XÁC ĐỊNH NỘI LỰC DO TĨNH TẢI TÁC DỤNG LÊN DẦM CHỦ

Một phần của tài liệu Lập dự án, thiết kế kỹ thuật, thiết kế thi công và tổ chức thi công cầu khe kiền (Trang 42 - 46)

PHẦN B THIẾT KẾ KỸ THUẬT

CHƯƠNG 6:TÍNH TOÁN TỔ HỢP NỘI LỰC

6.3. XÁC ĐỊNH NỘI LỰC DO TĨNH TẢI TÁC DỤNG LÊN DẦM CHỦ

6.3.1.1. Tĩnh tải Giai đoạn I (DC)

6.3.1.1.1. Tinh tải do trọng lượng bản thân dầm chủ - Tính trọng lượng dầm chủ

+ Đoạn dầm từ đầu dầm đến mặt cắt thay đổi tiết diện Lấy diện tích tiết diện (MC đầu

dầm) A0 = 9261.9 cm2

Tỷ trọng của bê tông γc = 2500 kg/m3 Chiều dài đoạn đầu dầm b = 150 cm

Số đoạn đầu dầm (2 đầu dầm) n = 2 Trọng lượng đoạn dầm

Gdc1 = 6946.4 kg + Đoạn dầm thay đổi

Lấy diện tích tiết diện A0 = 9261.9 cm2 A1 = 5466.4 cm2 Chiều dài đoạn thay đổi tiết diện Lvn = 390 cm

Số đoạn vuốt nối n = 2

Trọng lượng đoạn dầm

Gdc2 = 14360 kg + Đoạn dầm còn lại

Lấy diện tích tiết diện A1 = 5466.4 cm2 Chiều dài L = Lnhip - 2Lvn - 2b L = 1320 cm Trọng lượng đoạn dầm

Gdc3 = 18039 kg - Tải trọng rải đều trên suốt chiều dài nhịp

DCdc = (DCdc1+DCdc2+DCdc3)/L DCdc = 1639.4 kg/m DCdc = 16.394 kN/m 6.3.1.1.2. Tĩnh tải do bản bê tông mặt cầu

Tỷ trọng của bê tông γc = 2500 kg/m3

Bề rộng bản B = 1200 cm

Chiều dày bản hf = 20 cm

Chiều dài bản L 2400 cm

- Tải trọng rải đều trên suốt chiều dài nhịp

DCbmc= 1500 kg/m DCbmc= 15 kN/m 6.3.1.1.3. Tĩnh tải dầm ngang

Bề rộng dầm ngang bdn = 20 cm

Chiều cao dầm ngang Hdn = 112 cm Chiều dài dầm ngang Ldn = 150 cm

Số dầm ngang Ndn = 12

- Tải trọng rải đều trên suốt chiều dài nhịp

DCdn = 105 kg/m DCdn = 1.05 kN/m 6.3.1.1.4. Tĩnh tải của ván khuôn lắp ghép

Bề rộng ván khuôn (bằng S-b4) bvk = 150 cm Chiều dày ván khuôn (bằng h6) hvk = 8 cm Chiều dài ván khuôn (lấy bằng

Lnhip)

Lvk = 2400 cm Số ván khuôn (Lấy bằng Nb - 1) nvk = 3

- Tải trọng rải đều trên suốt chiều dài nhịp

DCvk = 225 kg/m DCvk = 2.25 kN/m

lc C clc

clc

clc b h g

DC = . .0,75.γ . 6.3.1.1.5. Tĩnh tải Lan can có tay vịn

Bệ rộng chân lan can bclc = 50 cm Chiều cao chân lan can hclc = 50 cm Hệ số xét đến cấu tạo thực lan can 0.75

Tính glc

DWlc DW

y2

Sk n@S Sk

1,0

y1

Vậy glc = 1.286 - Tải trọng rãi đều của chân lan can

DCclc = 602.68 kg/m DCclc = 6.027 kN/m - Phần tay vịn bằng thép có trọng lượng

DCtv = 15 kg/m DCtv = 0.15 kN/m Vậy tải trọng rãi đều của Lan can đối với dầm biên

DClc = (DCclc+DCtv) DClc = 617.68 kg/m DClc = 10.641 kN/m Trọng lượng rải đều của lan can đối với dầm trong

DCcl = 0 kN/m 6.3.1.1.6. Tĩnh tải gờ chắn bánh

Bề rộng gờ chắn bánh bgcb = 0 cm Chiều cao gờ chắn bánh hgcb = 0 cm - Tải trọng rãi đều của gờ chắn bánh đối với dầm biên

DCgcb=γc.bgcb.hgcb (Tính gần đúng)

DCgcb = 0 kg/m DCgcb = 0 kN/m - Tải trọng rãi đều của gờ chắn bánh đối với dầm trong

