Kỳ kế toán của đơn vị kế toán mới được thành lập được quy định như sau

Một phần của tài liệu SREM-Quyển 3 (Trang 25 - 34)

a) Kỳ kế toán đầu tiên của doanh nghiệp mới được thành lập tính từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đến hết ngày cuối cùng của kỳ kế toán năm, kỳ kế toán quý, kỳ kế toán tháng theo quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Kỳ kế toán đầu tiên của đơn vị kế toán khác tính từ ngày có hiệu lực ghi trên

quyết định thành lập đến hết ngày cuối cùng của kỳ kế toán năm, kỳ kế toán quý, kỳ kế toán tháng theo quy định tại khoản 1.

c) Đơn vị kế toán khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động hoặc phá sản thì kỳ kế toán cuối cùng tính từ đầu ngày kỳ kế toán năm, kỳ kế toán quý, kỳ kế toán tháng theo quy định tại khoản 1 Điều này đến hết ngày trước ngày ghi trên quyết định chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động hoặc phá sản đơn vị kế toán có hiệu lực.

d) trường hợp kỳ kế toán năm đầu tiên hoặc kỳ kế toán năm cuối cùng có thời gian ngắn hơn chín mươi ngày thì được phép cộng (+) với kỳ kế toán năm tiếp theo hoặc cộng (+) với kỳ kế toán năm trước đó để tính thành một kỳ kế toán năm. Kỳ kế toán năm đầu tiên hoặc kỳ kế toán năm cuối cùng phải ngắn hơn mười lăm tháng.

trường hợp cơ sở giáo dục - đào tạo chọn kỳ kế toán năm theo năm học khác với năm dương lịch thì kỳ kế toán năm phải là mười hai tháng tròn tính từ đầu ngày 01 tháng 7 năm này đến hết ngày 30 tháng 6 năm sau hoặc từ ngày 01 tháng 10 năm này đến hết ngày 30 tháng 9 năm sau. Khi thực hiện phải thông báo cho cơ quan tài chính cùng cấp và cơ quan thuế quản lý trực tiếp biết, cuối năm dương lịch vẫn phải lập báo cáo tài chính theo quy định.

Chứng từ kế toán

Là những giấy tờ và vật mang tin phản ánh nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh và đã hoàn thành, làm căn cứ ghi sổ kế toán.

Tài liệu kế toán

Là chứng từ kế toán, sổ kế toán, báo cáo tài chính, báo cáo kế toán quản trị, báo cáo kiểm toán, báo cáo kiểm tra kế toán và tài liệu khác có liên quan đến kế toán.

Chế độ kế toán

Là những quy định và hướng dẫn về kế toán trong một lĩnh vực hoặc một số công việc cụ thể do cơ quan quản lý nhà nước về kế toán hoặc tổ chức được cơ quan quản lý nhà nước về kế toán uỷ quyền ban hành.

Hình thức kế toán

Là các mẫu sổ kế toán, trình tự, phương pháp ghi sổ và mối liên quan giữa các sổ kế toán.

Phương pháp kế toán

Là cách thức và thủ tục cụ thể để thực hiện từng nội dung công việc kế toán.

tài khoản kế toán dùng để phân loại và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế, tài chính theo nội dung kinh tế.

Hệ thống tài khoản kế toán gồm các tài khoản kế toán cần sử dụng. Mỗi đơn vị kế toán phải sử dụng một hệ thống tài khoản kế toán.

Sổ kế toán dùng để ghi chép, hệ thống và lưu giữ toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính đã phát sinh có liên quan đến đơn vị kế toán.

Báo cáo tài chính

Là các báo cáo được lập theo chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán dùng để tổng hợp và thuyết minh về tình hình kinh tế, tài chính của đơn vị kế toán.

báo cáo tài chính của đơn vị kế toán thuộc hoạt động thu, chi ngân sách nhà nước, cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức có sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước và đơn vị sự nghiệp, tổ chức không sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước gồm:

a) bảng cân đối tài khoản;

b) báo cáo thu, chi;

c) bản thuyết minh báo cáo tài chính;

d) Các báo cáo khác theo quy định của pháp luật.

báo cáo tài chính của đơn vị kế toán hành chính, sự nghiệp, tổ chức có sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước được lập vào cuối kỳ kế toán quý, năm.

