CHƯƠNG I THIẾT KẾ THI CÔNG CHI TIẾT KẾT CẤU NHỊP
2.10. THI CÔNG KẾT CẤU NHỊP
2.10.1. Thi công dầm BTCT ƯST căng sau:
+Chuẩn bị mặt bằng bãi đúc.
+Chế tạo ván khuôn, bố trí vị trí đúc dầm.
+Lắp ván khuôn.
+Chế tạo cốt thép.
+Đặt cốt thép thường, đặt các ống ghen để luồn cốt thép cường độ cao (sử dụng các lưới định vị ống ghen).
+Lắp ván khuôn đầu dầm.
+Đổ bê tông đầu dầm.
+Bảo dưỡng bê tông dầm.
+Khi bê tông đạt cường độ khoảng 80%-90% thì tiến hành căng các bó thép cường độ cao.
+Sau khi căng cốt thép xong tiến hành bơm vữa xi măng lắp đầy các ống ghen và đổ bê tông bịt đầu neo.
2.10.2. Trình tự thi công kết cấu nhịp:
Lắp dựng tổ hợp giá lao mút thừa, lắp dựng hệ thống đường ray của tổ hợp giá lao mút thừa và xe gòong vận chuyển.
Di chuyển tổ hợp giá lao mút thừa ra vị trí mố M1.
Đánh dấu tim dầm, sau đó vận chuyển dầm BTCT bằng xe gòong ra vị trí sau mố để thực hiện lao lắp dầm ở nhịp 1.
Vận chuyển dầm đến tổ hợp giá lao mút thừa, dùng balăng xích nâng dầm và kéo về phía trước (vận chuyển dọc dầm).
Khi dầm đến vị trí cần lắp đặt dùng hệ thống bánh xe và balăng xích đặt trên 2 dầm ngang của tổ hợp giá lao mút thừa, di chuyển dầm theo phương ngang cầu, và đặt dầm xuống gối cầu. Trong quá trình đặt dầm xuống gối cầu phải thường xuyên kiểm tra hệ thống tim tuyến dầm và gối cầu. Công việc lao lắp dầm ở mỗi nhịp được thực hiện thứ tự từ ngoài vào trong.
Sau khi lắp xong toàn bộ số dầm trên nhịp 1, ta thi công dầm ngang và bản mặt cầu. Thi công bộ hành, lắp dựng lan can tay vịn, các công việc hoàn thiện khác.
- Tính toán thi công kết cấu nhịp :
Sơ đồ cầu gồm 3 nhịp, dài 24m , mặt cắt ngang cầu gồm 5 dầm, khoảng cách giữa 2 dầm biên theo phương ngang cầu là 8 m, trọng lượng một dầm là:
Pdầm = (21.615*24) = 551.76KN = 51.88(Tấn).
Do đó ta chọn kiểu tổ hợp mút thừa để lao lắp dầm
2.10.3. Các yêu cầu khi thiết kế tổ chức thi công bằng tổ hợp giá lao mút thừa:
- Các tổ hợp tải trọng được xem xét tới sao cho giá lao mút thừa đảm bảo ổn định, không bị lật trong quá trình di chuyển và thi công lao lắp. Đồng thời đảm bảo khả năng chịu lực.
- Trường hợp 1: Tổ hợp tải trọng tác dụng bao gồm trọng lượng bản thân giá lao mút thừa. Trong quá trình di chuyển, giá lao mút thừa bị hẩng ở vị trí bất lợi nhất, kiểm tra tính toán ổn định giá lao mút thừa trong trường hợp này.
- Trường hợp 2: Tổ hợp tải trọng tác dụng bao gồm trọng lượng bản thân giá lao mút thừa và trọng lượng phiến dầm. Trong quá trình lao lắp dầm cần kiểm tra ổn định các thanh biên dàn.
2.10.4. Thiết kế kiểm tra giá lao mút thừa:
Chiều dài giá lao ba chân:
L1 = 2/3 Ldầm = 2/3*24 = 16m, chọn L1 = 20 chia làm 5đốt, chiều dài một đốt l = 4m.
