1.4.1 Cỏc nhõn tố khỏch quan
* Những thay đổi của nền kinh tế
Núi đến sự phỏt triển của một nền kinh tế tức là núi đến sự gia tăng của GDP, đầu tư, xuất nhập khẩu… .Thụng qua cỏc chỉ tiờu lói suất, tỷ giỏ, lạm phỏt… cho thấy rừ sự biến động của nền kinh tế núi chung và DVNH núi riờng.
Chẳng hạn khi lói xuất ngõn hàng giảm sẽ thỳc đẩy đầu tư, làm tổng cầu của nền kinh tế gia tăng. Để đỏp ứng được nhu cầu của nền kinh tế bắt buộc cỏc ngõn hàng phải phỏt triển thờm cỏc dịch vụ: Dịch vụ đầu tư, dịch vụ bảo lónh. . . Hay khi tỷ giỏ cú sự biến động cũng ảnh hưởng đến xuất-nhập khẩu. Vớ dụ khi tỷ giỏ của VND/USD tăng nghĩa là đồng USD tăng giỏ, đồng VND giảm giỏ, điều này sẽ thỳc đẩy xuất khẩu. Để phục vụ cho hoạt động xuất khẩu của khỏch hàng thỡ ngõn hàng đưa ra cỏc dịch vụ: Thanh toỏn, chuyển tiền, kinh doanh ngoại hối.
* Xu hướng toàn cầu hoỏ, hội nhập và cạnh tranh
Quỏ trỡnh toàn cầu hoỏ đang diễn ra hết sức mạnh mẽ trờn toàn thế giới và trong nhiều lĩnh vực. Nổi bật lờn là toàn cầu hoỏ ở lĩnh vực tài chớnh. Quỏ trỡnh toàn cầu hoỏ đó làm cho cạnh tranh trong nền kinh tế diễn ra khốc liệt hơn. Để cú thể tồn tại được cỏc doanh nghiệp phải tự đổi mới, hoàn thiện mỡnh. Bản thõn cỏc ngõn hàng cũng là một doanh nghiệp, nờn để cạnh tranh được với cỏc ngõn hàng khỏc trong và ngoài nước thỡ cỏc ngõn hàng đó tiến hành ỏp dụng khoa học cụng nghệ trong nghiệp vụ, phỏt triển thờm nhiều dịch vụ mới để tăng tớnh cạnh tranh.
* Sự thay đổi trong đường lối chớnh sỏch của nhà nước
Sự phỏt triển của ngành ngõn hàng cú tỏc động rất lớn đến sự phỏt triển của một nền kinh tế. Do đú, mỗi Quốc gia đều cố gắng đưa ra những chớnh sỏch hợp lý nhằm tạo điều kiện cho ngành ngõn hàng phỏt triển, mở rộng thờm cỏc DVNH mới. Tuy nhiờn, sự đổi mới trong chớnh sỏch của nhà nước khụng chỉ
mang lại cơ hội phỏt triển cho cỏc ngõn hàng mà cũn là những thỏch thức cho cỏc ngõn hàng trong tương lai.
* Sự phỏt triển của khoa học cụng nghệ
Cựng với sự phỏt triển như vũ bóo của khoa học cụng nghệ thỡ ngày càng cú nhiều cụng nghệ mới ra đời đỏp ứng nhu cầu của nhà sản xuất kinh doanh và người tiờu dựng. Nhà kinh doanh nào nắm bắt được những cụng nghệ hiện đại nhất, mới nhất thỡ đú sẽ là một lợi thế do cú thể tạo ra những sản phẩm, dịch vụ cú chi phớ thấp, chất lượng cao. Theo thống kờ, trong cỏc NHTM việc ỏp dụng cỏc trang thiết bị hiện đại đó cho phộp cỏc ngõn hàng tiết kiệm chi phớ tới 74%, đồng thời giỳp cho việc thực hiện cỏc nghiệp vụ ngõn hàng diễn ra nhanh chúng và chớnh xỏc hơn.
1.4.2 Cỏc nhõn tố chủ quan
* Thương hiệu của ngõn hàng
Theo Kotler (1991), một thương hiệu được định nghĩa là “tờn, thành ngữ, dấu hiệu, thiết kế hay tổng hợp cỏc yếu tố trờn nhằm xỏc định hàng húa hay dịch vụ của người cung cấp và để phõn biệt chỳng với đối thủ cạnh tranh”. Giỏ trị của một thương hiệu cú thể được tỡm thấy trong trớ nhớ của khỏch hàng. Đõy là cỏch mà mối quan hệ được bắt đầu, được xõy dựng và được củng cụ́ qua thời gian.
Điều mà cỏc khỏch hàng nhớ theo kinh nghiệm của họ, theo cả cỏch trực tiếp và giỏn tiếp, và sẽ thuyết phục họ lựa chọn thương hiệu trong tương lai và tiếp tục mối quan hệ.
Đối với ngõn hàng, thương hiệu được hiểu là uy tớn, chất lượng, phong cỏch phục vụ khỏch hàng. Khi mà danh mục dịch vụ, chất lượng dịch vụ của cỏc ngõn hàng đều gần như nhau thỡ thương hiệu sẽ là tiờu chớ để khỏch hàng đưa ra sự lựa chọn nờn sử dụng dịch vụ của ngõn hàng nào. Một ngõn hàng cú được thương hiệu mạnh, nổi tiếng thỡ cỏc dịch vụ mà ngõn hàng đú cung cấp sẽ được nhiều khỏch hàng chấp nhận hơn.
