CHƯƠNG II:THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG
3.5 Tiến độ thi công
3.5.1. Các công việc chính:
- Sản xuất dầm
+ Lắp dựng ván khuôn + Đổ bê tông và bảo dưỡng + Căng kéo cốt thép DƯL - Lao dầm
+ Làm đường lao ngang + Làm dầm dẫn
+ Lắp dựng giá long môn + Lao lắp dầm
3.5.2. Thực hiện(tra định mức dự toán XDCB 1776 – 2006) a. Làm mặt bằng vãi đúc dầm
* Kết cấu bãi đúc dầm:
* Dải đá dăm + đổ bê tông bệ đúc dầm
- Khối lượng đá dăm nền bãi đúc dầm + bệ đúc dầm 160,825(m3) - SHDM : AD – 1120
+ Nhân công : 4/7 : 4,4
Số công : (160,825 × 4,4) : 100 = 7,0763 (công)
+ Máy thi công
- Máy rải 50 60m3/h : 0.21 ca/m3
Số ca : (0.21 × 160.825) : 100 = 0.3377 (ca) - Máy lu rung 25T : 0.21 ca/m3
Số ca: (0.21 × 160.825) : 100 = 0.3377 (ca) - Máy lu bánh lốp 16T: 0.42(ca/m3)
Số ca: (0.42 × 160.825) : 100 = 0.6745(ca) - Máy lu bánh lốp 10T: 0.21(ca/m3)
Số ca: (0.21× 160.825) : 100 = 0.3377(ca) - Ô tô tưới nước 5m3 : 0.21(ca/m3)
Số ca: (0.21 × 160.825) : 100 = 0.3377 (ca) - Máy khác: 0.5%
Số ca: (0.005 × 160.825) : 100 = 0.00804 (ca) - Khối lượng bê tông bệ đúc dầm M120: 12.075m3 - Nhân công 3.5/7 công/m3
Số công: 12.075 1.42 = 17.14 - Máy thi công:
Số ca : (12.075 × 0.095) = 1.15(ca) - Máy đầm bàn: 0.089 (ca/m3)
Số ca : (12.075 × 0.089) = 1.07(ca)
Tổng số ca:
Số công NC 4/7 = 7,0763 công
Số công NC 3/7 = 17.14 công
Số ca = 4.254 ca b.Sản xuất dầm.
* Lắp dựng ván khuôn
– Khối lượng ván khuôn thép cần lắp : 12×1.68188=20.18256(T) _ Diện tích ván khuôn cần lắp dựng: 12×66.7=800.4(m2)
_ SHDM: AG-32100
+ Nhân công 4.5/7 : 1.36 (công/m3)
Số công: 1.36×800.4=1088.544 (công) + Máy hàn 23KW: 0.03(ca/m2)
Số ca: 0.03×800.4=24.012(ca) + Máy cắt thép: 0.002(ca/m2)
Số ca: 0.002×800.4=1.6008(ca) + Máy khác: 3%
Số ca: 0.03×800.4=24.012(ca)
• Gia công cốt thép thường (MHĐM-AF61500)
- Khối lượng cốt thép tính cho 2 dầm biên: 5.0639(T) - Khối lượng cốt thép tính cho 2 dầm giữa: 23.7606 (T)
Tổng khối lượng thép cảu 12 dầm : 28.8245 (T)
+ Khối lượng thép đường kính cót thép < 18mm= 28.082(T) + Khối lượng thép đường kính cốt thép >18mm=0.7425(T) - Đường kính cốt thép <18m
+ Nhân công 3.5/7 : 10.04(công/tấn)
Số công: 10.04 ×28.082 = 281.94(công) + Máy bàn 23KW : 1.133(ca/tấn)
Số ca: 1.133×28.082 = 31.82(ca) + Máy cắt uốn: 0,32(ca/tấn)
=>số ca: 0,32 × 28,082 = 8,986(ca) - Đường kính cốt thép>18mm + Nhân công 3,5/7:9,1(công/tấn)
Số công : 9,1 × 0,7425 = 6,757(công) + Máy hàn 23 KW: 1,456(ca/tấn)
Số ca : 1.456 × 0,7425 = 1.081(ca) + Máy cắt uốn 5KW: 0.16(ca/tấn)
Số ca : 0.16 × 0,7425 = 0.118(ca)
*Căng kéo cốt thép DƯL :
- Lắp đặt ông thép luồn cáp DƯL tổng chiều dài 112m chho 12 dầm chủ (MHĐM- AI64100)
+Nhân công: 4.5/7: 0.19(công/m)
Số công: 0.19 × 112 = 21.28(công) + Máy cưa ống: 0.025 (ca/m)
Số ca : 0.025 × 112 = 2.8(ca) + Máy khác: 5%
Số ca: 0.005 × 112 = 0.56(ca)
*Đổ bê tông(MHĐM-AF152)
- Khối lượng bê tông tính cho 12 dầm: 0.658 × 21 × 12 = 165.861(m3) - Nhân công 4/7 nhóm I: 2.48(công/m3)
Số công: 2.48 × 165.816 = 411.22(công) + Máy trộn 250l : 0.095(ca/m3)
Số ca: 0.095 × 165.816 = 17.75(ca) + Máy đầm dùi 15KW : 0.2(ca/m3)
Số ca: 0.2 × 165.816 = 33.16(ca) + Sà lan 200T: 0.21(ca/m3)
Số ca : 0.21 × 165.816 = 34.82(ca) +Tầu kéo 150CV: 0.006 (ca/m3)
Số ca : 0.006 × 165.816 = 0.995(ca) + Máy khác: 2%
Số ca: 0.02 × 156.816 = 3.32(ca)
• Tổng số công ca:
Số công: 1809.741(công) Số ca: 185.0356(ca) c. Lao dầm
* Làm đường lao ngang + đường lao dọc
- Rải đá dăm đường lao ngang + đường lao dọc với khối lượng đá dăm : 57.5(m3) (MHĐM-AD11220)
