Những yêu cầu về mở cửa thị trường dịch vụ ngân hàng trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam

Một phần của tài liệu Đa dạng hoá việc cung ứng dịch vụ ngoài tín dụng tại chi nhánh NHNo&PTNT Hà Thành trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế.DOC (Trang 65 - 73)

3.1.1 Yờu cầu của WTO

Vào ngày 11/1/2007, Việt Nam chớnh thức trở thành thành viờn của WTO.

Để cú thể gia nhập WTO, Việt Nam đó phải cam kết trong nhiều lĩnh vực, kể cả lĩnh vực dịch vụ.

Theo quy định của WTO, cú bốn phương thức cung ứng dịch vụ núi chung là:

- Phương thức cung ứng qua biờn giới (phương thức 1): Là phương thức mà theo đú dịch vụ được cung cấp từ lónh thổ nước thành viờn này sang lónh thổ nước thành viờn nước khỏc. Phương thức này được sử dụng nhiều trong lĩnh vự bưu chớnh viễn thụng: Gọi điện, gửi thư điện tử . . .

- Tiờu dựng dịch vụ ở nước ngoài (phương thức 2): Là phương thức mà theo đú người dõn của một thành viờn di chuyển sang lónh thổ của một thành viờn khỏc để tiờu dựng dịch vụ. Phương thức này được sử dụng nhiều trong lĩnh vực: Du lịch, du học, đi chữa bệnh ở nước ngoài.

- Sự hiện diện thương mại (phương thức 3): Là phương thức mà theo đú một Quốc gia thành viờn cho phộp nhà cung cấp dịch vụ của Quốc gia thành viờn khỏc được thiết lập sự hiện diện thương mại như: Cụng ty liờn doanh, cụng ty 100% vốn nước ngoài . . . trờn lónh thổ của mỡnh.

- Sự hiện diện thể nhõn (phương thức 4): Là phương thức mà theo đú cho phộp nước cung cấp dịch vụ đưa một hoặc vài chuyờn gia sang hoạt động trực tiếp tại nước sử dụng dịch vụ.

Khi tham gia WTO, Việt Nam cam kết tham gia đầy đủ 11 lĩnh vực của thương mại dịch vụ, được phõn thành 155 ngành, nhưng cú sự phõn biệt cụ thể đối với từng phõn ngành.

Đối với ngành ngõn hàng, Việt Nam đạt được một lộ trỡnh mở cửa cho lĩnh vực ngõn hàng nhằm tạo một khoảng thời gian để cỏc ngõn hàng trong nước cú sự chuẩn bị thớch hợp.

Bảng 3.1: Cam kết về DVNH và cỏc dịch vụ tài chớnh khỏc trong WTO

Nội dung Hạn chế tiếp cận thị trường. Hạn chế đối xử Quốc gia.

(a) Nhận tiền gửi và cỏc khoản phải trả từ cụng chỳng

(b) Cho vay dưới tất cả cỏc hỡnh thức, bao gồm: Tớn dụng tiờu dựng, tớn dụng cầm cố thế chấp, bao thanh toỏn và tài trợ giao dịch thương mại

(c) Thuờ mua tài chớnh (d) Mọi dịch vụ thanh toỏn và chuyển tiền, bao gồm: Thẻ tớn dụng, thẻ thanh toỏn, thẻ nợ, sộc du lịch và hối phiếu ngõn hàng

(e) Bảo lónh và cam kết (f) Kinh doanh trờn tài

(1) Chưa cam kết, trừ (k) và (l) (2) Khụng hạn chế

(3) Khụng hạn chế, ngoại trừ:

(a) Cỏc tổ chức tớn dụng nước ngoài chỉ được phộp thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam dưới cỏc hỡnh thức sau:

- Đối với cỏc NHTM nước ngoài:

Văn phũng đại diện, chi nhỏnh NHTM nước ngoài, NHTM liờn doanh trong đú gúp phần vốn của bờn nước ngoài khụng vượt quỏ 50% vốn điều lệ của ngõn hàng liờn doanh, cụng ty cho thuờ tài chớnh liờn doanh, cụng ty cho thuờ tài chớnh 100% vốn đầu tư nước ngoài và kể từ ngày 1/4/2007 được phộp thành lập ngõn hàng 100% vốn đầu tư nước ngoài.

