Vệ sinh tim mạch

Một phần của tài liệu Giáo án sinh học 8 4 cột chuẩn (Trang 73 - 76)

- Khi tim phải đập nhanh hoặc đập mạnh

+ Nêu các biện pháp bảo vệ tránh các tác nhân có hại cho hệ tim mạch?

- Gọi HS khác nhận xét, bổ sung.

- GV nhận xét chung.

kích thích, nhiễm virut, vi khuẩn, thức ăn....

+ Biện pháp.

• Không sử dụng các chất kích thích có hại : rượu, thuốc lá, hêrôin...

• Cần kiểm tra sức khoẻ định kì hàng năm để phát hiện khuyết tật liên quan đến tim mạch để điều trị kịp thời.

• Khi bị sốc, hoặc tress cần điều chỉnh cơ thể theo lời bác sĩ.

• Cần tiêm phòng các bệnh có hại cho tim mạch : thương hàn, bạch cầu, .. và điều trị kịp thời các chứng bệnh như cúm cúm, thấp khớp...

• Hạn chế ăn thức ăn hại cho tim mạch như : mỡ động vật...

- HS nhận xét, bổ sung.

- HS ghi bài.

kéo dài quá lâu dẫn đến bệnh suy tim và tới một mức nào đó tim sẽ ngừng đập hoàn toàn. Có nhiều nguyên nhân làm cho tim tăng nhịp không mong muôn có hại cho tim như:

+ Van tim bị hở hay hẹp, mạch máu bị xơ cứng.

+ Cơ thể sốt cao, mất máu hay mất nước nhiều, quá hồi hợp, sợ hãi…

+ Khi sử dụng các chất kích thích (rượu, thuốc lá, hêrôin…) - Có nhiều nguyên nhân làm tăng huyết áp:

+ Do sốt hoặc những cảm xúc âm tính như tức giận, cáu gắt…

+ Do một số virut, vi khuẩn gây bệnh kéo dài.

Hoạt động 3: Tìm hiểu biện pháp rèn luyện hệ tim mạch

Mục tiêu: Trình bày y nghĩa của việc rèn luyện tim và cách rèn luyện tim

TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

8’ - Yêu cầu HS nghiên cứu bảng 18 giải thích câu hỏi:

+ Các vận động viên thể thao luyện tập lâu năm thường có chỉ số nhịp tim/phút thưa hơn người bình thường. Chỉ số này là bao nhiêu và có nghĩa gì ? Có thể giải thích điều này như thế nào khi số nhịp tim/phút ít đi mà nhu cầu oxi của cơ thể vẫn được đảm bảo?

+ Nêu các biện pháp rèn luyện tim mạch ?

- Gọi HS khác nhận xét, bổ

- HS nghiên cứu bảng, trao đổi nhóm nêu được :

+ Vận động viên luyện tập TDTT có cơ tim phát triển, sức co cơ lớn, đẩy nhiều máu (hiệu xuất làm việc của tim cao hơn).

+ Biện pháp : tập thể dục thể thao, xoa bóp đồng thời tránh các tác nhân có hại cho tim mạch.

- HS nhận xét, bổ sung.

2. Cần rèn luyện hệ tim mạch

Cần phải rèn luyện tim mạch thường xuyên, đều đặn, vừa sức bằng các hình thức: thể dục thể thao, xoa bóp đồng thời tránh các tác nhân có hại cho tim mạch.

sung.

- GV nhận xét chung.

- GV liên hệ bản thân HS đề ra kế hoạch luyện tập TDTT.

- HS ghi bài.

- HS đề ra một số kế hoạch.

4. Củng cố: 3’

- Gọi HS đọc khung màu hồng.

- GV nhắc lại trọng tâm bài học: khái niệm huyết áp, ya nghĩa của tốc độ máu vận chuyển máu trong hệ mạch, bệnh về tim và cách phòng tránh, nghĩa và biện pháp rèn luyện tim.

5. Kiểm tra đánh giá: 5’

- Bài tập: Chọn câu trả lời đúng nhất

1. Trong chu kì tim, huyết áp tối thiểu tương ứng với pha

a. dãn chung. b. Co tâm thất.

c. co tâm nhĩ. c. giữa hai pha co tâm nĩ và dãn chung.

2. Nguyên nhân của bệnh cao huyết áp?

a. Ăn nhiều thức ăn chứa tin bột. b. Những lo âu, phiền muộn, tức giận.

c. Bổ sung thiếu chất dinh dưỡng. d. Ít vận động.

- Đáp án: 1-a, 2-b.

6. Nhận xét, dặn dò: 1’

- Học bài, trả lời câu hỏi SGK.

- Xem trước bài 19, mỗi nhóm chuẩn bị: 1 cuộn băng, 2 miếng gạc, 1 cuộn nhỏ bông, dây cao su hoặc dây vải, 1 miếng vải mềm.

V-Rút kinh nghiệm tiết dạy

________________________________________________________________________

________________________________________________________________________

________________________________________________________________________

________________________________________________________________________

________________________________________________________________________

Ngày soạn: 31/ 11/ 2011 Ngày dạy: 02/ 11/ 2011 Tuần: 11

Tiết: 21

Bài 19. THỰC HÀNH: SƠ CỨU CẦM MÁU

I-Mục tiêu 1. Kiến thức

- Trình bày được các thao tác sơ cứu khi chảy máu và mất máu nhiều.

2. Kĩ năng

- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu cách sơ cứu cầm máu và quan sát thầy cô làm mẫu.

- Kỹ năng hợp tác, ứng xử giao tiếp khi thực hành.

- Kĩ năng giải quyết vấn đề: xác định chính xác được tình trạng vết thương và đưa ra cách xử trí đúng, kịp thời.

- Kĩ năng quản lí thời gian và đảm nhận trách nhiệm trong thực hành.

- Kĩ năng viết báo cáo thu hoạch.

3. Thái độ

- Có y thức giúp đỡ người bị chảy máu cầm máu đúng cách.

II-Phương pháp - Dạy học nhóm - Trực quan.

- Tranh luận tích cực - Thực hành thí nghiệm III-Phương tiện

- Dụng cụ: 04 cuộn băng, 08 miếng gạc, 04 cuộn bông, dây cao su (dây vải), 04 miếng vải mềm (10 x 30 cm).

- Tranh Các vị trí động mạch chuy yếu trên cơ thể thường dùng sơ cứu.

- Bảng phụ.

IV-Tiến trình dạy – học 1. Ổn định: 1’

- Kiểm tra sỉ số.

2. Kiểm tra bài cũ: 5’

- Huyết áp là gì? Ý nghĩa của vận tốc máu chảy trong mao mạch là rất nhỏ.

- Nêu các biện pháp bảo vệ hệ tim mạch tránh các tác nhân có hại.

3. Bài mới: 32’

a. Mở bài: 2’

Một phần của tài liệu Giáo án sinh học 8 4 cột chuẩn (Trang 73 - 76)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(242 trang)
w