1. Trang chủ
  2. » Tất cả

HOS103 Slide 4 chuan bi phuc vu P1

64 3 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 4,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Hiểu rõ tầm quan trọng của việc trang trí, ánh sáng, bầu không khí và môi trường trong nhà hàng  Nhận biết và chỉ rõ một số trang thiết bị phục vụ chuyên dụng được sử dụng trong nhà h

Trang 1

Điểm

danh

Trang 2

Phần 1

Trang 3

 Hiểu rõ tầm quan trọng của việc trang trí, ánh sáng, bầu không khí và môi trường trong nhà hàng

 Nhận biết và chỉ rõ một số trang thiết bị phục vụ chuyên dụng được sử dụng trong nhà hàng

Mục

tiêu

Trang 4

4.1 Trang thiết bị và cách trưng bày trong nhà

hàng

Nội dung

Trang 5

Trang thiết bị và cách

trưng bày trong nhà

hàng

Nội dung 4.1

Trang 6

Vị trí nhà hàng

 Thường bố trí tầng trệt hoặc tầng 1, tránh các tầng cao vì:

 Mất thời gian lên xuống của khách

Trang 7

Vị trí nhà hàng

 Cũng có vài nhà hàng trong khách sạn đặt ở tầng cao

hoặc sân thượng nhằm mục đích để khách có thể ngồi uống, ăn ngắm nhìn tổng thể quang cảnh chung quanh thành phố hoặc đồi núi thiên nhiên…

Trang 8

Vị trí nhà hàng đối với bếp

1 Đặt cùng tầng, cùng khu vực liên hợp với bếp

2 Có hệ thống cửa 2 chiều tiện lợi cho vận chuyển phục vụ

ăn uống

3 Có hệ thống cách âm, cách mùi

Trang 9

Diện tích

Căn cứ vào qui mô phòng khách trong khách sạn:

VD khách sạn có 120 phòng, 200 giường thì thường qui

mô nhà hàng chính phải có sức chứa tối thiểu 300 chỗ ngồi (200 chỗ cho khách thuê phòng ăn uống +50% số chỗ cho khách mời và khách ngoài…)

Trang 10

Trang trí

 Mỹ thuật, màu sắc dịu đẹp, thoáng mát…

 Ánh sáng dịu, vừa đủ sáng

 Hệ thống điều hoà không khí

 Cây cảnh hài hoà với phòng ăn

 Hệ thống nhạc nhẹ (Trong các nhà hàng lớn còn có thêm sân khấu nhỏ để biểu diễn văn nghệ, các ban nhạc…)

Trang 11

Một số hình ảnh tiêu biểu

Trang 12

Một số hình ảnh tiêu biểu

Trang 13

Màu sắc, hệ thống ánh sáng và âm thanh

Trang 14

2.1 Màu sắc, hệ thống ánh sáng và âm thanh

Âm thanh ánh sáng

Thảo luận chungCùng nhau nêu quan điểm về âm thanh – ánh sáng trong nhà hàng mà chúng ta từng

biết

Trang 16

Thiết bị dụng cụ

Đồ gỗ (Furniture)

Ghế ăn (Chair)

 Ghế tựa

 Ngang tối thiểu: 45cm – 46cm

 Sâu từ cạnh trước đến cạnh sau:

46cm

 Chiều cao đến mặt ghế: 46cm – 47cm

 Chiều cao đến đỉnh thành tựa ghế:

87,6cm – 92,7cm – 100cm

Trang 17

Thiết bị dụng cụ

Đồ gỗ (Furniture)

Ghế ăn (Chair)

Trang 20

Thiết bị dụng cụ

Đồ gỗ (Furniture)

Bàn ăn (Table)

Bàn tròn - Oval table

Trang 21

Thiết bị dụng cụ

Đồ gỗ (Furniture)

Bàn ăn (Table)

Bàn tròn - Oval table

Trang 23

Thiết bị dụng cụ

Đồ gỗ (Furniture)

Bàn ăn (Table)

Trang 25

Thiết bị dụng cụ

Đồ gỗ (Furniture)

Tủ đựng dụng cụ (Equipment

cabinet)

Trang 29

Thiết bị dụng cụ

Đồ vải

Khăn ăn (napkin/serviette)

 50cm x 50cm hoặc 55cm x 55cm

Khăn phục vụ (waiter’s cloth/ service cloth)

 50cm x 50cm hoặc 40cm x

Trang 30

Thiết bị dụng cụ

Đồ vải

Khăn phủ bàn (slip tablecloth/ overlay)

Trang 31

Thiết bị dụng cụ

Đồ vải

Khăn lót bàn/ tấm nỉ lót bàn (molton)

Trang 32

Thiết bị dụng cụ

Đồ vải

Rèm bàn (table skirting/ Ribbon)

 Được kết xung quanh mép bàn để che phủ phần chân dưới bàn

Trang 33

Thiết bị dụng cụ

Đồ vải

Khăn lau ly (Glass cloth)

Khăn dùng cho khách lau mặt (face cloth)

Khăn lót khay (tray cloth)

Trang 35

23cm – 25cm

Trang 36

Thiết bị dụng cụ

Đồ sành sứ

Platter: 40cm x 26cm Bread and

butter plate: 18cm Cover: 30.5cm

Trang 37

Thiết bị dụng cụ

Đồ sành sứ

Consomme bowl/cup : 400ml Soup plate: 21cm - 22cm

Trang 38

2.2 Thiết bị dụng cụ

Đồ sành sứ

 Breakfast cup and saucer (240ml – 280ml)

 Tea cup and saucer (190ml – 210ml)

 Saucer (15.5cm)

 Coffee cup and saucer (140ml – 150ml)

 Espresso cup/ demi – tasse (95ml – 100ml)

Trang 39

Thiết bị dụng cụ

Đồ sành sứ

Breakfast cup and saucer: 240ml – 280mlTea cup and saucer:

190ml - 210ml

Trang 42

Thiết bị dụng cụ

Đồ sành sứ

Milk jug Sugar bowl Salt and pepper holder

Trang 44

Thiết bị dụng cụ

Ly (glassware)

Chú ý khi sử dụng ly

- Ly thủy tinh trắng, trong suốt, ít sử dụng hoa văn

- Không nứt, rạn, bọt thủy tinh

- Cầm ly phục vụ

 Cầm phần chân đế

 Nếu ly không chân đế, cầm cầm ở phần phía dưới đáy ly

Trang 45

Thiết bị dụng cụ

Ly (glassware)

Martini glass (Cocktail glass)

 Dùng phục vụ các loại cocktail uống lạnh, không đá (do có phần nhọn, dễ bể ly)

 Hình chử V gắn với phần chử T

 Chân dài

Trang 46

Thiết bị dụng cụ

Ly (glassware)

Martini glass (Cocktail glass)

Trang 47

Thiết bị dụng cụ

Ly (glassware)

Brandy Snifter Glass

(Brandy glass/ Cognac

Trang 50

Thiết bị dụng cụ

Ly (glassware)

Old fashioned glass (Rock glass)

- Dùng phục vụ cocktail có tên là “Old fashioned”

- Phục vụ các loại rượu uống kèm với đá (nếu rượu

đó không có tên ly)

- Uống cocktail có tên là “Tequila pob”

Trang 51

Thiết bị dụng cụ

Ly (glassware)

Old fashioned glass (Rock glass)

Trang 55

Thiết bị dụng cụ

Ly (glassware)

Tulip champagne glass

Flute champagne glass

Saucer champagne glass

- Dùng phục vụ rượu vang

- Ly saucer còn dùng để xếp hình tháp (champagne tower)

- Tại sao ly cao?

Trang 56

Thiết bị dụng cụ

Ly (glassware)

Flute champagne Saucer champagne

Trang 58

Thiết bị dụng cụ

Ly (glassware)

Liqueur glass (30ml)Sherry glass (60ml)

Trang 59

Thiết bị dụng cụ

Ly (glassware)

Pony glass (30ml –

Trang 60

2.2 Thiết bị dụng cụ

Ly (glassware)

Shooter glass (60ml)

Trang 63

Thiết bị dụng cụ

Lưu ý Sự khác biệt A cup of coffee

A glass of beer

A beer glass

Ngày đăng: 09/01/2022, 19:47

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w