* Nguồn nhõn lực
Đặc điểm của DVNH là cỏc dịch vụ “vụ hỡnh” nờn khú cú thể phõn biệt được chất lượng dịch vụ giữa cỏc ngõn hàng. Do đú, điểm tạo nờn sự khỏc biệt và tạo nờn uy tớn cho một ngõn hàng chớnh là đội ngũ nhõn viờn, đặc biệt là những giao dịch viờn trực tiếp làm việc với khỏch hàng. Nguồn nhõn lực ở đõy khụng đơn thuần chỉ là con người mà phải là những con ngưũi cú trỡnh độ, cú kinh nghiệm, cú khả năng vận hành những trang thiết bị hiện đại phục vụ cho khỏch hàng. Để phỏt triển DVNH thỡ việc tạo ra một đội ngũ cú trỡnh độ chuyờn nghiệp là điều rất quan trọng.
* Nguồn lực tài chớnh
Một doanh nghiệp muốn phỏt triển phải cú nguồn tài chớnh vững mạnh.
Đối với cỏc NHTM thỡ nguồn vốn thật sự rất quan trọng. Trước hết, nú chớnh là sự đảm bảo cho khả năng thanh toỏn của ngõn hàng trong quỏ trỡnh hoạt động . Ngoài ra, nguồn tài chớnh cũn dựng để đầu tư mua sắm trang thiết bị, cụng nghệ hiện đại để nõng cao chất lượng dịch vụ. Mặt khỏc, trờn cơ sở nguồn tài chớnh cỏc ngõn hàng sẽ quyết định việc đúng gúp cổ phần, đầu tư, mở thờm chi nhỏnh như thế nào để thu được lợi nhuận.
* Chiến lược phỏt triển của ngõn hàng
Theo dự bỏo, trong thời gian tới nền kinh tế sẽ tiếp tục tăng trưởng. Đời sống nhõn dõn được cải thiện nhiều, nhu cầu về hàng húa và dịch vụ tăng cao, đặc biệt là cỏc nhu cầu: Mua sắm nhà cửa, ụtụ, đi du lịch . . . Cỏc nhu cầu này đó làm gia tăng nhu cầu về tớn dụng, mua bỏn ngoại tệ, chuyển tiền . . . Để đỏp ứng cỏc nhu cầu này, ngõn hàng sẽ tiến hành phỏt triển hơn nữa cỏc DVNH. Mặt khỏc, hiện nay DVNH phỏt triển theo ba xu hướng: Phỏt triển cỏc dịch vụ trờn thị trường tài chớnh, chủ yếu là thị trường chứng khoỏn; Phỏt triển DVNH bỏn lẻ; Mở rộng cỏc DVNH quốc tế. Vậy muốn phỏt triển nhanh, bền vững và phự hợp với nhu cầu hội nhập kinh tế quốc tế thỡ cỏc ngõn hàng phải làm gỡ? Trước tiờn cỏc ngõn hàng phải cú một chiến lược phỏt triển ở tầm vĩ mụ, chiến lược này phải dựa trờn sự nghiờn cứu kĩ lưỡng giữa nhu cầu thị trường và khả năng
của ngõn hàng. Sau đú sẽ dựa vào chiến lược tổng quỏt này để đưa ra chiến lược phỏt triển cho từng thời kỳ. Đối với chiến lược của từng thời kỳ cần cú sự nghiờn cứu kĩ về đối tượng khỏch hàng, mức độ cạnh tranh . . . để từ đú đưa ra từng loại dịch vụ phự hợp vừa cú thể đỏp ứng tốt nhu cầu khỏch hàng, vừa cú thể thu được lợi nhuận.
* Trỡnh độ kĩ thuật, cụng nghệ ngõn hàng
Hiện nay cụng nghệ, kĩ thuật là yếu tố quyết định đến sức cạnh tranh của ngõn hàng. Nếu một ngõn hàng cú được cụng nghệ hiện đại hơn ngõn hàng khỏc thỡ khả năng đưa ra những dịch vụ hiện đại, ưu việt hơn là một điều tất yếu. Việc ứng dụng cỏc cụng nghệ hiện đại đó cho phộp cỏc ngõn hàng đưa ra nhiều dịch vụ mới như: Dịch vụ chuyển tiền quốc tế, dịch vụ thẻ ATM, dịch vụ internet banking . . .
* Mức độ rủi ro trong hoạt động kinh doanh của ngõn hàng
Bất kỡ hoạt động kinh doanh nào cũng gặp rủi ro. Đối với cỏc ngõn hàng thỡ rủi ro thường gặp là: Rủi ro tớn dung, rủi ro lói suất, rủi ro tỉ giỏ . . . Để giảm thiểu rủi ro, cỏc ngõn hàng thường tỡm cỏch phõn tỏn rủi ro bằng cỏch tiến hành đa dạng hoỏ cỏc dịch vụ ngõn hàng.
1.5 Kinh nghiệm đa dạng hoỏ việc cung ứng cỏc dịch vụ ngoài tớn dụng của