Kiến thức: - Nắm được công dụng của TN: bổ sung những thông tin tình huống và liên kết các câu, các đoạn trong bài.Nắm được tác dụng của việc tách TN thành câu riêng: nhấn mạnh ý, chuyển
Trang 1Tuần 24
Tiết 89
Ngày soạn: 5 - 02 - 2020
Ngày dạy: 7A ………… 7B 7C…………
THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU (TT)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Nắm được công dụng của TN: bổ sung những thông tin tình huống và liên kết các câu, các đoạn trong bài.Nắm được tác dụng của việc tách TN thành câu riêng: nhấn mạnh ý, chuyển ý hoặc bộc lộ cảm xúc
2 Kỹ năng: phát hiện và sử dụng trạng ngữ.
3 Thái độ: nghiêm túc trong giờ học
4 Các năng lực hướng tới hình thành và phát triển ở học sinh
- Năng lực giao tiếp: Nghe, nói, đọc, viết
- Năng lực thẩm mĩ
- Năng lực hợp tác
- Năng lực tự học
- Năng lực học nhóm
II CHUẨN BỊ:
1 Chuẩn bị của giáo viên: Soạn bài; Bảng phụ
2 Chuẩn bị của học sinh: Bài soạn.
III TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY:
* Hoạt động 1: Khởi động 5’.
MT: HS nhắc lại KT bài học trước
B 1: Giao nhiệm vụ:
- Về ý nghĩa, TN được thêm vào câu để làm gì? Cho VD?
- Về hình thức, TN có thể đứng ở những vị trí nào trong câu? Cho VD?
B.2.3: Học sinh suy nghĩ trả lời.
B 4: GV chốt kiến thức dẫn vào bài
Chúng ta đã biết những đặc điểm của trạng ngữ Hôm nay chúng ta nghiên cứu các công dụng của trạng ngữ và nó có thể tách thành câu riêng
* Hoạt động 2: Hình thành kiến thức kỹ năng mới 20’
I Công dụng của Trạng Ngữ:
MT: HS hiểu được công dụng của TN
- Hình thức : Hoạt động nhóm/cá nhân
- Kỹ thuật : đặt câu hỏi
B 1: Giao nhiệm vụ:
HS đọc vd
? Em hãy xác định, gọi tên trạng ngữ trong
các câu trên?
? TN không phải là thành phần bắt buộc
của câu Vì sao các câu trên ( a,b) ta không
nên và không thể lược bỏ TN được?
I Công dụng của Trạng Ngữ:
1 Ví dụ : ( sgk)
2 Nhận xét:
VD a: -Thường thường vào khoảng đó (TN thời gian)
- Sáng dậy (thời gian)
- Trên giàn hoa lí (nơi chốn)
- Chỉ độ tám chín giờ sáng (thời gian)
VD b: - Về mùa đông (thời gian)
- Các TN trên góp phần làm cho ý văn
Trang 2? Trong bài văn nghị luận em sắp xếp luận
cứ theo trình tự nhất định (thời gian,
không gian – nghị luận – kết quả )
TN có vai trò gì trong việc thể hiện trình tự
lập luận ấy ?
B.2.3: Học sinh suy nghĩ trả lời.
B 4:GV chốt kiến thức
? Qua vd trên hãy cho biết TN có những
công dụng nào ?
HS khái quát ở ghi nhớ 1 sgk
II Tách trạng ngữ thành câu riêng:
MT: HS biết cách tách TN thành câu riêng
- Hình thức : Hoạt động nhóm/cá nhân
- Kỹ thuật : đặt câu hỏi
B 1: Giao nhiệm vụ:
HS đọc vd
? Trong vd có mấy câu ? (Dành cả cho
HSKT) ( 2 câu)
? Hãy so sánh 2 câu trong đoạn Các câu
có trạng ngữ không ? có chỉ ra các TN
đó ?
? Về mặt nghĩa hai câu này có quan hệ
như thế nào?
? Có thể ghép TN1 với TN2 vào một câu
tạo thành câu có hai TN được không?
(Dành cả cho HSKT) (được)
? Vậy TN trong câu hai có gì đặc biệt ?
? Hãy cho biết tác dụng của việc tách TN
trên thành câu riêng?
? Khi tách TN ta nên tách TN đứng ở vị trí
nào ? (cuối câu)
B.2.3: Học sinh suy nghĩ trả lời.
