Các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu

Một phần của tài liệu Giáo án địa lí cơ bản lớp 7 full (Trang 28 - 32)

Chương I: MÔI TRƯỜNG ĐỚI NÓNG

IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

2. Các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu

lợi

- Nắng, mưa nhiều quanh năm, thuận lợi cho trồng trọt và chăn nuôi.

- Xen canh, gối vụ quanh năm

- Nóng quanh năm, mưa tập trung theo mùa.

- Chủ động bố trí mùa vụ và lựa chọn cây trồng, vật nuôi phù hợp

Khó khăn

- Nóng, ẩm nên nấm mốc, côn trùng nhiệt đới gây hại cho cây trồng, vật nuôi.

- Chất hữu cơ phân huỷ nhanh nên tầng mùn dễ bị rửa trôi.

- Mưa theo mùa dễ gây lũ lụt, làm xói mòn đất.

- Mùa khô kéo dài gây hại, hoang mạc dễ phát triển.

- Thời tiết thất thường, nhiều thiên tai, bão gió.

Biện pháp

Bảo vệ rừng, trồng rừng, khai thác có kế hoạch.

- Tăng cường bảo vệ sinh thái rừng

- Làm tốt thuỷ lợi, trồng cây che phủ đất.

- Tính chất mùa vụ đảm bảo tốt.

- Phòng chống thiên tai, dịch bệnh.

Hãy nêu những ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới và khí hậu nhiệt đới gió mùa đến sản xuất nông nghiệp?

(Lượng mưa tập trung vào một mùa làm tăng xói mòn đất và gây lũ lụt.

Mùa khô kéo dài, lượng bốc hơi lớn dễ gây hạn hán…Thường hay xảy ra thiên tai (bão, lốc…))

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu

- GV: Đọc mục 2 Sgk/31:

? Cho biết cây lương thực và hoa màu nước ta

2. Các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu.

- Cây trồng:

gồm những loại cây nào, được trồng ở đâu?

(Khoai, sắn, ngô.. trồng nhiều ở miền núi. Lúa trồng nhiều ở đồng bằng)

? Tại sao lại có sự phân bố như vậy?

(Các cây trồng phải phù hợp với địa hình đất trồng, khí hậu)

? Tại sao những vùng trồng lúa nước lại thường trùng với những vùng đông dân bậc nhất trên TG? (đk thuận lợi...)

? Vậy những loại cây lương thực phát triển ở đới nóng là cây gì?

? Nêu tên các loại cây CN và sự phân bố của nó trong đới nóng? Nhận xét?

? Đới nóng có các con vật nuôi nào? Chúng được nuôi ở đâu?

(Dê ,cừu, trâu bò chăn thả vùng khô hạn, đồng cỏ. Lợn và gia cầm nuôi nhiều vùng trồng ngũ cốc.)

? Nêu nhận xét của em về ngành chăn nuôi ở MT đới nóng?

? Ở địa phương em, có các cây trồng, vật nuôi nào?

- HS tìm hiểu trả lời.

- GV chốt kiến thức.

+ Cây lương thực: ở đới nóng khí hậu và đất trồng phù hợp với: Lúa nước, khoai lang, sắn, cao lương...

+ Cây công nghiệp: rất phong phú, một số tập trung thành vùng. Có giá trị xuất khẩu cao: cà phê, cao su, dừa, bông, mía...

- Chăn nuôi: nói chung chưa phát triển bằng trồng trọt: trâu, bò, dê, lợn.

4. Củng cố

- Đới nóng có những thuận lợi và khó khăn gì trong sản xuất nông nghiệp?

- Hãy kể tên một số nông sản chính ở các vùng trong đới nóng ? 5. Hướng dẫn về nhà

- Về nhà học bài và trả lời các câu hỏi SGK/32 (câu 3 không làm).

- Sưu tầm tranh hoạt động ở các đô thị lớn hoặc nhà ổ chuột ở đới nóng.

- Chuẩn bị bài mới với nội dung sau: Dân số gây sức ép như thế nào tới tài nguyên môi trường? Muốn giảm sức ép đó ta phải làm gì?

V. RÚT KINH NGHIỆM

- Thời gian:...

- Nội dung:...

...

- Phương pháp:...

