CHI TIẾT CÁC NGHIỆP VỤ THEO TÍNH CHAÁT COÂNG VIEÄC
D. Chương trình hoạt động trong năm học (Tháng, nội dung, phân công)
1. Các bước thực hiện;
- từng thành viên trong nhà trường tự đánh giá về kết quả thực hiện trong tháng (KH học kỳ) hoặc trong tuần (KH tháng), bao gồm việc đã hoàn thành, việc chưa hoàn thành - nguyên nhân, việc phát sinh,…
- Ht tập hợp các báo cáo cá nhân, biên bản họp giao ban để xác định các việc bị trì hoãn, các vấn đề phát
sinh và các việc đã hoàn thành theo tiến độ và kết quả đạt được trên thực tế so với kết quả mong đợi, đánh giá kết quả của cá nhân, tổ, nhóm chuyên môn, đoàn thể,...
- ẹieàu chổnh keỏ hoạch phù hợp.
- ẹieàu chổnh phửụng án tổ chức thực hiện đối với các kế hoạch chưa triển khai được do phương án không phù hợp.
2. Sơ đồ quy trình:
3. Chuù yù:
- Ht cần bố trí thời gian để dự họp với các tổ chuyên môn/đoàn thể nhằm nắm bắt những vấn đề về động cơ, thái độ thực hiện nhiệm vụ của Cb-GV. Cần duy trì việc này một cách thường xuyên để huy động sự tham gia của tất cả Cb-GV thực hiện KH tốt nhất.
- Chú ý tới các điều kiện để thực hiện kế hoạch điều chỉnh.
4. Văn bản tham khảo:
- Kế hoạch đang thực hiện
- Kế hoạch của cá nhân và các bộ phận - Các văn bản chỉ đạo của cấp trên.
a.1.13 Lập báo cáo thống kê định kỳ
Sử dụng chương trình V-EMiS, phân hệ EMiS.
theo quy định, các cơ sở giáo dục có bộ mẫu báo cáo dạng Excel và báo cáo cho cấp trên quản lý trực tiếp định kỳ 3 lần trong năm: đầu năm (30/10), giữa năm (30/01 năm sau) và cuối năm (30/6).
1. Các bước thực hiện:
Bước 1: Cán bộ được giao nhiệm vụ phụ trách thống kê chuẩn bị số liệu theo maóu quy ủũnh.
- Nếu trường không sử dụng Hệ thống phần mềm V-EMiS:
+ Cb được giao làm công tác thống kê (Cb thống kê) chuẩn bị các bảng phụ thu thập số liệu chi tiết phục vụ cho mẫu báo cáo chung toàn trường.
+ Cb thống kê chuyển cho Ht duyệt các bảng phụ và phổ biến tởi trưởng các bộ phận.
+ Các bộ phận thực hiện thu thập số liệu và chuyển giao cho Cb thống kê.
+ Cb thống kê tập hợp số liệu và nhập liệu vào mẫu báo cáo thống kê định kỳ.
- Nếu có sử dụng V-EMiS:
+ Cb thống kê thông báo các đối tượng liên quan xử lý trước các kết quả như cập nhật đầy đủ thông tin vào cơ sở dữ liệu nhân sự, kết quả thi học kỳ, xét tốt nghiệp,...
+ Cb thống kê thực hiện lập báo cáo EMiS từ trong chương trình V-EMiS.
Bước 2: Duyệt ký và gửi báo cáo.
- in báo cáo theo các mẫu quy định trong kỳ đã lập và chuyển cho Hiệu trưởng xem xeựt, duyeọt kyự.
- Cb thống kê chuyển cho Cb phụ trách văn thư làm thủ tục chuyển hồ sơ EMiS lên cấp trên hoặc việc này do Cb thống kê đảm trách.
2. Sơ đồ quy trình:
3. Chuù yù:
- Neỏu duứng Excel:
+ Các bảng phụ số liệu phải có xác nhận của trưởng bộ phận.
+ Sau khi nhập xong, phải đảm bảo không còn lỗi trên lưới báo lỗi của mẫu.
- Nếu dùng V-EMiS: kiểm tra thông tin với các bộ phận có liên quan trước khi lập báo cáo.
- Cần kiểm tra tính logic của số liệu. Sự đầy đủ của số liệu.
4. Văn bản tham khảo:
- tài liệu hướng dẫn sử dụng chương trình SMiS - tài liệu hướng dẫn sử dụng EMiS
- Các văn bản tham khảo liên quan đến công tác thống kê:
+ Nhóm 12. thống kê
+ Heọ thoỏng thoõng tin thoỏng keõ: 124/2004/Qẹ-ttg, 305/2005/Qẹ-ttg, 37/2007/
Qẹ-bGDẹt, 38/2009/Qẹ-ttg, 4056/Qẹ-bGDẹt, 121-tCtK/PPCẹ, 310/tCtK- PPCẹ, 743/tCtK-PPCẹ, /tCtK-PPCẹ, 158/tCtK-PPCẹ, 488/tCtK-PPCẹ, 12/
tCtK-PPCẹ, 628/tCtK-PCCẹ, 50/tCtK-PPCẹ.
+ ẹieàu tra thoỏng keõ.
a.1.14 Lập báo cáo sơ kết học kỳ, tổng kết năm học
Sử dụng các phân hệ trong chương trình V-EMiS để cung cấp số liệu lập báo cáo.
1. Các bước thực hiện:
- Cán bộ được phân công làm báo cáo soạn mẫu thu thập thông tin gửi các bộ phận.
- Các thành viên (sử dụng SMiS, EMiS, FMiS) cung cấp thông tin cho bộ phận theo yeâu caàu.
- Các bộ phận thu thập thông tin từ các thành viên và từ các chương trình ứng dụng để thực hiện theo mẫu đã phổ biến.
- Cán bộ làm báo cáo xây dựng khung báo cáo theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền và từ các thông tin thu thập được, biên tập báo cáo.
- Hiệu trưởng phê duyệt báo cáo.
- Nhân viên văn thư đóng dấu, vào sổ, gửi các nơi có liên quan và lưu trữ.
2. Sơ đồ quy trình:
3. Chuù yù:
- Đảm bảo cấu trúc báo cáo theo văn bản hướng dẫn của cấp quản lý.
- thực hiện nghiêm chế độ báo cáo.
4. Văn bản tham khảo:
- Các công văn hướng dẫn sơ tổng kết theo năm học.
- KH học kỳ, năm học của cơ sở giáo dục.
a.1.15 Lập báo cáo chuyên đề, đột xuất
Sử dụng các phân hệ trong chương trình V-EMiS để cung cấp số liệu lập báo cáo.
báo cáo chuyên đề, đột xuất có thể là:
- Chuyên đề đổi mới phương pháp giảng dạy
- Công tác phòng chống tệ nạn xã hội, ma tuý học đường - Kết quả các hội thi
- Giải quyết đơn thư khiếu nại - Chất lượng bồi dưỡng đội ngũ - Sáng kiến kinh nghiệm
- Giáo dục thể chất, y tế học đường - Công tác xanh - sạch - đẹp
- báo cáo công tác hè, nghỉ tết,…
1. Các bước thực hiện:
- Khi có yêu cầu báo cáo của các cấp có thẩm quyền, Ht xử lý hoặc:
+ Chưa có sẵn thông tin: soạn mẫu thu thập thông tin gửi các bộ phận/cá nhân liên quan đến nội dung cần báo cáo chuyên đề, đột xuất. Các bộ phận/cá nhân thực hieọn theo yeõu caàu cuỷa Ht;
+ Có sẵn thông tin do lưu trữ hoặc có thể khai thác thông tin từ các chương trình máy tính đang sử dụng, Ht tập hợp, kết xuất thông tin theo nội dung yêu cầu.
