Đổ bê tông dầm

Một phần của tài liệu Lập dự án, thiết kế kỹ thuật, thiết kế thi công và tổ chức thi công cầu khe kiền (Trang 109 - 113)

CHƯƠNG I THIẾT KẾ THI CÔNG CHI TIẾT KẾT CẤU NHỊP

2.4. Đổ bê tông dầm

2.4.1- Các yêu cầu đối với vật liệu:

a- Xi măng:

Hỗn hợp bê tông để chế tạo dầm được sản xuất bằng xi măng Poóc-lăng, xi măng Bút Sơn, mác xi măng 400 (PC40). Trước khi sử dụng, xi măng phải được kiểm tra lại chất lượng như cường độ chịu nén, thời gian sơ ninh, trung ninh theo TCVN 2682-1992.

Chỉ tiêu kỹ thuật xi măng:

+ Cường độ kháng ép ≥ 500kg/cm2 + Thời gian sơ ninh ≥ 1 giờ.

+ Thời gian trung ninh kết thúc không < 6 giờ.

+ Lượng đọng trên sàng 4900 lỗ/cm2: không quá 10% so với khối lượng thí nghiệm.

b- Cốt liệu thô - Đá:

* Đá dùng cho bê tông dầm lựa chọn từ đá thiên nhiên, đá có đường kính max không vượt quá 1/4 kích thước mặt cắt cấu kiện và không vượt quá 3/4 khoảng cách nhỏ nhất của cốt thép hoặc cự ly giữa mép ống tạo lỗ và thành ván khuôn.

* Yêu cầu chất lượng:

+ Cấp phối đá từ 10 ÷ 25mm và phù hợp với tỷ lệ sau:

Kích thước mắt sàng

Lượng sót tích luỹ trên sàng

Dmin

0,5(Dmax, Dmin) Dmax

1,25DMax

90 ÷ 100%

40 ÷ 70%

0 ÷ 10%

0%

+ Cường độ kháng ép của đá > 800 kg/cm2. + Cấp phối và tỷ lệ theo cấp phối trên.

+ Hàm lượng hạt thoi dẹt không quá 10% trọng lượng.

+ Hàm lượng các tạp chất sunfua và sunfat không quá 1% trọng lượng.

+ Hàm lượng bột đá không quá 1,5% trọng lượng.

+ Không được có đá phong hoá.

+ Hàm lượng bùn sét, bụi 1% (theo khối lượng)

Ngoài ra đá dăm sử dụng đúc dầm phải phù hợp với TCVN 1771-87

Mỗi đợt đổ bê tông từ 50m3 ÷ 100m3 phải làm thí nghiệm kiểm tra xác định cấp phối và chất lượng cốt liệu.

C- Cốt liệu mịn - Cát:

- Cát dùng chế tạo vữa bê tông là cát vàng có môđuyn độ lớn từ 2,5-3 được kiểm tra các chỉ tiêu kỹ thuật theo tiêu chuẩn Nhà nước TCVN 338-70

- Lượng hạt >5mm không vượt quá 5%, lượng hạt < 0,15mm không vượt quá 3%.

- Hàm lượng tạp chất, đất bùn nhỏ hơn 2% trọng lượng.

- Hàm lượng tạp chất sunfua và sunfat không quá 1% trọng lượng.

- Hàm lượng mica trong cát không quá 1% trọng lượng.

d- Nước trộn bê tông:

Nước để trộn hỗn hợp bê tông, để rửa cốt liệu và bảo dưỡng bê tông phải là nước sạch. Nước sử dụng là nước ăn không có tạp chất ảnh hưởng đến độ ninh kết và hoá cứng của xi măng. Các loại nước bẩn, có dầu, nước có hàm lượng sunfat quá 1% trọng lượng nước, nước có độ PH < 4 đều không được dùng để trộn bê tông.

Yêu cầu kỹ thuật của nước:

+ Độ PH > 4.

+ Lượng sunfat ≤ 2700mg/lít.

+ Tổng khối lượng các muối ≤ 5000mg/lít.

