Sơ lược về vấn đề huy động vốn và sử dụng vốn .1. Hoạt động huy động vốn

Một phần của tài liệu Đa dạng hoá việc cung ứng dịch vụ ngoài tín dụng tại chi nhánh NHNo&PTNT Hà Thành trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế.DOC (Trang 37 - 41)

Đõy là phần chiếm tỉ lệ cao nhất trong toàn bộ tài sản Nợ của chi nhỏnh Hà Thành. Kể từ ngày mới thành lập đến nay, tỡnh hỡnh huy động vốn của chi nhỏnh đó cú nhiều kết quả đỏng mừng. Số vốn huy động được năm sau luụn cao hơn năm trước, điều đú cho thấy tỡnh hỡnh hoạt động của chi nhỏnh ngày càng cú hiệu quả.

Ngõn hàng muốn tồn tại và phỏt triển thỡ việc đầu tiờn là phải thu hỳt được nguồn vốn nhàn rỗi từ mọi nơi. Nguồn vốn mà chi nhỏnh NHNo&PTNT Hà Thành hiện nay huy động được chủ yếu là tiền gửi tiết kiệm của nhõn dõn, cỏc tổ chức kinh tế, tiền gửi thanh toỏn của cỏc cỏ nhõn, hộ gia đỡnh, doanh nghiệp, cỏc loại trỏi phiếu, kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi. Qua cỏc số liệu sau đõy chỳng ta sẽ thấy rừ điều đú

Bảng 2.1: Tỡnh hỡnh huy động vốn tại chi nhỏnh Hà Thành

ĐVT: Triệu đồng

Thời gian Tổng nguồn vốn

Chờnh lệch năm sau so với năm

trước (+,- )

Tỉ lệ tăng giảm năm sau so với năm trước (%)

Năm 2005 340.000

Năm 2006 350.259 +10.259 3

Năm 2007 530.058 +179.799 51

( Nguồn: Bỏo cỏo tổng hợp của chi nhỏnh Hà Thành năm 2005-2006-2007) Qua số liệu trờn cho thấy, tổng nguồn vốn huy động tại chi nhỏnh năm sau luụn cao hơn năm trước. Cụ thể, năm 2006 tăng hơn năm 2005 là 10.259 triệu đồng tương đương tăng 3%. Năm 2007 tăng hơn năm 2006 là 179.799 triệu đồng, tương đương tăng lờn 51%. Điều đú chứng tỏ độ tớn nhiệm của chi nhỏnh đối với khỏch hàng đó tăng lờn, đồng thời cỏc dịch vụ của ngõn hàng cũng đó được nõng cao.

Để đạt được kết quả nờu trờn ngoài sự quan tõm của Ban giỏm đốc cựng cỏc phũng nghiệp vụ của chi nhỏnh NHNo& PTNT Thăng Long là sự cố gắng nỗ lực của tập thể cỏn bộ cụng nhõn viờn chi nhỏnh trong việc tiếp cận và duy trỡ tốt mối quan hệ với những khỏch hàng cú nguồn vốn lớn như: Cụng ty SONA, Tổng cụng ty HUD, tổng cụng ty LILAMA . . .Bờn cạnh đú, cụng tỏc tiếp thị luụn được quan tõm, phong cỏch giao dịch với khỏch hàng được khỏch hàng đỏnh giỏ cao, cú chớnh sỏch khuyến mại đối với khỏch hàng như: Tặng ỏo mưa

cho khỏch hàng nguồn vốn trước mựa mưa tới, thực hiện chu đỏo trao giải thưởng cho khỏch hàng trỳng giải thưởng bằng vàng của ngõn hàng . . .

2.2.2. Hoạt động sử dụng vốn

Với phương thức hoạt động là đi vay để cho vay nờn cỏc ngõn hàng khi đó huy động được vốn thỡ phải sử dụng vốn, tức là bỏ vốn vào đầu tư hoặc cho vay để đầu tư. Ngày nay việc đi vay đó khú nhưng việc giải ngõn được số vốn đó đi vay đú lại càng khú khăn hơn do sự cạnh tranh khốc liệt của cỏc NHTM nước ngoài. Tuy nhiờn, chi nhỏnh Hà Thành đó hoạt động rất tốt. Mặc dự số vốn chi nhỏnh huy động hàng năm đều tăng nhưng chi nhỏnh vẫn khụng đỏp ứng được nhu cầu vay vốn của khỏch hàng.