Kế hoạch tài chính trung hạn

Là kế hoạch ngân sách cấp quốc gia hoặc cấp địa phương trong thời gian trung hạn (từ 3 đến 5 năm), kể từ năm dự toán ngân sách tiếp theo, được lập hàng năm theo phương thức “cuốn chiếu”. trong đó trình bày dự báo về khả năng cân đối thu - chi ngân sách; các nguyên tắc cân đối đảm bảo tính bền vững của ngân sách trong trung hạn dựa trên cơ sở các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội và dự báo các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô, những chính sách tài chính - ngân sách của Nhà nước hiện hành sẽ tiếp tục thực hiện và dự kiến sẽ thực hiện trong giai đoạn trung hạn. Mặt khác kế hoạch tài chính trung hạn thể hiện thứ tự ưu tiên phân bổ nguồn lực ngân sách trong trung hạn đối với từng ngành, lĩnh vực chi trong phạm vi cả nước hoặc từng địa phương. Đồng thời trình bày một số giải pháp chủ yếu để cân đối giữa nhu cầu chi và khả năng nguồn lực tài chính công, đưa ra các cảnh báo về nợ dự phòng.

Kế hoạch chi tiêu trung hạn

Là kế hoạch chi ngân sách của từng ngành, từng cơ quan đơn vị trong thời gian trung hạn (từ 3 đến 5 năm), kể từ năm dự toán ngân sách tiếp theo, được lập hàng năm theo phương thức “cuốn chiếu”. trong đó trình bày mục tiêu, nhiệm vụ, hoạt động, chế độ, chính sách cơ bản, chủ yếu của từng ngành, từng cơ quan đơn vị sẽ thực hiện trong trung hạn và dự báo các nguồn lực tài chính, trong đó dự báo cụ thể nguồn lực tài chính công để thực hiện. Mặt khác kế hoạch chi tiêu trung hạn thể hiện cách thức xác định, sắp xếp thứ tự ưu tiên thực hiện các nhiệm vụ, hoạt động, chế độ, chính sách và dự kiến kinh phí cho từng nhiệm vụ, hoạt động, chế độ, chính sách trong tổng mức trần chi tiêu được xác định trước. Đồng thời trình bày một số giải pháp chủ yếu để cân đối giữa nhu cầu chi và khả năng nguồn lực tài chính công, đưa ra các cảnh báo về nợ dự phòng.

Chi tiêu cơ sở

thể hiện các khoản chi tiêu để thực hiện các nhiệm vụ, hoạt động, chế độ, chính sách hiện hành do ngân sách nhà nước đảm bảo, đã được cam kết về tài chính đang triển khai thực hiện sẽ phải tiếp tục thực hiện trong trung hạn; được lập trên cơ sở mức trần do cơ quan Kế hoạch và Đầu tư, tài chính thông báo.

Chi tiêu cho sáng kiến mới

thể hiện các khoản chi tiêu để thực hiện các nhiệm vụ, hoạt động, chế độ, chính sách mới hoặc để nhân rộng các nhiệm vụ, hoạt động, chế độ, chính sách đã được triển khai từ trước và các nhiệm vụ, hoạt động, chế độ, chính sách chưa được cam kết về tài chính hoặc bị đình hoãn do thiếu nguồn nhưng cần tiếp tục thực hiện hoặc hoàn thành trong trung hạn;

được lập trên cơ sở mức trần do cơ quan Kế hoạch và Đầu tư, tài chính thông báo.

Kiểm tra kế toán

Là xem xét, đánh giá việc tuân thủ pháp luật về kế toán, sự trung thực, chính xác của thông tin, số liệu kế toán.