- Đối với cụng ty tài chớnh nước

(1) Chưa cam kết, trừ (k) và

(l).

(2) Khụng hạn chế.

(3) Khụng hạn chế, ngoại trừ:

- (a) Cỏc điều kiện để thành lập chi nhỏnh của một NHTM tại Việt Nam:

- Ngõn hàng mẹ cú tổng tài sản cú

khoản của mỡnh hoặc của khỏch hàng tại sở giao dịch, trờn thị trường chứng khoỏn, giao dịch thoả thuận hoặc bằng cỏch khỏc như dưới đõy:

- Cụng cụ thị trường tiền tệ: Sộc, hối phiếu, chứng chỉ tiền gửi - Ngoại hối

- Cỏc cụng cụ tỉ giỏ và lói suất, bao gồm cỏc hợp đồng hoỏn đổi, hợp đồng kỳ hạn

- Vàng khối

(h) Mụi giới tiền tệ (i) Quản lý tài sản như:

Quản lý tiền mặt hoặc danh mục đầu tư, mọi hỡnh thức quản lý đầu tư tập thể, quản lý quỹ hưu trớ, cỏc dịch vụ lưu ký và tớn thỏc.

(j) Cỏc dịch vụ thanh toỏn và bự trừ tài sản tài chớnh, bao gồm: Chứng khoỏn, cỏc sản phẩm

ngoài: Văn phũng đại diện, cụng ty tài chớnh liờn doanh, cụng ty tài chớnh 100% vốn đầu tư nước ngoài, cụng ty cho thuờ tài chớnh liờn doanh và cụng ty cho thuờ tài chớnh 100% vốn nước ngoài.

- Đối với cụng ty cho thuờ tài chớnh nước ngoài: Văn phũng đại diện, cụng ty cho thuờ tài chớnh liờn doanh và cụng ty cho thuờ tài chớnh 100%

đầu tư nước ngoài.

(b) Trong vũng 5 năm kể từ ngày gia nhập WTO, Việt Nam cú thể hạn chế quyền của một chi nhỏnh ngõn hàng nước ngoài được nhận tiền gửi bằng VND từ cỏc thể nhõn Việt Nam mà ngõn hàng khụng cú quan hệ tớn dụng theo mức vốn mà ngõn hàng mẹ cấp cho chi nhỏnh phự hợp với lộ trỡnh sau:

- Ngày 1/4/2007: 650% vốn phỏp định được cấp

- Ngày 1/1/2008: 800% vốn phỏp định được cấp

- Ngày 1/1/2009: 900% vốn phỏp định được cấp

- Ngày 1/1/2010: 1000% vốn phỏp định được cấp

trờn 20 tỉ USD vào cuối năm trước thời điểm nộp đơn.

(b) Cỏc điều kiện để thành lập một ngõn hàng liờn doanh hoặc một ngõn hàng 100%

vốn đầu tư nước ngoài:

- Ngõn hàng mẹ cú tổng tài sản trờn 10 tỉ USD vào cuối năm trước thời điểm nộp đơn.

(c) Cỏc điều kiện để thành lập một cụng ty tài chớnh 100% vốn

phỏi sinh và cỏc cụng cụ chuyển nhượng khỏc

(k) Cung cấp và chuyển thụng tin tài chớnh và xử lý dữ liệu tài chớnh cũng như cỏc phần mền liờn quan của cỏc nhà cung cấp cỏc dịch vụ tài chớnh khỏc (l) Cỏc dịch vụ tư vấn, trung gian mụi giới và cỏc dịch vụ tài chớnh phụ trợ khỏc đối với tất cả cỏc hoạt động được nờu từ cỏc tiểu mục (a) đến (k), kể cả tham chiếu và phõn tớch tớn dụng, nghiờn cứu và tư vấn đầu tư và danh mục đầu tư, tư vấn về mua lại và về tỏi cơ cấu và chiến lược doanh nghiệp.