Bảng 2.2: Tỡnh hỡnh sử dụng vốn của chi nhỏnh Hà Thành

ĐVT: Triệu đồng

Chỉ tiờu Năm 2006 Năm 2007

So sỏnh 2007/2006 Tăng(+), giảm(-) %

tăng(+),giảm(- )

Doanh số cho vay - Nội tệ

- Ngoại tệ

566.376 450.201 116.175

536.048 344.540 191.508

-30.328 -105.661

+75.333

-5,35 -23,47 +64,84 Thu hồi nợ

- Nội tệ - Ngoại tệ

467.081 365.808 101.273

608.986 438.321 170.665

+141.905 +72.513 +69.392

+30,38 +19,82 +68,52 Tổng dư nợ

- Nội tệ - Ngoại tệ

298.414 250.445 47.969

225.235 156.665 68.570

-73.179 -93.780 +20.601

-24,52 -37,45 +42,95 (Nguồn: Bỏo cỏo tổng hợp của chi nhỏnh Hà Thành năm 2006-2007)

So sỏnh năm 2007 với 2006 ta thấy doanh số cho vay của chi nhỏnh năm 2007 giảm so với năm 2006, nhưng trong đú chỉ cú doanh số cho vay nội tệ giảm 23,47% cũn doanh số cho vay ngoại tệ lại tăng 64,84%. Đồng thời doanh số thu hồi nợ cũng tăng, đặc biệt thu hồi nợ ngoại tệ tăng tới 68,52%. Sở dĩ

doanh số cho vay và thu hồi ngoại tệ tăng mạnh là do cỏc doanh nghiệp muốn vay để nhập hàng từ nước ngoài và cỏc doanh nghiệp đang đẩy mạnh xuất khẩu hàng hoỏ nờn lượng ngoại tệ thu được cũng tương đối lớn.

Tuy nhiờn, trong năm 2007 vừa qua tổng dư nợ của chi nhỏnh Hà Thành giảm 24,52% so với năm 2006. Nguyờn nhõn chớnh của vấn đề này là do:

- Tỡnh hỡnh chung của cỏc NHTM là thừa vốn nờn gõy ra cuộc cạnh tranh mạnh mẽ trong hoạt động cho vay giữa cỏc ngõn hàng.

- Khỏch hàng muốn vay vốn nhưng thiếu tài sản đảm bảo nờn khụng vay được.

- Tỡnh hỡnh cổ phần hoỏ doanh nghiệp đó làm giảm nhu cầu tớn dụng từ NH.

- Cú sự sắp xếp lại tổ chức, phũng ban đó ảnh hưởng khụng nhỏ đến sự phờ duyệt hạn mức của đơn vị.

- Thị trường bất động sản trầm lắng. Mặc dầu đầu năm 2007, thị trường cú sụi động nhưng chỉ trong thời gian ngắn do tỏc động lan truyền của thị trường chứng khoỏn. Do vậy, đó tỏc động đến nhu cầu vốn đầu tư vào thị trường này.

- Chỉ thị 03 của NHNN về hạn chế cho vay đối với hoạt động đầu tư chứng khoỏn cũng đó ảnh hưởng đến tỡnh hỡnh cho vay đối với lĩnh vực này của chi nhỏnh. Hiện tại dư nợ đối với hoạt động đầu tư chứng khoỏn của chi nhỏnh bằng 0.

Trong năm vừa qua, việc đầu tư tớn dụng của chi nhỏnh chủ yếu tập trung vào cỏc lĩnh vực sau:

- Đầu tư vào cỏc mặt hàng xuất nhập khẩu như: Cao su, cà phờ, sắt . . . - Thu mua và tiờu thụ nội địa cỏc mặt hàng nụng sản, ngụ, hạt điều, tiờu . . .

- Đầu tư trong lĩnh vực xõy dựng cơ bản , giới thiệu sản phẩm . . . - Cho vay mua sắm đồ dựng sinh hoạt, sửa chữa nhà ở.

Cụng tỏc đầu tư tớn dụng đó gúp phần đỏng kể cho cỏc doanh nghiệp đẩy mạnh sản xuất, cỏc hộ gia đỡnh từng bước ổn định cuộc sống.

2.3 Thực trạng cung cấp dịch vụ ngõn hàng ngoài tớn dụng tại Chi nhỏnh

Một phần của tài liệu Đa dạng hoá việc cung ứng dịch vụ ngoài tín dụng tại chi nhánh NHNo&PTNT Hà Thành trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế.DOC (Trang 37 - 41)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(109 trang)
w