1.5.1 Kinh nghiệm đa dạng hoỏ việc cung ứng cỏc dịch vụ ngoài tớn dụng của cỏc nước
* Kinh nghiệm của Phỏp
Để tạo điều kiện cho cỏc dịch vụ thanh toỏn phỏt triển, Chớnh Phủ Phỏp đó cú những quy định rừ ràng về điều kiện thanh toỏn tiền mặt hay chuyển khoản trong luật thuế ngày 22/8/1990. Theo đú:
- Trong giao dịch mua bỏn hàng hoỏ-dịch vụ, chỉ được thanh toỏn bằng tiền mặt nếu số tiền giao dịch khụng quỏ 5.000 FRF, nếu lớn hơn 5.000 FRF thỡ phải thanh toỏn bằng chuyển khoản: Sộc, thẻ . . .
- Thanh toỏn tiền lương, tiền phụ cấp, tiền thưởng chỉ được trả bằng tiền mặt tối đa 10.000 FRF, nếu lớn hơn 10.000 FRF thỡ phải chuyển khoản.
Nếu vi phạm cỏc điều quy định trờn thỡ sẽ bị phạt 5% trờn tổng số tiền giao dịch.
Với những quy định như trờn, chớnh phủ Phỏp đó tạo cho người dõn thúi quen thanh toỏn và giao dịch qua ngõn hàng.
* Kinh nghiệm của Singapore
Là một nước nằm trong khối Asean nhưng Singapore cú một nền kinh tế phỏt triển vào bậc nhất Chõu Á. Hiện nay, Singapore đó trở thành trung tõm dịch vụ mậu dịch và là nước cú hệ thống ngõn hàng – tài chớnh rất phỏt triển .
Để cú được một hệ thống ngõn hàng hiện đại với danh mục cỏc DVNH đa dạng và phong phỳ như hiện nay thỡ Chớnh phủ Singapore cũng như bản thõn cỏc ngõn hàng đó cú những chiến lược phỏt triển rất hợp lý. Để nhằm tạo điều kiện cho cỏc ngõn hàng Singapore huy động tối đa nguồn vốn nhàn rỗi trong và ngoài nước, Chớnh phủ Singapore đó tiến hành tự do hoỏ lói suất tiền vay và tiền gửi trong nuớc (1975). Đõy là một quyết định tỏo bạo của Chớnh phủ Singapore lỳc bấy giờ, nhưng cũng nhờ vậy mà cỏc ngõn hàng Singapore đó cú được sự linh hoạt cần thiết trong việc huy động vốn và tạo ra được một danh mục cỏc dịch vụ huy động vốn đa dạng. Mặt khỏc, đến năm 1978 Chớnh Phủ Singapore cũng đó nới lỏng việc kiểm soỏt hối đoỏi. Quyết định này đó tạo cơ hội cho cỏc nhà đầu tư nuớc ngoài đầu tư vào Singapore cũng như cỏc ngõn hàng của Singapore phỏt triển hơn nữa dịch vụ mua bỏn ngoại tệ.
Ngoài ra, cỏc ngõn hàng của Singapore cũng đó rất chỳ trọng vào việc đổi mới, nõng cao cụng nghệ ngõn hàng, đặc biệt là những cụng nghệ tự động hoỏ.
Quỏ trỡnh đổi mới cụng nghệ ngõn hàng được cỏc ngõn hàng của Singapore thực hiện từ rất sớm và đó tạo nờn nền tảng cho ngõn hàng phỏt triển cỏc dịch vụ mới đỏp ứng được yờu cầu dịch chuyển vốn trờn thị trường như: Dịch vụ chuyển tiền
nhanh, cỏc loại thẻ . . .Singapore cũng là một nước đi đầu trong việc phỏt triển cỏc DVNH hiện đại như: E-banking, overseas union bank . .
* Kinh nghiệm của Trung Quốc
Những năm trở lại đõy, DVNH của cỏc ngõn hàngTrung Quốc phỏt triển rất mónh mẽ, trong đú phải kể đến dịch vụ E-banking. Cỏc chuyờn gia tài chớnh trờn thế giới cho rằng, E-banking là đầu nối để cỏc ngõn hàng nước ngoài tấn cụng vào thị trường tài chớnh-ngõn hàng của Trung Quốc. Để cạnh tranh được với cỏc ngõn hàng nước ngoài và củng cố vị trớ của mỡnh, cỏc ngõn hàng Trung Quốc đó ỏp dụng chiến lược: ”Xi măng và con chuột”. Chiến lược này được ngõn hàng thương mại và cụng nghiệp Trung Quốc (ICBC) triển khai lần đầu tiờn và được chia làm hai phần:
Từ linh hoạt và thụng minh như “con chuột”
Để cú được sự thụng minh, lanh lợi như “con chuột”, trong vũng 2 năm ICBC đó nõng cấp hệ thống ngõn hàng trực tuyến lờn gấp hai lần. Đồng thời, tung ra nhiều chiến dịch quảng cỏo lớn về dịch vụ E-banking. Trong cỏc chiến dịch quảng cỏo này, ICBC đó cho khỏch hàng thấy sự tiện dụng của dịch vụ E- bakinh: Tiết kiệm thời gian và chi phớ, tớnh bảo mật thụng tin . . .
Ngoài ra, thành cụng của E-banking một phần là nhờ sự quan tõm từ phớa Ban giỏm đốc. Họ coi đõy là một bộ phận quan trọng, quyết định đến sự tồn tại và phỏt triển của ngõn hàng nờn cú sự đầu tư rất lớn. Cỏc nhõn viờn được tuyển dụng vào bộ phận E-banking khụng chỉ làm việc trong lĩnh vực ngõn hàng mà cũn trong nhiều lĩnh vực khỏc: Marketing, kế hoạch . . . và tất cả nhõn viờn này phải là những người thành thạo nghiệp vụ, nhạy bộn, quyết đoỏn . . trong cụng viờc.
Đến chắc chắn và an toàn như “xi măng”
Trước sự gia nhập của cỏc ngõn hàng nước ngoài, cỏc NHTM Trung Quốc núi chung và ICBC núi riờng vẫn cú được sự bảo vệ “vụ hỡnh” từ văn hoỏ và truyền thống Trung Quốc. Đa số người dõn vẫn tin tưởng vào cỏc ngõn hàng nội
địa hơn là cỏc ngõn hàng nước ngoài. Do đú, muốn người dõn Trung Quốc thay đổi thúi quen này thỡ cỏc ngõn hàng nước ngoài cần rất nhiều thời gian.
Bờn cạnh đú, cỏc ngõn hàng Trung Quốc cũn thực hiờn biện phỏp ”lưu dấu vết” đối với cỏc giao dịch E-banking. Biện phỏp này đó giỳp cho cỏc ngõn hàng Trung Quốc kiểm soỏt được nội bộ của ngõn hàng trong mụi trường tự động cao. Những loại giao dịch E-banking sau thường được ICBC cũng như cỏc ngõn hàng Trung Quốc khỏc chỳ trọng là:
- Mọi hỗ trợ, chuyển đổi hay huỷ bỏ quyền truy cập hệ thống.
- Thời điểm mở, thay đổi hoặc đúng tài khoản của khỏch hàng.
- Mọi giao dịch liờn quan đến vấn đề tài chớnh.
Song song biện phỏp “lưu dấu vờt”, vấn đề bảo mật thụng tin của dịch vụ E-banking cũng đặc biệt được chỳ ý trong chiến lược “xi măng”. Cỏc thụng tin giao dịch của E-banking đều được bảo mật, chỉ cú những cỏ nhõn, tổ chức được cung cấp quyền sử dụng mới cú thể truy cập vào dữ liệu.
Kết quả của chiến lược “xi măng và con chuột” của cỏc ngõn hàng Trung Quốc đó thu được nhiều thành cụng: Tạo niềm tin cho khỏch hàng khi trao đổi thụng tin với ngõn hàng; Khối lượng giao dịch tăng nhanh . . . Với cỏc kết quả đạt được, cỏc ngõn hàng Trung Quốc đó tạo cho mỡnh một nền tảng vững chắc để cạnh tranh với cỏc ngõn hàng nước ngoài và phỏt triển hơn nữa trong tương lai.
1.5.2 Bài học rỳt ra cho cỏc ngõn hàng thương mại của Việt Nam
Từ kinh nghiệm của cỏc nước trờn, cú thể rỳt ra bài học cho cỏc NHTM của Việt Nam trong việc đa dạng hoỏ việc cung ứng cỏc dịch vụ ngoài tớn dụng như sau:
- Để tạo điều kiện cho cỏc ngõn hàng phỏt triển thỡ trước hết Chớnh Phủ Việt Nam phải mở cửa thị trường, tiến hành đổi mới toàn diện, đồng thời ban hành cũng như sửa đổi nhiều điều luật liờn quan đến thị trường tài chớnh, thị trường tiền tệ núi chung và cỏc ngõn hàng núi riờng. Để khuyến khớch người dõn
thanh toỏn và giao dịch qua ngõn hàng thay vỡ sử dụng một lượng tiền mặt lớn như hiện nay, thỡ trước hết Chớnh phủ Việt Nam cần phải đưa ra cỏc điều luật cụ thể quy định việc sử dụng tiền mặt cũng như chuyển khoản. Đồng thời NHNN cũng như cỏc NHTM phải cú sự đổi mới hệ thống thanh toỏn cho phự hợp với nhu cầu hoạt động.
- Cỏc ngõn hàng cần phải cú cỏc chiến lược phỏt triển lõu dài, mỗi thời kỡ nờn cú một chiến lược cụ thể. Đối với mỗi chiến lược nờn tập trung vào một vài dịch vụ mà ngõn hàng cú thế mạnh. Chẳng hạn trong giai đoạn hiện nay nờn đầu tư phỏt triển vào cỏc dịch vụ thanh toỏn ỏp dụng cụng nghệ hiện đại như: E- banking . . .
- Cỏc ngõn hàng đầu tư lớn cho cụng nghệ và nguồn nhõn lực. Đối với cụng nghệ phải cú sự đầu tư hợp lý, khụng phải cứ cụng nghệ hiện đại nhất là tốt nhất, mà phải đầu tư những cụng nghệ phự hợp với trỡnh độ phỏt triển của từng ngõn hàng nguồn nhõn lực phải cú sự tuyển chọn, sắp xếp khoa học, cũng cần cú nhiều chớnh sỏch để thu hỳt nhõn tài.
- Cỏc ngõn hàng chiến lược marketing cụ thể để quảng bỏ cỏc dịch vụ. Để tạo hiệu quả cao, mỗi chương trỡnh quảng cỏo nờn tập trung vào một dịch vụ cụ thể và vào cỏc đối tượng nhất định.
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ NGOÀI TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NễNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NễNG