- từ các thông tin thu thập được, Ht biên tập lại thành báo cáo chuyên đề, đột xuất và chuyển cho nhân viên văn thư làm thủ tục phát hành.
- Hiệu trưởng ký duyệt, nhân viên văn thư đóng dấu, vào sổ, lưu trữ và gửi báo cáo đến cấp đã yêu cầu báo cáo.
3. Chuù yù:
- Đảm bảo cấu trúc theo văn bản hướng dẫn của cấp quản lý.
- thực hiện đúng hạn.
- Nội dung báo cáo trung thực.
4. Văn bản tham khảo:
Văn bản của nơi yêu cầu báo cáo và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến chuyên đề báo cáo, công văn hướng dẫn của sở/phòng.
a.1.16 Tự đánh giá chất lượng cơ sở giáo dục
Sử dụng các phân hệ trong chương trình V-EMiS để cung cấp số liệu cho việc xác lập thông tin minh chứng.
Kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục phổ thông nhằm xác định mức độ đáp ứng mục tiêu giáo dục trong từng giai đoạn của cơ sở giáo dục phổ thông nhằm nâng cao chất lượng giáo dục; thông báo công khai với các cơ quan quản lý nhà nước và xã hội về thực trạng chất lượng giáo dục; để cơ quan chức năng đánh giá và công nhận cơ sở 2. Sơ đồ quy trình:
giáo dục phổ thông đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục.
Quy trình kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục phổ thông được thực hiện qua 4 giai đoạn như sau:
Giai đoạn 1. Cơ sở giáo dục phổ thông tự đánh giá.
Giai đoạn 2. Cơ sở giáo dục phổ thông đăng ký kiểm định chất lượng giáo dục (nếu hội đủ điều kiện theo quy định hiện hành).
Giai đoạn 3. Sở GDĐt tiến hành đánh giá ngoài và đánh giá lại (nếu có) cơ sở giáo dục phổ thông.
Giai đoạn 4. Sở GDĐt công nhận cơ sở giáo dục phổ thông đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục và cấp giấy chứng nhận kiểm định chất lượng giáo dục nếu cơ sở giáo dục đạt ở các cấp độ:
+ Cấp độ 1: có từ 50% đến dưới 65% số tiêu chí đạt yêu cầu.
+ Cấp độ 2: có từ 65% đến dưới 80% số tiêu chí đạt yêu cầu.
+ Cấp độ 3: có từ 80% trở lên số tiêu chí đạt yêu cầu.
uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định công nhận cơ sở giáo dục phổ thông đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục nếu cơ sở giáo dục đạt ở cấp độ 3: có từ 80% trở lên số tiêu chí đạt yêu cầu.
Chu kỳ kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục phổ thông
1. Đối với trường tiểu học có chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục là 5 năm/lần.
2. Đối với trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học và trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp có chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục là 4 năm/lần.
Điều kiện đăng ký kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục phổ thông:
+ trường tiểu học đã được công nhận đạt chuẩn quốc gia mức độ 1 trở lên theo Quyết định số 32/2005/QĐ-bGD&Đt ngày 24/10/2005 của bộ trưởng bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành quy chế công nhận trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia. Khuyến khích các trường tiểu học chưa đạt chuẩn quốc gia thực hiện tự đánh giá nhằm không ngừng nâng cao chất lượng giáo dục.
+ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học có đủ các khối lớp học và có ít nhất một khoá học sinh đã hoàn thành chương trình giáo dục của lớp cuối cấp.
+ trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ theo
quy định tại Điều 3 của Quyết định số 44/2008/QĐ-bGDĐt ngày 30/7/2008 của bộ trưởng bộ Giáo dục và Đào tạo về Quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp.