Các yêu cầu kỹ thuật khác phải phù hợp với các tiêu chuẩn quy định trong TCVN 4506-87

e- Chất phụ gia:

Để tăng hoạt tính của vữa bê tông, được dùng phụ gia đóng rắn nhanh LIG- 07(PLACC07) dạng dung dịch trộn vào vữa bê tông với tỷ lệ 1÷7% trọng lượng xi măng (căn cứ vào thí nghiệm để đạt tỉ lệ N/X hợp lý và độ sụt yêu cầu). Phụ gia có các đặc tính kỹ thuật sau:

+ Tỷ trọng: 1,18 ÷ 1,20 kg/lít + Trị số pH: 7,0 ÷ 8,5

Khi sử dụng phụ gia đều phải có phiếu chất lượng nhãn hiệu và xác định sự kéo dài thời gian sơ ninh, trung ninh và cường độ bê tông ở tuổi 3,28 ngày khi dùng phụ gia hoá dẻo.

f- Chất bôi trơn:

Vật liệu dùng để bôi trơn ván khuôn phải đảm bảo các yêu cầu sau:

+ Thích hợp cho các thiết bị phun hoặc quét.

+ Tạo thành lớp trung gian ngăn cách hữu hiệu sự dính kết giữa bê tông và ván khuôn.

+ Không làm thay đổi tính chất cơ lý cũng như màu của BT. Không làm han rỉ ván khuôn thép.

+ Không gây cháy nổ hay các hiệu ứng có hại khác đối với công nhân trong quá trình thi công.

2.4.2 Lắp ráp các kết cấu chôn sẵn trong dầm:

Vị trí lắp ráp bản gối và các bản chôn sẵn ở đường người đi phải cố định không được xê dịch trong khi đổ bê tông. Sai số cự ly giữa 2 bản chôn sẵn so với thiết kế không quá 5mm.

2.4.3 Gia công và buộc cốt thép:

- Cốt thép trơn và cốt thép gai phải hàn đối đầu hoặc hàn chồng hồ quang. Tiêu chuẩn nghiệm thu theo 22 TCVN 247-98.

- Mối hàn phải ngấu, cốt thép không được cháy, nứt. Thí nghiệm uốn nguội và chịu kéo theo 22 TCVN 247-98.

- Khung cốt thép nên phân đoạn để chế tạo trước và buộc trong hệ dưỡng để đảm bảo đúng kích thước hình học.

- Tiêu chuẩn kỹ thuật buộc khung cốt thép như sau:

+ Dãn cách cốt thép đai: ±10mm + Dãn cách cốt thép chủ: ±10mm + Lệch vị trí thẳng đứng ±10mm + Tầng bảo vệ cốt thép ±5mm

+ Các cốt thép đai theo chiều đứng và ngang ±10mm 2.4.4 Đặt ống ghen:

- Ống ghen tạo lố bằng tôn mạ kẽm có gân được quấn theo dạng lò xo. đường kính ngoài của ống là 65mm. Để nối các đoạn ống này dùng các đoạn ống ghen có đường kính ngoài bằng 72mm vặn theo ren để tránh lọt vữa vào ống khi đổ BT dầm.

- Trước khi đặt ống tạo lỗ phải kiểm tra lưới định vị (vị trí, ký hiệu của lưới), lưới được hàn cố định với khung cốt thép bụng và bầu dầm. Cốt thép lưới định vị không có ba via làm xây xát ống tạo lỗ. Đặt ống tạo lỗ xong, kiểm tra đầu nối đảm bảo kín khít, nút 2 đầu ống tránh gỗ, thép, bụi bẩn... làm tắc ống.

2.4.5 Trộn bê tông dầm:

Bê tông dầm được trộn bằng máy trộn cưỡng bức 550L, có 1 máy trộn dự phòng.

* Các yêu cầu cơ bản:

- Cường độ bê tông phải thoả mãn yêu cầu các bước công nghệ thi công, thời gian tháo dỡ ván khuôn, thời gian tạo DƯL và đạt yêu cầu thiết kế.

- Co ngót, từ biến nhỏ.

- Tính nhuyễn cao, không bị phân tầng khi rung mạnh.

- Nên dùng loại bê tông có tính dẻo thấp, tỷ lệ pha trộn khống chế theo các điều kiện sau:

+ Lượng tiêu thụ xi măng không vượt quá 500kg/m3 + Tỷ lệ N/X = 0,35 ÷ 0,45

+ Độ sụt 5÷10cm (đổ bằng gầu).

+ Dùng phụ gia hoá dẻo 1÷7% trọng lượng xi măng.

* Vật liệu trộn bê tông (nước, xi măng, cốt liệu thô và mịn) đều tính theo trọng lượng:

+ Nước và xi măng chính xác đến 1%

+ Cốt liệu thô và mịn chính xác đến 2%

+ Chất hoá dẻo tính theo thể tích, chính xác đến 1%

+ Các loại dụng cụ cân đong phải hiệu chỉnh chính xác trước khi đổ mỗi phiến dầm.