B 4:GV chốt kiến thức
?Vậy: khi nào ta cần tách TN ra thành câu
riêng? (Dành cả cho HSKT)
HS khái quát ghi nhớ
* Hoạt động 3: Luyện tập 15’
MT: Hs vận dụng LT làm BT
Hoạt động nhóm
B 1: Giao nhiệm vụ:
N1: Làm bài 1
N2: Làm bài 2
B2: HS đọc bài tập -> thảo luận nhóm
B 3: Đại diện HS lên làm trên bảng ( 2 HS)
thêm cụ thể, thêm rõ ràng giúp cho người đọc hiểu được sự việc đã xảy ra vào lúc nào ở đâu … nên ta không lược
bỏ
* TN có vai trò sắp xếp các luận cứ trong văn nghị luận theo trình tự nhất định và TN còn giúp cho việc nối kết các câu các đoạn được hoàn chỉnh và mạch lạc, chặt chẽ
* Ghi nhớ 1: ( sgk trang 46)
II Tách trạng ngữ thành câu riêng:
1 Ví dụ: SGK)
2 Nhận xét:
Câu 1: Để tự hào với tiếng nói của mình Câu 2: Và để tin tưởng hơn nữa tương lai của nó
- TN trong câu 1,2 đều có quan hệ như nhau về mặt nghĩa với nòng cốt câu
- Câu 2( TN) được tách rời thành 1 câu riêng
-> Việc tách TN thành câu riêng là để + Nhấn mạnh ý nghĩa của TN
+ Tạo nhịp điệu cho câu văn + Có giá trị tu từ
* Ghi nhớ 2 : ( sgk trang 47)
III Luyện tập:
Bài 1: Xác định và nêu công dụng của
TN a) TN “ Kết hợp những bài này lại ->
TN cách thức
- ở loại bài thứ nhất -> TN không gian
- ở loại bài thứ hai -> TN không gian b) Lần đầu tiên chập chững bước đi ->
TN thời gian
Trang 3-> HS khác nhận xét
B4: GV bổ sung chốt kiến thức lần đầu tập bơi -> Thời gianlúc con học phổ thông -> thời gian
lần đầu tiên chơi bóng bàn -> Thời gian
Bài 2: Những trường hợp TN tách thành câu riêng và nêu tác dụng
a Năm 72 -> nhấn mạnh thời gian hi sinh của nv
b Trong lúc tiếng đờn vẫn khắc khoải vẳng lên những chữ đờn li biệt bồn chồn
=> Nhấn mạnh thông tin ở ncc ( thể hiện cảm xúc dạt dào cảm xúc )
* Hoạt động 4: Vận dụng: 3’
MT: HS nhắc lại KT bài học
B 1: Giao nhiệm vụ
- Khi nào ta cần tách TN ra thành câu riêng?
B.2.3: Học sinh suy nghĩ trả lời.
B 4:GV chốt kiến thức
* Hoạt động 5: Mở rộng, bổ sung, phát triển ý tưởng sáng tạo 2’
MT: HS biết mở rộng KT
B 1: Giao nhiệm vụ
-Đặt 5 câu có thành phần trạng ngữ và nêu tác dụng của nó
B2: Hs làm việc ở nhà
B3: Chuẩn bị sản phẩm để giờ sau trình bày
* Rút kinh nghiệm:
………
………
-Tiết 90
Ngày soạn: 5 - 02 - 2020 Ngày dạy: 7A ………… 7B
7C…………
KIỂM TRA TIẾNG VIỆT
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Nhằm kiểm tra việc tiếp thu kiến thức của học sinh về các loại câu đã học & thành phần phụ của câu
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng làm bài tập cho học sinh.
3 Thái độ: Trung thực trong thi tiết kiểm tra
4 Các năng lực hướng tới hình thành và phát triển ở học sinh
- Năng lực giao tiếp: Đọc, viết
- Năng lực thẩm mĩ
- Năng lực tự học
II CHUẨN BỊ :
1 GV:đề - đáp án
2 HS: xem bài mới
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
Trang 4Hình thức: Tự luận
- Ổn định:
- Phát đề
- Hs bài kiểm tra (45’)
* MA TRẬN
Thời gian làm bài: 45phút.