1. Các bước thực hiện:
Giai đoạn 1. Cơ sở giáo dục phổ thông tự đánh giá, có 7 bước thực hiện:
Bước 1. Thành lập Hội đồng tự đánh giá.
thành phần của Hội đồng tự đánh giá (có ít nhất 07 thành viên) gồm:
+ Chủ tịch Hội đồng tự đánh giá là Hiệu trưởng hoặc Giám đốc trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp;
+ Phó Chủ tịch Hội đồng tự đánh giá là Phó Hiệu trưởng hoặc Phó Giám đốc trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp;
+ thư ký Hội đồng tự đánh giá là thư ký Hội đồng trường hoặc giáo viên có uy tín của cơ sở giáo dục phổ thông;
+ Các thành viên gồm đại diện Hội đồng trường đối với trường công lập hoặc Hội đồng quản trị đối với trường tư thục, các tổ trưởng tổ chuyên môn, giáo viên có uy tín, tổ trưởng tổ văn phòng, đại diện các tổ chức đoàn thể; đại diện một số các phòng, ban, tổ Giáo vụ và Quản lý học sinh, tổ Quản lý nội trú (nếu có).
Để triển khai hoạt động tự đánh giá, Chủ tịch Hội đồng thành lập nhóm thư ký và các nhóm công tác:
- Nhóm thư ký có từ 2 đến 3 người. Nhóm trưởng là một thành viên trong Hội đồng tự đánh giá.
- Các nhóm công tác, mỗi nhóm có từ 2 đến 4 người để thực hiện những nhiệm vụ cụ thể do Chủ tịch Hội đồng phân công. Nhóm trưởng là một thành viên trong Hội đồng tự đánh giá.
Bước 2. Xác định mục đích, phạm vi tự đánh giá.
Mục đích tự đánh giá là nhằm không ngừng cải tiến, nâng cao chất lượng để đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng giáo dục do bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và để đăng ký kiểm định chất lượng giáo dục.
Phạm vi của tự đánh giá bao quát toàn bộ các hoạt động giáo dục của cơ sở giáo dục phổ thông theo từng tiêu chí trong tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục.
Bước 3. Xây dựng kế hoạch tự đánh giá.
Kế hoạch tự đánh giá do Chủ tịch Hội đồng tự đánh giá phê duyệt bao gồm các nội dung:
1. Mục đích và phạm vi tự đánh giá;
2. Phân công nhiệm vụ cho từng thành viên;
3. Dự kiến các nguồn lực và thời điểm cần huy động;
4. xác định công cụ đánh giá;
5. Dự kiến các thông tin và minh chứng cần thu thập cho từng tiêu chí;
6. xác định thời gian biểu cho từng hoạt động (bao gồm thời gian cần thiết để triển khai tự đánh giá và lịch trình thực hiện các hoạt động cụ thể), áp dụng tương ứng theo các văn bản sau:
+ 04/2008/QĐ-bGDĐt, 115/KtKĐCLGD (tiểu học).
+ 12/2009/tt-bGDẹt (tHCS), 140/KtKẹCLGD.
+ 80/2008/Qẹ-bGDẹt (tHPt), 141/KtKẹCLGD.
Bước 4. Thu thập, xử lý và phân tích các thông tin, minh chứng.
tiến hành thu thập thông tin và minh chứng.
- thông tin là những tư liệu được sử dụng để hỗ trợ và minh hoạ cho các phân tích, giải thích, nhận định, kết luận trong báo cáo tự đánh giá.
- Minh chứng là những thông tin gắn với các chỉ số để xác định từng chỉ số đạt hay không đạt. Các minh chứng được sử dụng làm căn cứ để đưa ra các phân tích, giải thích, nhận định, kết luận trong báo cáo tự đánh giá.
thông tin và minh chứng phải có nguồn gốc rõ ràng và tính chính xác, được thu thập ở hồ sơ lưu trữ của nhà trường và các cơ quan có liên quan. trong trường hợp không thể tìm được thông tin, minh chứng cho một tiêu chí nào đó, Hội đồng tự đánh giá phải làm rõ lý do trong báo cáo.
