Tiến hành thí nghiệm

Một phần của tài liệu Giáo án sinh học 8 4 cột chuẩn (Trang 100 - 103)

- GV thông báo đáp án. - HS ghi nhận.

Bảng 26-1. Kết quả thí nghiệm về hoạt động của enzim trong nước bọt Các ống

nghiệm

Hiện tượng

(độ trong) Giải thích

- Ống A - Ống B - Ống C - Ống D

- Không đổi - Tăng lên - Không đổi - Không đổi

- Nước lã không có enzim biến đổi tinh bột.

- Nước bọt có enzim biến đổi tinh bột.

- Nước bọt đun sôi đã làm mất hoạt tính của enzim biến đổi tinh bột.

- Do HCl đã hạ thấp pH nên enzim trong nước bọt không biến đổi tinh bột.

Hoạt động 3: Kiểm tra kết quả thí nghiệm và giải thích kết quả Mục tiêu: Giải thích được kết quả thí nghiệm

TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

10’ - GV yêu cầu chia dd trong các ống A, B, C, D thành 2 phần.

( Lưu ý: ống A chia vào A1, A2 đã dán nhãn, B chia vào B1; B2 ...)

- GV kẻ sẵn bảng 26.2 lên bảng, yêu cầu HS lên ghi kết quả.

(Lưu ý: Các tổ thí nghiệm không thành công thì lưu ý điều kiện thí nghiệm)

- GV nhận xét bảng 26.2 để đưa ra đáp án đúng.

- Trong tổ cử 2 HS chia đều dd ra các ống đã chuẩn bị sẵn A1; A2; B1; B2...

- Đặt các ống A1; B1; C1; D1 vào giá 1 (lô 1). Nhỏ vào mỗi ống 5-6 giọt iốt lắc đều các ống.

- Đặt các ống A2; B2; C2; D2 vào giá 2 (lô 2). Nhỏ vào mỗi ống 5-6 giọt Strôme, đun sôi các ống này trên ngọn lửa đèn cồn.

- Những HS khác quan sát, so sánh màu sắc ở các ống nghiệm, thống nhất ý kiến, ghi kết quả vào bảng 26.2 (kẻ sẵn).

- Đại diện nhóm lên điền vào bảng, nhận xét.

- HS ghi nhận.

- Kiểm tra kết quả thí nghiệm

Bảng 26-2. Kết quả thí nghiệm về hoạt động của enzim trong nước bọt Các ống nghiệm Hiện tượng

(màu sắc) Giải thích

- ống A1

- ống A2

- Màu xanh - Màu đỏ nâu

- Nước lã không có enzim biến đổi tinh bột thành đường.

- ống B1

- ống B2

- Màu xanh

- Màu đỏ nâu - Nước bọt có enzim biến đổi tinh bột thành đường.

- ống C1

- ống C2

- Màu xanh

- Màu đỏ nâu - Emzim trong nước bọt bị đun sôi không có khẳ năng biến đổi tinh bột thành đường.

- ống D1

- ống Đ2

- Màu xanh

- Màu đỏ nâu - Enzim trong nước bọt không hoạt động ở môi trường axit nên tinh bột không bị biến đổi thành đường.

Hoạt động 4: Thu hoạch

Mục tiêu: Viết thu hoạch sinh học

TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

5’ - Yêu cầu mỗi HS tự làm báo cáo thu hoạch ở nhà và nộp báo cáo cho GV đánh giá vào giờ sau.

- Mỗi HS tự làm báo cáo thu hoạch ở nhà và nộp báo cáo cho GV đánh giá vào giờ sau.

III-Thu hoạch 1. Kiến thức

- Enzim trong nước bọt có tên là amilaza.

- Enzim trong nước bọt có tác dụng biến đổi tinh bột thành đường mantozơ.

- Enzim trong nước bọt hoạt động tốt nhất trong điều kiện độ pH = 7,2. và nhiệt độ = 37oC.

2. Kĩ năng

- Trình bày thí nghiệm (HS tự làm).

- So sánh kết quả ống nghiệm A và B cho phép ta khẳng định enzim trong nước bọt có tác dụng biến đổi tinh bột thành đường.

- So sánh kết quả ống nghiệm B và C cho phép ta khẳng định enzim trong nước bọt hoạt động tốt nhất ở nhiệt độ

= 37oC. Enzim trong nước bọt bị phá huỷ ở 100oC.

- So sánh kết quả ống nghiệm B và D cho phép ta khẳng định enzim trong nước bọt hoạt động tốt nhất ở pH = 7,2. Enzim trong nước bọt không hoạt động ở môi trường axit.

4. Đánh giá: 3’

- GV nhận xét giờ thực hành: khen các nhóm làm tốt và ghi điểm cho các nhóm.

5. Nhận xét, dặn dò: 1’

- Viết bài thu hoạch.

- Vệ sinh lớp học sạch sẽ.

- Xem trước bài 27.

V-Rút kinh nghiệm tiết dạy

________________________________________________________________________

________________________________________________________________________

________________________________________________________________________

________________________________________________________________________

________________________________________________________________________

Ngày soạn: 28/ 11/ 2011 Ngày dạy: 30/ 11/ 2011 Tuần: 15

Tiết: 29

Bài 27. TIÊU HÓA Ở DẠ DÀY

I-Mục tiêu 1. Kiến thức

- Nêu cấu tạo của dạ dày phù hợp với chức năng của nó.

- Nêu những biến đổi thức ăn ở dạ dày.

2. Kĩ năng

- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu để tìm hiểu về cấu tạo của dạ dày, và quá trình tiêu hóa ở dạ dày.

- Kỹ năng ra quyết định: không sử dụng nhiều chất không có lợi cho tieu hóa như: thuốc lá, rượu, cà phê,… không ăn mặn vì có thể làm thủng dạ dày, ăn uống điều độ, tránh căng thẳng thần kinh…

- Kĩ năng hợp tác lắng nghe tích cực.

3. Thái độ

- Chuẩn bị bài đầy đủ trước khi lên lớp.

- Tích cực đóng góp ý kiến xây dựng bài.

II-Phương pháp - Đóng vai - Hỏi chuyên gia - Động não

- Vấn đáp -tìm tòi - Dạy học nhóm.

III-Phương tiện

- Tranh Cấu tạo dạ dày.

- Sơ đồ Biến đổi hóa học ở dạ dày.

- Bảng phụ bảng 27 trang 88 SGK.

IV-Tiến trình dạy – học 1. Ổn định: 1’

- Kiểm tra sỉ số.

2. Kiểm tra bài cũ:

- Không có.

3. Bài mới: 35’

a. Mở bài: 2’

Ở khoang miệng các hợp chất gluxit đã được tiêu hoá một phần. Các chất khác chưa bị tiêu hoá. Câu hỏi đặt ra cho chúng ta là ở dạ dày hợp chất nào bị tiêu hoá, quá trình tiêu hoá diễn ra như thế nào?

b. Phát triển bài: 33’

Hoạt động 1: Cấu tạo dạ dày Mục tiêu:

TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

- Yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK, quan sát H 27.1, thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi:

- Dạ dày có cấu tạo như thế

- HS tự nghiên cứu thông tin SGK, quan sát H 27.1, thảo luận nhóm và trả lời:

- 1 HS đại diện nhóm

Một phần của tài liệu Giáo án sinh học 8 4 cột chuẩn (Trang 100 - 103)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(242 trang)
w