa nhiều).
? Tại sao từ độ cao từ 0m đến 1000m, ở sườn đông có rừng rậm nhiệt đới còn sườn tây là thực vật nửa hoang mạc?
+ Trên “Lược đồ tự nhiên Trung và Nam Mĩ” cho biết ven biển phía tây Nam Mĩ có dòng hải lưu gì? Tính chất dòng hải lưu?
Tác dụng của chúng đến khí hậu và sự hình thành thảm thực vật của khu vực?
(Dòng biển lạnh Pê-ru ven biển phía tây,làm cho khí hậu có tính chất khô, hình thành thảm thực vật nửa hoang mạc).
+ Phía đông dãy An-đét chịu ảnh hưởng của gió gì? Gió này ảnh hưởng tới khí hậu và sự hình thành thảm thực vật của khu vực?
( Gió tín phong hướng đông bắc mang hơi nóng của dòng biển Guy-an tới, khí hậu nóng mang tính chất dịu và ẩm tạo điều kiện cho rừng rậm nhiệt đới phát triển).
- HS thảo luận, đại diện trình bày, bổ sung,
2000-3000m 3000-5000m trên 5000m
Đồng cỏ cây bụi Đồng cỏ núi cao Băng tuyết vĩnh cửu b. Sườn đông:
Độ cao Đai thực vật 0-1000m
1000-3000m 3000-4000m 4000-5000m trên 5000m
Rừng nhiệt đới Rừng lá kim
Đồng cỏ Đồng cỏ núi cao Băng tuyết vĩnh cửu
2. So sánh sự phân tầng thực vật ở hai sườn.
- Ở độ cao 0-1000m sườn tây có thực vật nửa hoang mạc, sườn đông có rừng nhiệt đới.
- Sườn đông mưa nhiều hơn sườn tây.
3. Giải thích
- Từ độ cao 0-1000m: ở sườn Tây An-đét là thực vật nửa hoang mạc do tác động của dòng biển lạnh Pê-ru, nên sườn Tây An-đét mưa ít, khí hậu khô.
- Từ độ cao 0-1000m: ở sườn Đông An-đét là thực vật rừng nhiệt đới vì sườn Đông chịu ảnh hưởng của gió Mậu Dịch từ biển thổi vào nên mưa nhiều.
nhận xét.
- GV chuẩn kiến thức 4. Củng cố
- Thực vật ở An-đét chịu ảnh hưởng của những nhân tố nào?
- Vì sao có sự khác nhau giữa thực vật ở sườn Đông và sườn Tây An-đét ở độ cao 0-1000m?
5. Hướng dẫn về nhà
- Nắm được nội dung bài thực hành - Hoàn thành các bài tập vào Tập bản đồ;
- Chuẩn bị ôn tập các câu hỏi thuộc nội dung các bài đã học từ đầu kì II?
V. RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………..
Ngày soạn: 18/2/2014 Ngày dạy:
Tiết 50: ÔN TẬP I. MỤC TIÊU: Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức:
- Giúp HS khái quát hóa và hệ thống hóa các kiến thức đã học từ bài 34 đến bài 46, qua đó củng cố các kiến thức đã học cho HS.
2. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng tái hiện kiến thức, vận dụng kiến thức giải quyết các tình huống học tập.
- Rèn kĩ năng đọc bản đồ tự nhiên, bản đồ phân bố dân cư, kinh tế châu Mĩ.
- KNS: Tự nhận thức, giao tiếp, giải quyết vấn đề.
3. Thái độ: Tích cực trong học tập và tìm hiểu kiến thức.
II. CHUẨN BỊ CỦA GV – HS:
1. Giáo viên: Lược đồ tự nhên, dân cư, kinh tế châu Mĩ.
- Các số liệu về tự nhiên, dân số và kinh tế châu Mĩ.
- Hệ thống các câu hỏi liên quan đến nội dung ôn tập.
2. Học sinh: Bài học từ bài 34 đến bài 46, Sgk, vở ghi, vở bài tập.
III. PHƯƠNG PHÁP
- Hoạt động nhóm, trực quan, đàm thoại gợi mở.