...

Ngày soạn:17/9/2014

Tiết 9 Bài 10: DÂN SỐ VÀ SỨC ÉP DÂN SỐ TỚI TÀI NGUYÊN, MÔI TRƯỜNG Ở ĐỚI NÓNG I. MỤC TIÊU: Sau bài học, HS cần:

1. Kiến thức:

- Phân tích được mối quan hệ giữa dân số với tài nguyên, môi trường ở đới nóng

- Biết được đới nóng vừa đông dân và có bùng nổ dân số trong khi nền KT còn đang trong quá trình phát triển, chưa đáp ứng được nhu cầu cơ bản của người dân.

- Biết được sức ép dân số lên đời sống và biệp pháp của các nước đang phát triển áp dụng để giảm sức ép dân số, bảo vệ tài nguyên và môi trường.

2. Kỹ năng

- Luyện tập cách đọc, phân tích biểu đồ về các mối quan hệ và sơ đồ các mối quan hệ.

- Bước đầu luyện tập cách phân tích các số liệu thống kê.

- KNS: phân tích mối quan hệ (HĐ 2); phản hồi/ lắng nghe tích cực (HĐ 1&2); trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, hợp tác, giao tiếp khi làm việc nhóm (HĐ 2).

3. Thái độ

- GD bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học.

- GD ứng phó với những biến đổi của khí hậu qua mối liên hệ giữa sức ép của dân số tới taid nguyên môi trường ở đới nóng.

II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

1. Giáo viên: Bản đồ dân số thế giới và sự phân bố dân cư trên thế giới. Sơ đồ hình bài tập 1 SGK trang 35 phóng lớn. Biểu đồ gia tăng dân số ở các nước đang phát triển.

2. Học sinh: Sgk, vở ghi, vở bài tập.

III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

- Thảo luận theo nhóm nhỏ; đàm thoại gợi mở; thuyết giảng tích cực.

- Khai thác kiến thức từ bản đồ.

IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1 Ổn định lớp

Ngày dạy Lớp Sĩ số Tên HS vắng 7A

7B 7C 7D 7E 2. Kiểm tra 15

ĐỀ KIỂM TRA 15

1. Môi trường nhiệt đới và nhiệt đới gió mùa có những thuận lợi và khó khăn gì trong nông nghiệp?(6đ)

2. Nêu các biên pháp khắc phục khó khăn? (4đ)

ĐÁP ÁN + BIỂU ĐIỂM 1.

Môi

trường Nhiệt đới và nhiệt

Đới gió mùa Thuận

lợi

Cây phát triển quan năm, xen canh cây trồng …

Cây phát triển,nếu chủ động nước trong mùa khô

Khó khăn

-Đất bị xói mòn, sâu bệnh, nắm mốc phát triển.

mùa khô thiếu nước, mùa mưa lũ lụt…

2. Bảo vệ rừng, làm thuỷ lợi, phòng trừ dich bệnh, trồng cây gây rừng…

3. Bài mới:

Là khu vực có nhiều tài nguyên, khí hậu có nhiều thuận lợi đối với SXNN, nguồn nhân lực rất dồi dào, mà kinh tế tới nay còn chậm phát triển, chưa đáp ứng nhu cầu cơ bản của người dân. Vậy nguyên nhân nào dẫn tới tình trạng kém phát triển của đới nóng? Sự bùng nổ dân số gây tác động tiêu cực ntn tới việc phát triển KT-XH ta cần tìm câu trả lời ở bài học hôm nay.

Hoạt động của GV - HS Nội dung chính Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu dân

số

- GV : Y/c Hs quan sát lược đồ phân bố dân cư thế giới kết hợp đọc mục 1 Sgk/ 33, cho biết dân cư tập trung đông nhất ở đới nào?

? Dân cư đới nóng phân bố tập trung nhất ở những khu vực nào?

? Với số dân như vậy sẽ có ảnh hưởng như thế nào tới tài nguyên, môi trường ở đây?

(Tài nguyên thiên nhiên cạn kiệt, chặt phá rừng)

Trong khi nền kinh tế hiện nay còn

Một phần của tài liệu Giáo án địa lí cơ bản lớp 7 full (Trang 28 - 32)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(301 trang)
w