Chương I: MÔI TRƯỜNG ĐỚI NÓNG
II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
2. Sự thích nghi của thực vật và động vật với môi trường
* Thực vật:
- Phát triển vào mùa hạ ngắn ngủi trong những thung lũng kín gió nhưng còi cọc, thấp lùn và thưa thớt, mọc xen lẫn với rêu và địa y.
Hoạt động của GV - HS Nội dung chính lá kín để giữ ấm. Thường ra hoa trước khi tuyết tan ,
ra lá sao cho kịp với thời gian nắng ấm ngắn ngủi của mùa hạ.
+ Quan sát hình (21.8 & 21.9, 21.10) & nêu tên các con vật sống ở đới lạnh?
(tuần lộc sống dựa vào cây cỏ, rêu, địa y; còn chim cánh cụt, hải cẩu sống dựa vào tôm cá dưới biển).
+ Nêu những nét đặc sắc về động vật ở đới lạnh?
+ Một số hình thức tránh rét của động vật ở đới lạnh?
GV nêu rõ động vật ở đới lạnh phong phú hơn thực vật: là nhờ có nguồn thức ăn tôm cá dưới biển đồi dào.
- HS tìm hiểu, trả lời.
- GV: nhận xét và chuẩn kiến thức.
* Động vật: phong phú hơn thực vật
- Có lớp mỡ dày (hải cẩu, cá voi) lông dày (gấu trắng, cáo bạc, tuần lộc) hoặc lông không thấm nước (chim cánh cụt);
- Một số động vật ngủ đông hay di cư để tránh mùa đông lạnh.
4. Củng cố:
- Tính chất khắc nghiệt của khí hậu đới lạnh thể hiện như thế nào ? - Giới thực vật và động vật ở đới lạnh có gì đặc biệt ?
5. Hướng dẫn về nhà
- Về nhà học bài, làm bài tập 4 trang 70, chuẩn bị trước bài 22.
V. RÚT KINH NGHIỆM
- Thời gian:...
- Nội dung:...
...
- Phương pháp:...
...
Ngày soạn: 11/11/2014
Tiết 23 Bài 22:
HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI Ở ĐỚI LẠNH I. MỤC TIÊU: Sau bài học, HS cần nắm được:
1. Về kiến thức
- Các hoạt động kinh tế cổ truyền ở đới lạnh chủ yếu dựa vào chăn nuôi hay săn bắt động vật.
- Hoạt động kinh tế hiện đại dựa vào khai thác tài nguyên thiên nhiên của đới lạnh.
- Những khó khăn cho hoạt động kinh tế ở đới lạnh.
2. Về kỹ năng
- Rèn luyện kĩ năng đọc, phân tích bản đồ và ảnh địa lí; kĩ năng vẽ sơ đồ các mối quan hệ.
- KNS: Tư duy, giao tiếp, tự nhận thức.
3. Về thái độ
- Có ý thức bảo vệ môi trường, ứng phó với những biến đổi của khí hậu.
II. CHUẨN BỊ CỦA GV - HS
1. Giáo viên: Bản đồ kinh tế thế giới hay bản đồ khoáng sản thế giới, Bản đồ vùng Bắc cực và Nam cực. Ảnh các thành phố ở đới lạnh và các hoạt động kinh tế ở cực.
- Bài giảng điện tử.
2. Học sinh: bài học, vở ghi, sgk.
III. PHƯƠNG PHÁP
- Khai thác kiến thức từ bản đồ, tranh ảnh.
- Đàm thoại gợi mở, thuyết giảng tích cực, phát vấn.
IV. TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY 1. Ổn định lớp:
Ngày dạy Lớp Sĩ số Tên HS vắng 7A
7B 7C 7D 7E 2. Kiểm tra bài cũ
1.Tính chất khắc nghiệt của khí hậu đới lạnh thể hiện như thế nào?
- Khí hậu vô cùng khắc nghiệt, quanh năm rất lạnh.
+ Mùa đông rất dài: T0 TB thường dưới -100C đến -500C; thường có bão tuyết.
+ Mùa hạ ngắn: ngày dài từ 24h đến 6 tháng; T0TB dưới 100C, T0 có tăng nhưng ít khi đến 100C;
+ Lượng mưa trung bình rất thấp (<500mm), chủ yếu ở dạng tuyết rơi;
+ Đất đóng băng quanh năm;
+ Vùng biển lạnh có băng và núi băng;
mùa hạ băng trượt xuống biển tạo nên các tảng băng trôi rất nguy hiểm.
2. Giới thực vật và động vật ở đới lạnh có gì đặc biệt?
* Thực vật:
- Phát triển vào mùa hạ ngắn ngủi trong những thung lũng kín gió nhưng còi cọc, thấp lùn và thưa thớt, mọc xen lẫn với rêu và địa y.
* Động vật: phong phú hơn thực vật
- Có lớp mỡ dày (hải cẩu, cá voi) lông dày (gấu trắng, cáo bạc, tuần lộc) hoặc lông không thấm nước (chim cánh cụt); Một số động vật ngủ đông hay di cư để tránh mùa đông lạnh.
3. Bài mới
Bất chấp cái lạnh và băng tuyết nhiều dân tộc đã sinh sống ở phương Bắc từ hàng nghìn năm nay. Họ chăn nuôi, đánh cá hoặc săn bắn. Ngày nay, với phương tiện kĩ thuật hiện đại, con người đã bắt đầu khai thác các tài nguyên ở vùng cực. Chúng ta cùng tìm hiểu vấn đề này trong bài 22:
Hoạt động của GV - HS Nội dung chính Hoạt động 1: Tìm hiểu Hoạt động kinh tế
của các dân tộc ở phương Bắc
- GV: cho HS xem lược đồ 22.1sgk/71 cho biết: