Sử dụng đúng phương pháp, thiết bị và trình tự trong việc sắp đặt và chuẩn bị phục vụ Hiểu rõ vai trò của các khu vực phù trợ trong nhà hàng Chuẩn bị một bàn cho bữa điểm tâm, ăn tr
Trang 11
Trang 2Vệ sinh và bảo quản
Sắp đặt và chuẩn bị phục vụ
HOS103 – Nghiệp vụ Nhà hàng
CHƯƠNG 4 CHUẨN BỊ PHỤC VỤ
Phần 2
Trang 3 Lau rửa, sử dụng và cất giữ tất cả các đồ sành sứ, ly tách và dao nĩa một cách an toàn, ngăn nắp, vệ
sinh, hiệu quả
Sử dụng và bảo quản các trang thiết bị và nguyên liệu liên quan.
Sắp đặt và chuẩn bị nhà hàng theo tiêu chuẩn đặt ra
3
Trang 4 Sử dụng đúng phương pháp, thiết bị và trình tự trong việc sắp đặt và chuẩn bị phục vụ
Hiểu rõ vai trò của các khu vực phù trợ trong nhà hàng
Chuẩn bị một bàn cho bữa điểm tâm, ăn trưa và ăn tối
Mục tiêu
4
Trang 54.2 Vệ sinh và bảo quản đồ sứ, ly tách và dao nĩa
4.3 Sắp đặt và chuẩn bị phục vụ
5
Trang 6Vệ sinh và bảo quản đồ sứ, ly tách
và dao nĩa
Nội dung 4.2
6
Trang 7Thảo luận:
Tầm quan trọng của việc vệ sinh dụng cụ
Trang 8Quá trình lau rửa
8
Yêu cầu
Đồ vải
Đồ sành sứ - kim loại
Đồ thuỷ tinh, vật dụng phục vụ khách uống
Dụng cụ chứa đựng gia vị, lọ tăm, bình sữa
Dụng cụ đựng nước
Trang 9Chia nhóm Cùng nhau thảo luận các yêu cầu
mà dụng cụ ăn uống phải đảm bảo
Trang 10Kỹ thuật vệ sinh
Trước khi sử dụng: Kiểm tra để tránh vật dụng bị sứt mẻ, rạn nứt hay có vết bẩn
Nếu phát hiện thấy có vết sứt mẻ hay rạn nứt, tuyệt đối không được sử dụng
Khi lau, rửa các loại dụng cụ, tuỳ vào thiết bị của từng nhà hàng – khách sạn, nhân viên phục vụ có thể rửa bằng tay hoặc bằng máy
10
Trang 11 Đối với rửa đồ thuỷ tinh (ly, cốc)
Sử dụng thích hợp nước rửa và chất khử trùng, sử dụng đúng nồng độ và chất phụ gia rửa xả để
tránh chất lắng đọng ở đồ thuỷ tinh …
11
Trang 12Kỹ thuật vệ sinh
Khi rửa xong cần:
o Nước xả ly, cốc cuối cùng phải bằng nước lạnh
o Cất ly, cốc sạch trong giá sạch
o Không cầm vào miệng ly, cốc mà phải cầm vào chân, thân hoặc quai ly, cốc
o Cuối ngày phải kiểm tra, vệ sinh máy rửa ly, cốc
12
Trang 13Sắp đặt và chuẩn bị phục vụ
13
Trang 14Một số mô hình phục vụ
14
Trang 15 Thời gian cho một bữa ăn kiểu Pháp thường kéo dài nhiều giờ
Mô hình này được sử dụng ở hầu hết các nước trên thế giới, đặc biệt là trong các bữa tiệc chiêu đãi ngoại giao có nghi lễ long trọng
15
Trang 16Mô hình phục vụ bàn kiểu Pháp
Bàn ăn trang trí kiểu Pháp
16
Trang 17 Tập quán ăn uống của người Nga là hỗn hợp hai lối ăn Á và Âu
Các loại súp thường có lẫn thịt và ăn súp vào bữa trưa
Ăn các món quay, nấu nhừ, các loại thịt xay nhỏ, rán hay ôm có sốt, các loại rau (bắp cải muối, cà chua, dưa chuột muối, củ cải đỏ, xà lách )
Không ưa các món tái, thích ăn
17
Trang 18Mô hình phục vụ bàn kiểu Nga
Gia vị: bơ, kem, sữa tươi và kem tươi, bánh mì, cá ướp hun khó
Sấy nóng đĩa trước khi ăn…
Thức uống: thích Vodka, trước khi ăn có uống cognac, whisky, sau đó uống rượu nhẹ và kết thúc bữa
ăn là café, nước chè đen nóng có đường
Sử dụng bộ dụng cụ ăn đẹp, sang trọng và được làm bằng bạc
18
Trang 19 Điểm nổi bật của kiểu phục vụ này là tất cả các món ăn đều phục vụ nóng nên thức ăn được chế biến sẵn trong bếp sát lúc đưa ăn, không chế biến sẵn
Đĩa đựng thức ăn cũng phải hâm nóng để hạn chế tới mức tối đa món ăn nguội
Các món cắt thái nguyên con, nguyên xúc
19
Trang 20Mô hình phục vụ bàn kiểu Nga
Trước khi chia thức ăn cho khách, người phục vụ đặt một đĩa đã sấy nóng trước mặt khách vào phía bên phải khách, lần lượt theo thứ tự ngược chiều kim đồng hồ từ chổ chủ tiệc
Sau đó vào bếp bê khay thức ăn còn nóng ra bàn trình cho khách xem Lúc này người phục vụ nâng khay thức ăn bằng tay trái của mình tiến sát vào phía trái nơi khách ngồi, tay phải kẹp thìa súp và nĩa nhọn vào nhau gắp khẩu phần thức ăn lên đĩa cho khách
20
Trang 21 Xong người đầu tiên, gắp cho người thứ hai bên phải cho đến người cuối cùng, mang thức ăn còn lại
để lên lò hâm nóng để phục vụ nếu khách yêu cầu ăn thêm
21
Trang 22Mô hình phục vụ bàn kiểu Nga
Nhược điểm:
Món ăn trình bày không được đẹp mắt do được cắt thái nhanh kịp thời còn nóng để mang đến phục
vụ khách nhanh nên việc bày vào khay cẩu thả, nhất là khi món chính đi kèm món phụ bao gồm các thứ khác nhau
22
Trang 23Món ăn:
Các món quay, cá rán, thịt đúc, dê nướng
Ưa thích các món chế biến từ ốc, cua, baba, rùa, rắn…
Họ rất thích uống trà có vài giọt sữa
23
Trang 24Mô hình phục vụ bàn kiểu Anh
Quy trình phục vụ
Món ăn được trình bày trên khay ăn hoặc đĩa ăn ngay tại bếp ăn
Mang ra đặt trước mặt chủ nhà ngồi ở vị trí đầu bàn
Chủ nhà hoặc một người phục vụ được chỉ định thay thế thái thịt và xúc món ăn đầu tiên của từng người để chủ nhà trao cho người phục vụ đứng bên trái mình mang tiếp thức ăn cho khách danh dự, sau mới đến các khách mời khác
24
Trang 25Quy trình phục vụ
Phần tráng miệng cũng được phục vụ theo lối này
Các món sốt và các món sau khách sẽ chuyền cho nhau, người phục vụ không phải mang đến tận nơi cho từng người nữa mà chỉ cần xúc sẵn ra đĩa rồi chuyển cho người gần nhất chuyền tay nhau theo chiều ngược chiều kim đồng hồ
25
Trang 26Mô hình phục vụ bàn kiểu Anh
Quy trình phục vụ
Đặc điểm:
Thân mật, thể hiện được vai trò của người chủ tiệc
Chuộng những món ăn nhanh (fast foods)
Yêu cầu sạch sẽ
26
Trang 27 Đặc điểm:
Không thích thức ăn quá nóng như người phương Đông,
Nước giải khát thì phải thật lạnh, họ uống nhiều và rất sành về uống
Món ăn truyền thống của họ là sườn rán, bánh cua và bánh mì kẹp thịt gà (sandwich)
27
Trang 29Chú ý
Cách bày bàn ăn của mỗi bữa ăn khác nhau, bữa sáng và trưa đơn giản hơn bữa tối, rất hiếm đồ dùng bằng bạc trong một bữa chiêu đãi, phần lớn bằng đồng mạ kèn hoặc bằng thép inox không rỉ, riêng thìa súp đôi khi được làm bằng bạc và chỉ mang ra sau khi cần thiết
29
Trang 30Vai trò của Nhà hàng
30
VAI TRÒ
Đối với hoạt động kinh doanh
Trang 311. Tạo thuận lợi cho khách
2. Tạo ra sự đồng bộ cho hệ sản phẩm khách sạn
3. Kéo dài thời gian lưu trú của khách
4. Khai thác triệt để khả năng chi tiêu của khách
5. Khai thác tốt hơn cơ sở vật chất của khách sạn
6. Là một trong những yếu tố xem xét chất lượng và cấp hạng
của khách sạn( )Đối với hoạt động kinh doanh
khách sạn
Trang 321. Mang lại việc làm cho người dân địa phương.
