Nuốt và đẩy thức

Một phần của tài liệu Giáo án sinh học 8 4 cột chuẩn (Trang 97 - 100)

- Nắp thanh quản và khẩu cái mềm có chức năng gì? nếu không có hoạt động của nó sẽ gây ra hậu quả gì?

- Giải thích hiện tượng khi ăn đôi khi có hạt cơm chui lên mũi? Hiện tượng nghẹn?

- Tại sao khi ăn không nên cười đùa?

- HS hoạt động cá nhân và giải thích.

- 1 HS giải thích, các HS khác bổ sung.

4. Củng cố: 3’

- Gọi HS đọc khung màu hồng.

- GV nhắc lại trọng tâm bài học: sự biến đổi thức ăn trong khoang miệng về mặt cơ học, hóa học

5. Kiểm tra đánh giá: 5’

- Bài tập trắc nghiệm:

Khoanh tròn vào đầu câu trả lời đúng:

Câu 1: Quá trình tiêu hoá khoang miệng gồm:

a. Biến đổi lí học d. Tiết nước bọt b. Nhai, đảo trộn thức ăn e. Cả a, b, c, d c. Biến đổi hoá học g. Chỉ a và c.

Câu 2: Loại thức ăn nào được biến đổi về mặt hoá học ở khoang miệng a. Prôtêin, tinh bột, lipit c. Prôtêin, tinh bột, hoa quả b. Tinh bột chín d. Bánh mì, dầu thực vật - Đáp án: 1-g, 2-b.

6. Nhận xét, dặn dò: 1’

- Học bài, trả lời câu hỏi SGK.

- Xem trước bài 26.

- Hướng dẫn:

Câu 2: “Nhai kĩ no lâu” là khi nhai càng kĩ thì hiệu suất tiêu hoá càng cao, cơ thể hấp thụ được nhiều chất dinh dưỡng nên no lâu hơn.

Câu 3: Với khẩu phần ăn đầy đủ, sau khi tiêu hoá ở khoang miệng và thực quản thì những chất trong thức ăn vẫn cần tiêu hoá tiếp: G, L, Pr.

Câu 4:

- Cháo thấm 1 ít nước bọt, 1 phần tinh bột trong cháo bị biến đổi thành đường mantozơ dưới tác dụng của enzim amilaza.

- Với sữa thấm 1 ít nước bọt sự tiêu hoá hoá học không diễn ra ở khoang miệng do thành phần hoá học của sữa là Pr và đường đôi hoặc đường đơn.

V-Rút kinh nghiệm tiết dạy

________________________________________________________________________

________________________________________________________________________

________________________________________________________________________

________________________________________________________________________

________________________________________________________________________

Ngày soạn: 22/ 11/ 2011 Ngày dạy: 24/ 11/ 2011 Tuần: 14

Tiết: 28

Bài 26. THỰC HÀNH

TÌM HIỂU HOẠT ĐỘNG CỦA ENZIM TRONG NƯỚC BỌT I-Mục tiêu

1. Kiến thức

- HS biết đặt các thí nghiệm để tìm hiểu những điều kiện đảm bảo cho enzim hoạt động.

- HS biết kết luận từ những thí nghiệm đối chứng.

2. Kĩ năng

- Phân tích kết quả thí nghiệm về vai trò và tính chất của enzim trong quá trình tiêu hóa qua thí nghiệm hoặc qua băng hình.

- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu cách tiến hành thí nghiệm cách quan sát thí nghiệm và giải thích thí nghiệm.

- Kỹ năng hợp tác, giao tiếp lăng nghe tích cực trong nhóm.

- Kĩ năng quản lí thời gian, đảm nhận trách nhiệm được phân công.

3. Thái độ

- Thực hành nghiêm túc.

II-Phương pháp - Trình bày 1 phút.

- Trực quan.

- Thực hành thí nghiệm.

III-Phương tiện

- Tranh vẽ H 26 phóng to.

- Chuẩn bị cho mỗi nhóm: 12 ống nghiệm nhỏ (10 ml), 2 giá để ồng nghiệm, 2 ống đong chia độ (10ml), 2 đèn cồn và giá đun, 1 cuộn giấy đo độ pH, 2 phễu có bông lọc, 1 bình thuỷ tinh, đũa thủy tinh, cặp nhiệt kế, cặp ống nghiệm, phích nước nóng, hồ tinh bột 1%, dd HCl 2%, dd iốt 1%, thuốc thử Strôme (3 ml dd NaOH 10% + 3 ml dd CuSO4 2%).

- HS: trong 5 phút đầu giờ, mỗi nhóm chuẩn bị 24 ml nước bọt loãng (lấy 6 ml nước bọt + 18 ml nước cất lắc đều rồi lọc qua phễu và bông lọc) và hồ tinh bột.

IV-Tiến trình dạy – học 1. Ổn định: 1’

- Kiểm tra sỉ số.

2. Kiểm tra bài cũ: 5’

- Thực chất biến đổi lí học của thức ăn trong khoang miệng là gì? Khi nhai cơm lâu trong miệng thấy có cảm giác ngọt vì sao?

- Kiểm tra câu 3, 4 SGK.

3. Bài mới: 35’

a. Mở bài: 2’

Các em đã biết, ăn cơm nhai kĩ ta thấy có vị ngọt. Vậy enzim trong nước bọt hoạt động như thế nào? Ở điều kiện nào nó hoạt động tốt nhất? Chúng ta cùng tiến hành tìm hiểu bài thực hành hôm nay.

- GV ghi vào góc bảng: tinh bột + iốt xuất hịên màu xanh.

đường + thuốc thử Strôme xuất hiện màu đỏ nâu.

- GV kiểm tra sự chuẩn bị nước bọt và tinh bột của các nhóm.

b. Phát triển bài: 33’

Hoạt động 1: Chuẩn bị thí nghiệm

Mục tiêu: Chuẩn bị được các điều kiện cần thiết cho thí nghiệm

TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

8’ - GV phát dụng cụ thí nghiệm.

- Yêu cầu các tổ trưởng phân công nhiệm vụ cho tổ viên.

- Yêu cầu các nhóm chuẩn bị vật liệu vào cácồng nghiệm.

- HS tự đọc trước nội dung thí nghiệm bài 26.

- Tổ trưởng phân công công việc cho các nhóm trong tổ, + 2 HS nhận dụng cụ và vật liệu

+ 1 HS chuẩn bị nhãn cho ống nghiệm.

+ 2 HS chuẩn bị nước bọt hoà loãng, lọc, đun sôi.

+ 2 HS chuẩn bị bình thuỷ tinh đựng nước.

- Chuẩn bị vật liệu vào các ống nghiệm

+ Dùng ống đong hồ tinh bột (2 ml) rót vào các ống A, B, C, D. Đặt các ống này vào giá.

+ Dùng các ống đong lấy vật liệu khác.

ống A: 2 ml nước lã ống B: 2 ml nước bọt

ống C: 2 ml nước bọt đã đun sôi

ống D: 2 ml nước bọt+ vài giọt HCl (2%)

Một phần của tài liệu Giáo án sinh học 8 4 cột chuẩn (Trang 97 - 100)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(242 trang)
w