Hình thức kế toán

Là các mẫu sổ kế toán, trình tự, phương pháp ghi sổ và mối liên quan giữa các sổ kế toán.

Phương pháp kế toán

Là cách thức và thủ tục cụ thể để thực hiện từng nội dung công việc kế toán.

Kiểm kê tài sản là việc cân, đong, đo, đếm số lượng; xác nhận và đánh giá chất lượng, giá trị của tài sản, nguồn vốn hiện có tại thời điểm kiểm kê để kiểm tra, đối chiếu với số liệu trong sổ kế toán.

Tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị

Là trang bị, thiết bị, máy móc, phương tiện, vật tư, nhà xưởng, trụ sở làm việc, tiền, giấy tờ có giá hoặc các tài sản khác dưới dạng tiền tệ, tài chính, phần mềm, dữ liệu.

tài sản nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập là những tài sản Nhà nước giao cho các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập quản lý, sử dụng gồm:

a) Đất đai;

b) Nhà, công trình xây dựng khác gắn liền với đất đai;

c) Các tài sản khác gắn liền với đất đai;

d) Phương tiện giao thông vận tải, máy móc, trang thiết bị làm việc và các tài sản khác.

Tính hao mòn

tài sản cố định sử dụng cho hoạt động sự nghiệp được tính hao mòn theo chế độ quản lý, sử dụng và tính hao mòn tài sản cố định trong đơn vị hành chính sự nghiệp.

Trích khaáu hao

tài sản cố định sử dụng cho sản xuất kinh doanh, dịch vụ được trích khấu hao tài sản cố định theo chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định theo quy định áp dụng cho các doanh nghiệp nhà nước. tài sản cố định được dùng góp vốn liên doanh, liên kết theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, thì thực hiện trích khấu hao theo quy định hiện hành.

Thiết bị giáo dục

bao gồm thiết bị phục vụ giảng dạy và học tại lớp, thiết bị phòng thí nghiệm, thiết bị thể dục thể thao, thiết bị nhạc, họa và các thiết bị khác trong xưởng trường, vườn trường, phòng truyền thống, nhằm đảm bảo cho việc nâng cao chất lượng dạy và học, góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện.

Dự án là một tập hợp các hoạt động có liên quan đến nhau nhằm đạt một hoặc một số mục tiêu cụ thể được thực hiện trong một thời hạn nhất định, dựa trên những nguồn lực xác định.

Văn kiện dự án

Là tài liệu chính thức thể hiện cam kết giữa đại diện của bên Việt Nam và đại diện của bên tài trợ về một chương trình hoặc một dự án cụ thể, trong đó xác định rõ: mục tiêu, các hoạt động, các kết quả cần đạt được, nguồn lực được sử dụng, thời hạn và kế hoạch thực hiện, nghĩa vụ, quyền lợi và trách nhiệm của các bên có liên quan.

Coâng khai

Là việc cơ quan, tổ chức, đơn vị công bố, cung cấp thông tin chính thức về văn bản, hoạt động hoặc về nội dung nhất định.

CÁC KÝ HIỆU SỬ DỤNG TRONG SƠ ĐỒ QUY TRìNH

Sơ đồ quy trình nghiệp vụ được vẽ từ phần mềm business Process Visual aRCHi- tECt 2.0 analyst Edition là công cụ phát triển ứng dụng theo chuẩn uML (unified Modeling Language). uML là một ngôn ngữ mô hình hóa thống nhất có phần chính bao gồm những ký hiệu hình học, được các phương pháp hướng đối tượng sử dụng để thể hiện và miêu tả các thiết kế của một hệ thống.

Để lưu lại diễn biến quy trình, phần mềm này có bộ ký hiệu diễn đạt phong phú và phức tạp. tuy nhiên, để tránh khó khăn cho người đọc, tài liệu này đã hạn chế việc sử dụng các ký hiệu phức tạp, chỉ gồm các ký hiệu sau:

Khởi đầu của quy trình.