- Ngày 1/1/2011: Đối xử Quốc gia đầy đủ

(c) Tham gia cổ phần:

- Việt Nam cú thể hạn chế việc tham gia cổ phần của cỏc tổ chức tớn dụng nước ngoài tại cỏc NHTM Quốc doanh của Việt Nam được cổ phần hoỏ như mức tham gia cổ phần của cỏc ngõn hàng Việt Nam.

- Đối với việc tham gia gúp vốn dưới hỡnh thức mua cổ phần, tổng số cổ phần do cỏc thể nhõn và phỏp nhõn nước ngoài nắm giữ tạị mỗi NHTM cổ phần của Việt Nam khụng được vượt quỏ 30% vốn điều lệ của ngõn hàng, trừ khi phỏp luật Việt Nam cú quy định khỏc hoặc được sự cho phộp của cơ quan cú thẩm quyền của Việt Nam.

(d) Chi nhỏnh NHTM nước ngoài:

- Khụng được phộp mở cỏc điểm giao dịch khỏc ngoài trụ sở chi nhỏnh của mỡnh.

(e) Kể từ khi gia nhập, cỏc tổ chức tớn dụng nước ngoài được phộp phỏt hành thẻ tớn dụng trờn cơ sở đối sử Quốc gia.

(4) Chưa cam kết, trừ cỏc cam kết

đầu tư nước ngoài hoặc một cụng ty tài chớnh liờn doanh, một cụng ty cho thuờ tài chớnh 100%

vốn đầu tư nước ngoài hay một cụng ty cho thuờ tài chớnh liờn doanh:

- Tổ chức tớn dụng nước ngoài cú tổng tài sản cú trờn 10 tỷ USD vào cuối năm trước thời điểm nộp đơn.

(4) Chưa cam kết, trừ cỏc cam kết

chung. chung.

( Nguồn: Trang 40-41, Cẩm nang cam kết thương mại dịch vụ của Việt Nam trong WTO)

3.1.2 Yờu cầu của hiệp định thương mại Việt Nam - Hoa Kỳ

Hiệp định thương mại Việt Nam - Hoa Kỳ được kớ kết năm 2000 đó đưa Việt Nam tiến một bước lớn trong quan hệ thương mại núi chung và quan hệ DVNH núi riờng. Hiệp định này đó nờu rừ 6 cam kết trong lĩnh vực tài chớnh ngõn hàng:

- Khụng hạn chế số lượng người cung cấp dịch vụ.

- Khụng hạn chế về tổng số cỏc hoạt động dịch vụ.

- Khụng hạn chế về tổng giỏ trị trong cỏc giao dịch dịch vụ hay giỏ trị tài sản.

- Khụng hạn chế về số thể nhõn tham gia trong ngành dịch vụ.

- Khụng hạn chế sự tham gia vốn của bờn nước ngoài.

- Khụng ỏp dụng biện phỏp hạn chế hoặc yờu cầu phải cú những hỡnh thức phỏp lý cụ thể để một nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài mới được phộp cung cấp dịch vụ.

Theo đú, cỏc nhà cung cấp DVNH của Hoa Kỳ được phộp hoạt động trờn lónh thổ Việt Nam dưới 3 hỡnh thức:

- Chi nhỏnh ngõn hàng Hoa Kỳ: Phải cú vốn do ngõn hàng mẹ cấp ớt nhất là 15 triệu USD và ngõn hàng mẹ phải cú văn bản cam kết chịu mọi trỏch nhiệm tại thị trường Việt Nam.

- Ngõn hàng liờn doanh Việt Nam - Hoa Kỳ - Ngõn hàng con 100% vốn Hoa Kỳ.

Đối với ngõn hàng liờn doanh Việt Nam Hoa Kỳ và ngõn hàng con 100%

vốn Hoa Kỳ muốn được thành lập và hoạt động thỡ vốn phải cú ớt nhất 10 triệu USD.