2. Đóng góp vào thu nhập của đất nước
3. Gián tiếp xuất khẩu tại chỗ nên không cần phải tốn thêm nhiều
khoản phí như các ngành kinh tế khác
Đối với ngành du lịch và xã hội
Đối với ngành du lịch và xã hội
Trang 33Đối với ngành du lịch
1. Góp phần đưa tài nguyên du lịch của địa phương vào khai thác
2. Góp phần đánh giá chất lượng của sản phẩm du lịch
3. Tạo sức hút, sức hấp dẫn đặc biệt để thu hút khách quốc tế
Trang 34Chức năng của Nhà hàng
Chức năng sản xuất
34
Chức năng bán sản phẩm Chức năng tiêu thụ
Chức năng Nhà hàng
Trang 39 Tuỳ thuộc vào từng loại bàn khác nhau mà khăn trải bàn có kích cỡ khác nhau sao cho độ rủ của khăn xuống từ 30 - 40cm
Yêu cầu khi trải khăn bàn:
Khăn bàn phải phẳng phiu, không bị nhàu, không có vết ố, sạch sẽ, lành lặn
Độ rủ phải đều nhau
39
Trang 40Kỹ thuật gấp khăn ăn
Khăn ăn thông thường dùng bằng vải cotton hoặc bằng sợi hoá học tổng hợp, thường là khăn trắng hoặc khăn màu
Khăn màu trắng có tính vệ sinh cao, tạo cho người ăn cảm giác điềm tĩnh, thanh khiết
40
Trang 41 Khăn ăn có kích cỡ 45x45cm, 40x40cm hoặc 50x50cm Yêu cầu khăn ăn phải vuông vắn, đều nhau Viền xung quanh có thể là trắng hoặc gợn sóng.
41
Trang 42Kỹ thuật gấp khăn ăn
Yêu cầu gấp khăn cụ thể:
Khăn phải sạch sẽ, không vết ố vàng và tay người phục vụ phải sạch, không dùng miệng cắn…
Chuẩn bị đầy đủ số lượng khăn, dụng cụ, khăn được là phẳng, hồ cứng….
Xếp hình cần phải thích hợp và đều tay, tránh xếp đi xếp lại nhiều lần ảnh hưởng đến nét đẹp của khăn, hình bị nhàu…
42
Trang 43 Một số mẫu khăn ăn tiêu biểu
43
Trang 44Công tác chuẩn bị trước khi khách đến
1 Quét dọn và cọ rửa phòng ăn
2 Lau chùi toàn bộ bàn ăn, ghế ngồi
3 Kê xếp lại toàn bộ bàn ghế
4 Lau chùi lại tất cả các dụng cụ ăn uống
5 Gấp khăn ăn
44
Trang 456 Cắm hoa tươi
7 Rút gia vị vào lọ đựng gia vị
8 Xem kỹ thực đơn trong ngày hoặc thực đơn bữa
9 Trải khăn lên các bàn
10 Bày dụng cụ ăn lên bàn
45
Trang 46Chuẩn bị phục vụ (mise – en – place)
Đảm bảo rằng mọi đồ dùng được kiểm tra và nắm trong tầm tay
Hạn chế sự chậm trể trong phục vụ
Tạo ấn tượng về tính chuyên môn hóa cao
Đảm bảo hình thức phòng ăn gọn gàng, sạch sẽ, tổ chức
46
Trang 48Chuẩn bị phục vụ (mise – en – place)
48
Chuẩn bị phục vụ
(mise – en – place)
Dự trữ tủ dụng cụ và bàn phục vụ
Cắm hoa và trang trí bàn
Cách thức phục vụ và thực đơn
Số nhân viên phục vụ được bố trí theo tủ đựng dụng cụ
Số bàn phục vụ được bố trí theo tủ đựng dụng cụ
Trang 50Kỹ thuật bày bàn - Nguyên tắc đặt bàn
Phải căn cứ vào thực đơn
Số lượng khách
Các yêu cầu của khách để đặt bàn
Phải hoàn tất các công việc chuẩn bị trước giờ ăn như vệ sinh, trang trí, kê xếp bàn…
50
Trang 51Tuân thủ theo các quy tắc đặt bàn cụ thể:
1 Khi đặt bàn bao giờ nhân viên cũng phải có khăn lót tay
2 Vị trí của trưởng đoàn hoặc chủ tiệc được bố trí thuận tiên cho việc đón khách (phía cửa)