* Thời gian trộn mỗi cối không được dưới 1,5 phút.

* Nhân viên thí nghiệm phải luôn theo dõi độ ẩm của cát, đá để điều chỉnh tỷ lệ pha trộn.

* Khi thí nghiệm chế tạo vào mùa hè phải tìm cách hạ nhiệu độ cát, đá. Nhiệt độ cát, đá nên hạn chế dưới 300C.

2.4.6 Đổ và đầm bê tông:

- Kiểm tra lại việc chuẩn bị đổ bê tông và tiến hành đổ bê tông theo QĐ166, điều 11-43 đến 11-51 không được để lại vết thi công trong dầm.

- Trước khi đổ bê tông dầm ván khuôn phải được bôi chống dính bằng một lớp mỡ hoặc quét dầu nhờn HD40.

- Dùng xe rải bê tông di chuyển với vận tốc 17m/phút từ đầu dầm này tới đầu dầm kia, có dung tích phễu là 1m3, bê tông được cung cấp từ máy trộn bằng cần cẩu.

- Đổ bê tông theo phương thức rải theo từng lớp từ đầu này đến đầu kia bằng xe rải BT chạy từ đầu dầm này đến đầu dầm kia. Đầm rung hoạt động phối hợp chặt chẽ với đoạn đổ bê tông.

- Đầm bê tông ở bầu và bụng dùng đầm đáy và đầm cạnh. Đầm bê tông ở cánh và phía trên của bụng dùng đầm dùi hoặc đầm bàn. Do bụng dầm dày dưới 20cm nên đầm cạnh chỉ hoạt động một phía xen kẽ nhau.

- Thời gian dừng đổ bê tông giữa 2 lớp không được vượt quá 30 phút.

- Thời gian thi công bê tông cả phiến dầm 33m không được vượt quá thời gian sơ ninh của bê tông.

- Chế độ kiểm tra phải được đặc biệt lưu ý, phải cử một số người theo dõi bê tông có bị rò rỉ ra ngoài ván khuôn hay không, chú ý xiết chặt các đầm rung bị lỏng, kiểm tra an toàn về điện trong thời gian đổ bê tông.

- Việc thu dọn lau chùi các thiết bị (máy trộn bê tông, xe rải bê tông, đầm v.v...) phải được đặt ra ngay từ đầu để không gây ảnh hưởng khi thi công các dầm sau.

- Trong khi đổ bê tông phải dùng dụng cụ được gọi là “con chuột” kéo liên tục theo trình tự các lỗ ống gen từ dưới bụng dầm lên trên, với mục đích kiểm tra vữa bê tông có rò rỉ vào hay không. Nếu dụng cụ con chuột sạch không có dính bám vữa và thông suốt cả hai đầu thì tiếp tục kiểm tra các lỗ tiếp theo cho đến khi đổ bê tông xong. Nếu có hiện tượng rò rỉ vữa bê tông thì phải xử lý bằng bơm nước hoặc kéo liên tục cho tới khi bê tông đông kết mới được phép dừng.

- 2 giờ sau khi kết thúc đổ bê tông tiếp tục dùng dụng cụ con chuột để thăm dò độ thông suốt của 11 ống gen, nếu thấy bê tông vẫn còn trong ống gen thì phải xử lý tiếp (chọc cho nát bê tông và dùng nước xói sạch).

2.4.7 Bảo dưỡng bê tông, tháo ván khuôn dầm:

- Dầm được bảo dưỡng tự nhiên theo điều 11-85 đến 11-87 QĐ166

Chú trọng việc che phủ mặt thoáng sau khi đổ bê tông 2 giờ khi trời nắng nóng, bảo dưỡng bằng nước liên tục trong 14 ngày đêm kể cả đổ nước vào lỗ chừa sẵn. Luôn đảm bảo bề mặt bê tông được ẩm ướt trong thời gian đông kết.

- Khi cường độ bê tông đạt 70% cường độ thiết kế cho phép tháo dỡ ván khuôn thành và tấm bịt đầu tránh làm nứt nẻ hoặc sứt cục bộ.

- Khi cường độ bê tông đạt 90% cường độ thiết kế mới được căng kéo bó thép cường độ cao.

- Khi cường độ bê tông đạt 100% cường độ thiết kế và căng kéo thép xong mới được dỡ dầm ra khỏi ván đáy và sàng dầm.

Một phần của tài liệu Lập dự án, thiết kế kỹ thuật, thiết kế thi công và tổ chức thi công cầu khe kiền (Trang 109 - 113)

Tải bản đầy đủ (DOCX)

(159 trang)
w