Tuy nhiờn, khụng phải phớa Hoa Kỳ được phộp thành lập ngay cỏc ngõn hàng như trờn mà phải theo một lộ trỡnh nhất định:

(a) Trong vũng 3 năm đầu, bờn Hoa Kỳ chỉ được phộp thành lập cỏc ngõn hàng liờn doanh Việt Nam- Hoa Kỳ.

(b) Sau 3 năm, Việt Nam dành đối xử quốc gia đầy đủ với quyền tiếp cận NHNN trong cỏc hoạt động: Tỏi chiết khấu, swap, forward.

(c) Trong vũng 8 năm đầu, Việt nam cú quyền hạn chế chi nhỏnh của ngõn hàng Hoa Kỳ nhận tiền gửi từ phỏp nhõn Việt Nam mà ngõn hàng đú khụng cú quan hệ tớn dụng.

Mức vốn của chi nhỏnh được quy định như sau:

- Năm thứ nhất: Được chuyển vào 50% vốn phỏp định.

- Năm thứ hai: Được chuyển vào 100% vốn phỏp định.

- Năm thứ ba: Được chuyển vào 250% vốn phỏp định.

- Năm thứ tư: Được chuyển vào 400% vốn phỏp định.

- Năm thứ năm: Được chuyển vào 600% vốn phỏp định.

- Năm thứ sỏu: Được chuyển vào 700% vốn phỏp định.

- Năm thứ bảy: Được chuyển vào 800% vốn phỏp định.

- Năm thứ tỏm: Được chuyển vào 900% vốn phỏp định.

- Năm thứ chớn : Được chuyển vào 1.000% vốn phỏp định.

- Năm thứ mười: Được đối xử Quốc gia đầy đủ.

(d) Sau 8 năm, cỏc ngõn hàng cú vốn đầu tư của Hoa Kỳ được phộp phỏt hành thẻ tớn dụng nội địa trờn cơ sở đối sử Quốc gia.

(e) Cỏc chi nhỏnh của ngõn hàng Hoa Kỳ khụng được phộp đặt mỏy ATM tại cỏc điểm ngoài văn phũng của họ cho đến khi cỏc ngõn hàng của Việt Nam được phộp thực hiện.

(f) Sau 9 năm, cỏc ngõn hàng của Hoa Kỳ được phộp thành lập ngõn hàng con 100% vốn của Hoa Kỳ. Đồng thời trong thời gian này, cỏc ngõn hàng liờn doanh Hoa Kỳ cần cú vốn gúp khụng thấp hơn 30% nhưng cũng khụng vượt quỏ 49% vốn phỏp định của liờn doanh.

(g) Trong vũng 10 năm đầu, Việt Nam cú quyền hạn chế một chi nhỏnh của ngõn hàng Hoa Kỳ nhận tiền gửi từ cỏc nhà cung cấp dịch vụ Việt Nam mà ngõn hàng khụng cú quan hệ tớn dụng.

Mức vốn của chi nhỏnh được quy định như sau:

- Năm thứ nhất: Được chuyển vào 50% vốn phỏp định.

- Năm thứ hai: Được chuyển vào 100% vốn phỏp định.

- Năm thứ ba: Được chuyển vào 250% vốn phỏp định.

- Năm thứ tư: Được chuyển vào 350% vốn phỏp định.

- Năm thứ năm: Được chuyển vào 500% vốn phỏp định.

- Năm thứ sỏu: Được chuyển vào 650% vốn phỏp định.

- Năm thứ bảy: Được chuyển vào 800% vốn phỏp định.

- Năm thứ tỏm: Được chuyển vào 900% vốn phỏp định.

- Năm thứ chớn : Được chuyển vào 1.000% vốn phỏp định.

- Năm thứ mười: Được đối xử Quốc gia đầy đủ.

3.1.3. Tỏc động của cỏc cam kết gia nhập WTO, hiệp định thương mại Việt Nam - Hoa Kỳ đối với sự phỏt triển của dịch vụ ngõn hàng

* Tỏc động tớch cực

- Chớnh sỏch và phỏp luật về DVNH sẽ được Việt Nam bổ xung, sửa đổi phự hợp với cỏc cam kết quốc tế. Trước hết là sự cải cỏch đối với cỏc chớnh sỏch tiền tệ như: Tự do hoỏ lói suất, nới lỏng kiểm soỏt tỉ giỏ . . .Và sự đổi mới hệ

thống thanh tra - kiểm soỏt ngõn hàng theo chuẩn mực quốc tế (Basel). Những điều này khụng chỉ đỏp ứng nhu cầu hội nhập mà cũn giỳp hệ thống ngõn hàng tài chớnh lành mạnh, an toàn và hiệu quả hơn.