3 Bê dụng cụ khi đặt bàn theo chiều kim đồng hồ (từ phải qua trái)
51
Trang 52Kỹ thuật bày bàn - Nguyên tắc đặt bàn
Tuân thủ theo các quy tắc đặt bàn cụ thể:
4 Đặt dụng cụ phải theo thực đơn
5 Các loại dao, dĩa, thìa, đũa cầm ở chuôi, cán, không được cầm ở đầu lưỡi
6 Ly, cốc, tách phải cầm vào thân, quai, chân, tuyệt đối không được cầm vào miệng ly cốc
52
Trang 53Tuân thủ theo các quy tắc đặt bàn cụ thể:
7 Khi đặt bàn các dụng cụ có hoa văn hay ký hiệu phải được đặt cùng chiều và quay về phía khách
8 Trên một bàn ăn khăn ăn được gấp cùng kiểu và bày cùng chiều
9 Bình sữa, đường, dụng cụ dùng chung phải có đĩa kê
10 Gạt tàn thuốc không được đặt ở gần dụng cụ gia vị
53
Trang 55Nhóm dụng cụ dành cho phục vụ
Khay phục vụ (Service cloth – waiter’s cloth)
Khăn lót khay (Tray cloth)
Trang 56Kỹ thuật bày bàn - Dụng cụ đặt bàn
56
Nhóm dụng cụ ăn uống cá nhân của khách
Ăn Âu:
Đĩa ăn chính (Main plate)
Đĩa ăn cá/ hải sản (Fish/ seafood plate)
Đĩa salad (Salad plate)
Đĩa ăn súp (Soup plate)
Đĩa tráng miệng (Dessert plate)
Đĩa bánh mì bơ (Bread and butter plate)
Trang 57Nhóm dụng cụ ăn uống cá nhân của khách
Ăn Âu:
Dao ăn chính (Main knife)
Dao ăn cá/ hải sản (Fish/ seafood knife)
Dao ăn bò (Steak knife)
Dao salad (Salad knife)
Dao tráng miệng (Dessert knife)
Dao bánh mì bơ (Bread and butter knife)
Trang 58Kỹ thuật bày bàn - Dụng cụ đặt bàn
58
Nhóm dụng cụ ăn uống cá nhân của khách
Ăn Âu:
Nĩa ăn chính (Main fork)
Nĩa ăn cá/ hải sản (Fish/ seafood fork)
Nĩa ăn bò (Steak fork)
Nĩa salad (Salad fork)
Nĩa tráng miệng (Dessert fork)
Trang 59Nhóm dụng cụ ăn uống cá nhân của khách
Ăn Âu:
Ly uống nước (Water goblet)
Ly vang trắng (White wine glass)
Ly vang đỏ (Red wine glass)
Ly uống sâm banh (Flute champagne glass)
Ly uống sâm banh sủi tăm (Sparkling wine glass)
Bộ tách uống ăn sáng (Breakfast cup and saucer)
Bộ tách café sáng (Coffee cup and saucer)
Bộ tách uống trà (Tea cup and saucer)
Trang 60 Thìa/ muỗng (Spoon)
Kê/lót thìa (Spoon holder)
Đũa (Chopsticks)
Kê đũa (Chopsticks holder)
Ly cốc, tách, khăn ăn… (Glass, cup, napkin…)
Trang 61Nhóm dụng cụ chung
Gạt tàn (Asktray)
Bình đường (Suger bowl)
Bình sữa (Milk jug)
Dụng cụ gia vị (Spices instruments)
o Lọ muối (Salt holder)
o Lọ tiêu (Pepper holder)
Lọ hoa (Flower vase)
Bảng thực đơn (Menu)
Trang 62Kỹ thuật bày bàn - Dụng cụ đặt bàn
62
Nhóm dụng cụ chứa đựng thức ăn có thể bày sẵn
Dĩa bánh mỳ cá nhân (Bread and butter plate)
Dĩa bơ (Butter plate)
Phomát (Cheese plate)
…
Trang 63Sinh viên chia nhóm và cùng thảo luận 4 bước trong trình tự đặt bàn
63
Trang 64Bài tập
Sinh viên về tìm hiểu, vẽ và trình bày các món ăn trong các bữa điểm tâm sáng theo kiểu
Điểm tâm kiểu lục địa (Continental breakfast)
Bữa điểm tâm kiểu Mỹ (American breafast)
Bữa điểm tâm kiểu Anh (English breakfast)
64
Trang 65Xem lại Slide 5 Xem trước tài l iệu Slide 6 Tiến hành thực hiện sản phẩm
N2 của Assign ment
65