Bước 5. Đánh giá mức độ đạt được theo từng tiêu chí.
Việc đánh giá mức độ đạt được của tiêu chí được thực hiện thông qua Phiếu đánh giá tiêu chí. tiêu chí được xác định là đạt yêu cầu khi tất cả các chỉ số của tiêu chí đều đạt yêu cầu. Chỉ số được đánh giá là đạt khi đạt tất cả các yêu cầu của chỉ số.
Bước 6. Viết báo cáo tự đánh giá.
báo cáo tự đánh giá được trình bày dưới dạng một bản báo cáo có cấu trúc và hình thức theo quy định của bộ GD&Đt (7880/bGDĐt-KtKĐCLGD).
Bước 7. Công bố báo cáo tự đánh giá
Dự thảo báo cáo tự đánh giá được công bố công khai trong thời gian 15 ngày làm việc tại cơ sở giáo dục phổ thông để lấy ý kiến góp ý. Hội đồng tự đánh giá thu thập, xử lý các ý kiến thu được và hoàn thiện báo cáo. Các thành viên trong Hội đồng tự đánh giá ký xác nhận vào bản báo cáo tự đánh giá; hiệu trưởng hoặc giám đốc của cơ sở giáo dục phổ thông ký tên, đóng dấu.
Sau khi hoàn thành báo cáo tự đánh giá và nếu:
+ Đủ điều kiện (theo Điều 7, Quy định về quy trình và chu kỳ kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục phổ thông ban hành theo Quyết định số 83/2008/QĐ-bGDĐt ngày 31/12/2008 của bộ trưởng bộ Giáo dục và Đào tạo): nhà trường đăng ký kiểm định chất lượng giáo dục.
+ Chưa đủ điều kiện: nhà trường gửi báo cáo tự đánh giá cho cơ quan chủ quản để báo cáo và có kế hoạch cam kết phấn đấu nâng cao chất lượng để đạt tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục.
Giai đoạn 2. Cơ sở giáo dục phổ thông đăng ký kiểm định chất lượng giáo dục (nếu hội đủ điều kiện theo quy định hiện hành). Ht lập hồ sơ đăng ký kiểm định chất lượng giáo dục của cơ sở giáo dục phổ thông, bao gồm:
a) bản đăng ký kiểm định chất lượng giáo dục;
b) báo cáo tự đánh giá (03 bản) và các văn bản, tài liệu, thông tin, minh chứng kèm theo.
- Sở/phòng tiếp nhận hồ sơ của cơ sở giáo dục trực thuộc và kiểm tra báo cáo tự đánh giá theo quy định trong thời hạn tối đa 20 ngày.
+ Đối với Phòng GDĐt: trong thời hạn 15 ngày, gửi công văn (kèm theo hồ sơ đăng ký kiểm định chất lượng giáo dục của cơ sở giáo dục phổ thông) đề nghị Giám đốc Sở GDĐt tổ chức đánh giá ngoài và thông báo cho cơ sở giáo dục phổ thông thuộc quyền quản lý được đánh giá ngoài biết.
+ Đối với Sở GDĐt: tháng 02 và tháng 7 hàng năm, báo cáo Chủ tịch ubND tỉnh/
thành phố, bộ GD&Đt về các cơ sở giáo dục phổ thông hoàn thành báo cáo tự đánh giá được chấp nhận đánh giá ngoài, kế hoạch đánh giá ngoài các cơ sở giáo dục phổ thông và thông báo công khai trên Website của Sở GDĐt.
2. Sơ đồ quy trình:
3. Chuù yù:
- xác định điều kiện và chu kỳ tự đánh giá (Điều 7 và Điều 8, Quyết định số 83/2008/QĐ-bGDĐt) trước khi tiến hành.
- Rà soát theo các tiêu chuẩn tương ứng với bậc học.
- Đảm bảo trung thực và khách quan khi tự đánh giá.