L2 = 1.1*Ldầm = 1.1*24 = 26.4m, chọn L2 = 30m chia làm 10 đốt, chiều dài mỗi đốt l = 3.0m.
Chiều cao: Chọn h1 = 4m, h2 = 5.10m
P1 P2
P3
Hình 3.6. Sơ đồ giá lao ba chân
-Giả thiết trọng lượng bản thân giá lao mút thừa trên 1m dài là 1,25 (T/m).→ q = 1,25 (T/m).
-Trọng lượng bản thân của các chân trụ P1 = 3 (Tấn), P2 = 4 (Tấn), P3 = 3 (Tấn).
- Khi tổ hợp giá lao mút thừa di chuyển từ nhịp này sang nhịp khác, trụ phụ của giá lao chuẩn bị hạ xuống mũ trụ. Khi đó dầm tự hẫng.
Ta có sơ đồ xác định đối trọng P như sau:
P1+G
L1 = 20m
P2 P3
L2 = 30m q = 1.25T/m
A B C
Hình 3.7. Sơ đồ tính tải trọng giá lao mút thừa
2.10.5. Xét điều kiện ổn định chống lật của giá lao mút thừa quay quanh điểm B.
Ta có: Ml ≤ 0,8 Mcl (*)
→ Ml = P3.l2 + q.l2. 2 l2
= 3*30 + 1.25*30*
30
2 = 652.50 (T.m)
Mcl = (P1 + G).l1 + q.l1. 2 l1
= (3+G)*20 + 1,25*20*
20
2 = 20G + 310 (T.m) Thay vào (*) ta được:
652.50 ≤ 0,8( 20G + 310 ) ⇔ G ≥
652.5 310*0,8 0,8*20
−
= 25.28
→ G ≥ 25.28 (Tấn) . chọn P = 30 (Tấn).
* Mô men lớn nhất tại gối B:
2 2
2
max 3 2
. 1,25*30
. 3*30 652.50( . )
2 2
B q l
M = +P l = + = T m
* Lực dọc tác dụng trong các thanh biên:
max 652.5
217.5( ) 3
MB
N T
= h = =
= 217500 (kg). Với h – chiều cao dàn h = 3m.
2.10.6. Kiểm tra điều kiện ổn định cho thanh biên trên:
) / ( . 1900
2
0 kg cm
F R
N ≤ =
= ϕ σ
Trong đó: N – lực dọc tác dụng trong thanh biên, N = 217500 (kg).
λ - hệ số uốn dọc phụ thuộc vào độ mảnh λ.
λmax = min
0
r l
. Với l0 – chiều dài tính toán theo hai phương làm việc.
l0 = lkhung = 3 m = 300cm.
Chọn các thanh biên của dàn là bốn thanh thép hình tổ hợp lại:
238
140 20 140
300 32424 300 3000
3000
có F = 4*132 = 528 (cm2).
Ta có các bán kính quán tính rx = 12.20 (cm) ry = 6.41 (cm).
Vậy chọn rmin = ry = 6.41 (cm).
→ λmax = λx =
80 . 41 46 . 6
300
min
0 = =
r l
. Tra bảng → ϕ = 0,880
Thay vào công thức:
2 0
217500
468.10 1900( / ) . 0,88*528
N R kg cm
σ F
= φ = = ≤ =
. Vậy thanh biên đảm bảo điều kiện ổn định.
2.10.7 . Công tác chuẩn bị mặt bằng
+ Do điều kiện tự nhiên và xã hội, và mực nước tương đối cao, lưu lượng lớn, nhu cầu giao thông thủy lớn chính vì vậy không dùng phương pháp dàn giáo mà dùng phương pháp thi công bằng hệ nỗi để thu côg các trụ giữa sông. Khi thi công trụ giữa sông thì phải vận chuyển vật tư vật liệu bằng hệ nổi. Do đó phải dùng san ủi làm bến phà.
+ San lắp mặt bằng thi công dầm, mặt bằng tập kết vật liệu, trạm trộn.