- Sự xuất hiện của cỏc định chế tài chớnh nước ngoài, cỏc ngõn hàng uy tớn trờn thế giới tham gia trờn thị trường Việt Nam là một nhõn tố quan trọng thỳc đẩy sự cạnh tranh và đổi mới cỏc ngõn hàng Cỏc NHTM trong nước đó cú sự tớch cực chuẩn bị để thớch ứng trong mụi trường cạnh tranh mới đầy khốc liệt như: Tăng vốn điều lệ của cỏc ngõn hàng cổ phần, nõng cao chất lượng và đa dạng hoỏ cỏc dịch vụ, hiện đại hoỏ cụng nghệ . . .

- Khi thực hiện mở của thị trường DVNH sẽ thu hỳt được nhiều đầu tư vào lĩnh vực này. Đồng thời, tiếp thu được cỏc cụng nghệ hiện đại, kỹ thuật quản lý tiờn tiến từ cỏc ngõn hàng nước ngoài thụng qua sự hợp tỏc, liờn kết kinh doanh.

* Tỏc động tiờu cực.

- Cỏc ngõn hàng yếu kộm cả về cụng nghờ, trỡnh độ quản lý lẫn năng lực tài chớnh, khụng thể đương đầu được với những cạnh tranh của thị trường sẽ bị phỏ sản và đào thải ra khỏi thị trường

- Theo cam kết của Việt Nam, trong thời gian tới cỏc ngõn hàng nước ngoài sẽ tham gia vào thị trường Việt Nam nhiều hơn. Những ngõn hàng này sẽ cung cấp cho thị trường Việt Nam một số dịch vụ trựng với dịch vụ của cỏc NHTM Việt Nam như: Dịch vụ tiền gửi, thanh toỏn quốc tế . . . đồng thời cung cấp cỏc dịch vụ hoàn toàn mới như: Kinh doanh cỏc sản phẩm phỏi sinh, mụi giới tiền tệ . . . Cỏc dịch vụ của ngõn hàng nước ngoài vượt xa cỏc dịch vụ của ngõn hàng Việt Nam cả về số lượng lẫn chất lượng do họ cú ưu thế về cụng nghệ và trỡnh độ quản lý. Điều này sẽ làm cho thị phần của cỏc ngõn hàng trong nước bị thu hẹp do phải nhường thị phần cho cỏc ngõn hàng nước ngoài.

- Xảy ra hiện tượng chảy mỏu chất xỏm. Nhiều nhõn tài sẽ chạy sang làm việc cho cỏc ngõn hàng nước ngoài bởi cỏc ngõn hàng này cú cỏc chớnh sỏch thu

hỳt và giữ chõn nhõn tài rất hấp dẫn: Lương cao, được làm việc trong mụi trường năng động, cú điều kiện thể hiện khả năng của mỡnh … Đõy là những điều mà cỏc ngõn hàngViệt Nam cũn thiếu, nhất là cỏc ngõn hàng của nhà nước.

Nếu hiện tượng này xảy ra một cỏch ồ ạt sẽ khiến cho cỏc ngõn hàng của Việt Nam thiếu nguồn nhõn lực trầm trọng, khụng đủ điều kiện để phỏt triển cỏc DVNH núi riờng và phỏt triển ngõn hàng núi chung.

3.2 Định hướng phỏt triển cỏc dịch vụ ngoài tớn dụng tại chi nhỏnh Ngõn

Một phần của tài liệu Đa dạng hoá việc cung ứng dịch vụ ngoài tín dụng tại chi nhánh NHNo&PTNT Hà Thành trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế.DOC (Trang 65 - 73)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(109 trang)
w