DCgcb = 0 kg/m 6.3.1.2. Tĩnh tải Giai đoạn II (DW)

6.3.1.2.1. Các tiện ích (Trang thiết bị trên cầu) Lấy tải trọng rãi đều của trang thiết bị trên

cầu DWttb = 5 kg/m

6.3.1.2.2. Trọng lượng của lớp phủ mặt cầu + Lớp bê tông Asphalt

Chiều dày t1 = 7 cm

Trọng lượng riêng γ1 = 2250 kg/m3 + Lớp bê tông bảo vệ

Chiều dày t2 = 4 cm

Trọng lượng riêng γ2 = 2500 kg/m3 + Lớp phòng nước

Chiều dày t3 = 1 cm

Trọng lượng riêng γ3 = 1800 kg/m3 + Lớp mui luyện

Chiều dày t4 = 2 cm

Trọng lượng riêng

γ4 = 2500 kg/m3 - Trọng lượng rãi đều của lớp phủ mặt cầu đối với dầm trong Trong đó:

S - Khoảng cách giữa các dầm chủ S = 210 cm Sk - Chiều dài phần cánh hẫng Sk = 120 cm

DWdamtrongas = 683.55 kg/m - Trọng lượng rãi đều của lớp phủ mặt cầu đối với dầm biên

Bề rộng chân lan can bclc = 50 cm Bề rộng gờ chắn bánh bgcb = 0 cm

DWdambienas = 569.63 kg/m Vậy ta có:

Tĩnh tải Giai đoạn II đối với dầm trong DW = DWttb + DWdamtrongAs =

688.55 kg/m DW = 6.886 kN/m Tĩnh tải Giai đoạn II đối với dầm biên

DW = DWttb + DWdambienAs =

574.63 kg/m DW = 5.746 kN/m 6.3.1.3. Tổng cộng tĩnh tải tác dụng lên dầm dọc chủ

6.3.1.3.1. Đối với dầm trong - Tĩnh tải Giai đoạn I

+ Giai đoạn chưa liên hợp

DCdc = 1639.41 kg/m 16.394 kN/m + Giai đoạn khai thác: Mặt cắt

liên hợp

DC = DCdc + DCbmc + DCdn + Dclc + DCvk

DC = 3469.41 kg/m 34.694 kN/m - Tĩnh tải giai đoạn II

DW = 688.55 kg/m = 6.886 kN/m 6.3.1.3.2. Đối với dầm biên

- Tĩnh tải Giai đoạn I + Giai đoạn chưa liên hợp

DCdc = 1639.41 kg/m 16.394 kN/m + Giai đoạn khai thác: Mặt cắt

liên hợp

DC = DCdc + DCbmc + 0,5.DCdn + DClc +DCgcb + 0,5.DCvk

DC = 4368.51 kg/m 43.685 kN/m - Tĩnh tải Giai đoạn II

DW = 574.625 kg/m = 5.746 kN/m 6.3.2. TÍNH NỘI LỰC DO TĨNH TẢI

6.3.2.1. Tính nội lực do tĩnh tải Giai đoạn I

Nội lực do tĩnh tải giai đoạn I được xác định theo công thức:

MDC = DC.ΏM

VDC = DC.ΏV

Bảng tính nội lực do tĩnh tải Giai đoạn I (Tính cho dầm biên)

Mặt cắt L/2 3L/8 L/4 L/8 Gối Đơn vị

x 11.65 8.7375 5.825 2.9125 0 m

DC 34.221 34.221 34.221 34.221 34.221 kN/m ΏM 67.861 63.620 50.896 29.689 0 m2 ΏV 0.000 2.913 5.825 8.738 11.650 m2 MDC 2322.3 2177.13 1741.7 1016 0 kN.m VDC 0 99.6683 199.34 299 398.67 kN 6.3.2.1. Tính nội lực do tĩnh tải Giai đoạn II

Nội lực do tĩnh tải giai đoạn II được xác định theo công thức:

MDW = DW.ΏM

VDW = DW.ΏV

Bảng tính nội lực do tĩnh tải Giai đoạn II (Tính cho dầm biên)

Mặt cắt L/2 3L/8 L/4 L/8 Gối Đơn vị

x 11.65 8.7375 5.825 2.9125 0 m

DW 5.746 5.746 5.7416 5.746 5.746 kN/m ΏM 67.861 63.620 50.896 29.689 0.000 m2 ΏV 0.000 2.913 5.825 8.738 11.650 m2 MDW 389.95 365.576 292.46 170.6 0 kN.m

Một phần của tài liệu Lập dự án, thiết kế kỹ thuật, thiết kế thi công và tổ chức thi công cầu khe kiền (Trang 42 - 46)

Tải bản đầy đủ (DOCX)

(159 trang)
w