+ Nhân công 4/7 : 4.4(công/m3)
Số công: ( 4.4 ×57.5):100 = 2.53(công) + Máy rải 50 m3/h: 0.21(ca/m3)
Số ca: ( 0.21 ×57.5):100 = 0.12075(công) + Máy lu rung 25T (ca/m3)
Số ca: ( 0.21 ×57.5):100 = 0.12075(ca) + Máy lu bánh lốp 16T : 0.42(ca/m3)
Số ca: ( 0.42 ×57.5):100 = 0.415(ca) + Máy lu bánh 10T : 0.21(ca/m3)
Số ca: ( 0.21 ×57.5):100 = 0.12075(ca)
- Chiều dài lắp đường ray P43 cần lắp 115 × 2 =230(m) = 18.4(thanh)(MHĐM – 4110)
+ Nhân công: 4.5/7 nhóm I : 776.07(công/1000m)
Số công; 0.7706 × 230 = 178.5(công)
*Làm dầm dẫn (khối lượng 4 dầm dần = 5.544T)- (MHĐM-62100) - Nhân công 4/7 : 9.5(công/tấn)
Số công; 2.0944 × 9.5b= 19.89(công) - Cần cẩu 16T: 0.27 (ca/tấn)
Số ca: 2.0944 × 0.27= 0.565(ca) + Máy hàn 23 KW : 3(ca/tấn)
Số ca: 2.0944 × 3 = 6.28(ca)
*Lao lắp dầm
+ Chiều dài của dầm là: 24m + SHĐM – 52100
+ Nhân công 4.5/7 nhóm I : 5.92(công/1m dầm)
Số công: 5.92 × 21= 124(công)
+ Sàng ngang bằng giá long môn : 0.085 (ca/m dầm)
Số ca: 0.085 × 252= 1.785(ca) Tời điện 5T : 0.0085(ca/m dầm)
Số ca: 0.085 × 24 = 2.04(ca) + Máy khác: 10%
Số ca: 0.1 × 24 = 2.4(ca)
3.6 Kế hoạch nhân lực vật tư , thiết bị máy 3.6.1 Chuẩn bị cho hoạt động thi công
+ Xây dựng mục tiêu chất lượng và triển khai trong toàn công trường.
+ Tiếp nhận dự án thông qua Quyết định Bổ nhiệm Chỉ huy trưởng và hồ sơ công trình liên quan.
+ Lập danh sách theo dõi nguồn nhân sự ngay từ khi tiếp nhận công trình.
+ Khảo sát công trình.
+ Lên kế hoạch làm việc với nội bộ Ban chỉ huy, Chủ đầu tư, Tư vấn giám sát, các nhà thầu phụ và các bên có liên quan.
+ Tập hợp và bổ sung hồ sơ, thủ tục cần thiết cho công tác thi công.
+ Chuẩn bị công việc cho lễ khởi công.
+ Nghiên cứu tài liệu liên quan đến biện pháp thi công.
+ Lên kế hoạch xây dựng Kế hoạch Chất lượng công trình.
+ Lên kế hoạch chuẩn bị cơ sở hạ tầng, công trình tạm, phương tiện - trang thiết bị làm việc cho công trường.
+ Tổ chức các biện pháp kiểm soát an ninh – trật tự tại công trường.
+ Lên kế hoạch cho công tác tổ chức (như thời gian họp, xây dựng cơ cấu tổ chức công trường).
3.6.2 Quản lý nguồn vật lực gồm vật tư, máy móc thiết bị
+ Tổ chức lập kế hoạch cung ứng vật tư và theo dõi đảm bảo cung ứng kịp thời và đúng chất lượng theo mẫu trình duyệt.
+ Tổ chức kiểm soát chất lượng vật tư, máy móc thiết bị khi nhập kho và trong quá trình sử dụng.
+ Có kế hoạch chi tiết đề xuất cung ứng máy móc-thiết bị, có nhân sự theo dõi đảm bảo cung ứng kịp thời, đảm bảo máy móc thiết bị luôn trong trạng thái sẵn sàng, được kiểm tra an toàn trước khi nhập vào công trường và sau khi hoàn trả về bộ phận quản lý.
+ Tổ chức công tác kiểm tra - giám sát việc sử dụng vật tư để tránh lãng phí.
3.6.3 Quản lý nguồn tài lực
+ Lập bảng dự trù chi phí và tổ chức kiểm soát trong quá trình thực hiện.
+ Kiểm soát đơn giá, tổ chức kiểm soát khối lượng thi công của thầu phụ.
+ Lập khối lượng hoàn thành và thanh quyết toán với chủ đầu tư.
+ Theo dõi quá trình thu, chi (công tác phí, yêu cầu vật tư, máy móc thiết bị, lương công nhân cơ hữu, công nhật, lương gián tiếp), tạm ứng và quyết toán thầu phụ, các chi phí khác và cân đối thu chi hợp lý.
+ Theo dõi và xét duyệt khối lượng công việc của Thầu phụ, hỗ trợ công tác thanh toán theo quy định hiện hành của Công ty, đảm bảo kế hoạch thu tiền hợp lý và kịp thời.
+ Áp dụng tốt hệ thống quản lý chất lượng nhằm hạn chế các chi phí không phù hợp.
+ Chịu trách nhiệm trước Ban Tổng Giám đốc Công ty về hiệu quả của dự án được giao.