Khởi đầu của quy trình có thông điệp.

Khởi đầu của quy trình có điều kiện (kế hoạch, quy hoạch,…)

Khởi đầu của quy trình có liên kết với quy trình khác.

Khởi đầu của quy trình có định thời.

Keát thuùc quy trình.

Kết thúc quy trình có liên kết.

Sự kiện trung gian (với quy trình khác).

Sự kiện trung gian có liên kết tới sự kiện khác

tác vụ thực hiện.

tác vụ nhận thông tin.

tác vụ xuất thông tin.

tác vụ của người dùng.

KYÙ HiEọu YÙ NGHểa

Khởi đầu của quy trình.

Khởi đầu của quy trình có thông điệp.

Khởi đầu của quy trình có điều kiện (kế hoạch, quy hoạch,…)

Khởi đầu của quy trình có liên kết với quy trình khác.

Khởi đầu của quy trình có định thời.

Keát thuùc quy trình.

Kết thúc quy trình có liên kết.

Sự kiện trung gian (với quy trình khác).

Sự kiện trung gian có liên kết tới sự kiện khác

tác vụ thực hiện.

tác vụ nhận thông tin.

tác vụ xuất thông tin.

tác vụ của người dùng.

tác vụ thủ công.

Luồng liên kết tác vụ.

Luồng có thông điệp.

Gắn với quy trình nghiệp vụ con.

Đối tượng thực hiện.

Đối tượng thực hiện có nhiều đối tượng con.

Dữ liệu tham gia vào quy trình.

Rẽ nhánh tác vụ.

Rẽ nhánh trường hợp hoặc (oR), chỉ thực hiện 1 trong các rẽ nhánh.

Rẽ nhánh tác vụ song song (aND), thực hiện đồng thời các rẽ nhánh.

Rẽ nhánh đa tác vụ. thực hiện các rẽ nhánh nhưng không đồng thời.

CÁC TỪ VIẾT TAéT SỬ DỤNG TRONG TÀI LIỆU

attP an toàn thực phẩm

bCH ban chấp hành

bGDĐt bộ Giáo dục và Đào tạo

bHxH bảo hiểm xã hội

bHYt bảo hiểm y tế

bQt ban quản trị

Cb-VC Cán bộ viên chức

CbQLGD Cán bộ quản lý giáo dục

CMHS Cha mẹ học sinh

CNVC Công nhân viên chức

CSDL Cơ sở dữ liệu

CSVC Cơ sở vật chất

CtCĐ Chủ tịch công đoàn

ĐMPPDH Đổi mới phương pháp dạy học EMiS Hệ thống thông tin quản lý giáo dục

FMiS Hệ thống thông tin quản lý tài chính-tài sản

GDHN Giáo dục hướng nghiệp

GV Giáo viên

HS Học sinh

Ht Hiệu trưởng

iMiS Hệ thống thông tin quản lý thanh tra KttH-HN Kỹ thuật tổng hợp-hướng nghiệp

MN Maàm non

NGLL Ngoài giờ lên lớp

NV Nhaân vieân

PEMiS Hệ thống thông tin nhân sự-giáo dục

PHt Phó hiệu trưởng

PMiS Hệ thống thông tin quản lý nhân sự

PPDH Phương pháp dạy học

SMiS Hệ thống thông tin quản lý trường học

tb thieát bò

tH tiểu học

tHCS trung học cơ sở

tHPt trung học phổ thông

tKb thời khóa biểu

tNCS thanh niên cộng sản

tPS Chương trình xếp thời khóa biểu

tPt tổng phụ trách

tSCĐ tài sản cố định

tt tổ trưởng

ttND thanh tra nhaân daân

tV thử vieọn

V.EMiS Hệ thống thông tin quản lý giáo dục Việt Nam

từ ViEát taÉt Ý NGHĨa

CHửễNG ii

Một phần của tài liệu SREM-Quyển 3 (Trang 25 - 34)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(324 trang)