Mức
độ
Tên chủ đề
Nhận biết Thông hiểu
Vận dụng
Cộng Mức độ
thấp Mức độ cao Câu rút gọn Xác định
được câu rút gọn
Khôi phục được câu rút
Số điểm: 2.0
Tỉ lệ: 20 %
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
Số câu: 1
Số điểm:
1.0
Tỉ lệ: 10%
Số câu: 1
Số điểm: 1.0
Tỉ lệ: 10%
Trạng ngữ
Tìm câu có trạng ngữ
-Tác dụng - Điền vào
chỗ trống
để câu có trạng ngữ
Số câu: 2
Số điểm: 4.4.0
Tỉ lệ: 40 %
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
Số câu: 1
Số điểm:
0.5
Tỉ lệ: 5 %
Số câu: 1
Số điểm: 1.0
Tỉ lệ:10 %
Số câu: 1
Số điểm:
2.5
Tỉ lệ:25 %
Viết đoạn
văn
Viết đoạn
Số điểm: 4.0
Tỉ lệ:
40 %
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
Số câu: 1
Số điểm:
4.0
Tỉ lệ: 40 % Tổng số câu
Tổng số
điểm
Tỉ lệ
Số câu: 1
Số điểm:
1,5
Tỉ lệ:15%
Số câu:1
Số điểm: 2.0
Tỉ lệ: 20 %
Số câu:1
Số điểm:
2.5
Tỉ lệ: 25 %
Số câu: 1
Số điểm:
4.0
Tỉ lệ: 40 %
Số câu: 4
Số điểm: 10
Tỉ lệ: 100 %
* ĐỀ BÀI:
Câu 1: Cho đoạn thơ sau:
"Bố em đi cày về
Đội sấm
Đội chớp
Trang 5Đội cả trời mưa"
(Trần Đăng Khoa)
a, Xác định câu rút gọn trong đoạn thơ?
b Khôi phục lại các câu rút gọn em vừa tìm được
Câu 2: Trong các câu sau đây đều có cụm từ “ Mùa xuân” Vậy cụm từ “ Mùa xuân” trong câu nào là câu đặc biệt ? câu đặc biệt đó nhằm mục đích gì?
a Mùa xuân, cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim
b Tự nhiên như thế, ai cũng chuộng mùa xuân
c Mùa xuân! Mỗi khi họa mi tung ra những tiếng hót vang lừng, mọi vật như có sự thay đổi kỳ diệu
Câu 3: Thêm vào chỗ trống trong các câu sau đây, để câu có thành phần trạng ngữ
a , bà con nông dân đang gặt lúa
b , hoa phượng nở thắm, sáng rực cả sân trường
c, Chúng em rất mến bạn hoa ,
d, , bạn tuấn đã đạt danh hiệu học sinh giỏi toàn diện
e, , em cố gắng chăm chỉ học tập
Câu 4: Viết một đoạn văn ngắn về chủ đề học tập, trong đó có sử dụng ít nhất hai kiểu câu trong ba kiểu câu: câu rút gọn, câu đặc biệt, câu có thành phần trạng ngữ
* ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM
Câu 1:
a, Câu rút gọn:( 1 đ)
Đội sấm
Đội chớp
Đội cả trời mưa
b Khôi phục:( 1 đ)
Bố em đội sấm
Bố em đội chớp
Bố em đội cả trời mưa
Câu 2:
- Cụm từ “ Mùa xuân “ ở câu c là câu đặc biệt (0.5đ)
- Mục đích: xác định thời gian và bộc lộ cảm xúc (1đ)
Câu 3: mỗi câu đúng 0.5đ
Thêm vào chỗ trống trong các câu sau đây, để câu có thành phần trạng ngữ
a, Ngoài đồng, bà con nông dân đang gặt lúa
b, Mùa hè đến., hoa phượng nở thắm, sáng rực cả sân trường
c, Chúng em rất mến bạn hoa , vì bạn ấy là người bạn tốt
d, Bằng sự nổ lực học tập không ngừng , bạn Tuấn đã đạt danh hiệu học sinh giỏi toàn diện
e, Để trở thành học sinh giỏi , em cố gắng chăm chỉ học tập
Câu 4:
- Đoạn văn có nội dung (1đ)
Trình bày mạch lạc, sạch sẽ (1đ)
- Sử dụng được 2-3 kiểu câu kiểu câu (2đ)
IV Củng cố: Nhận xét giờ làm bài kiểm tra
V Hướng dẫn về nhà : Học & ôn tập thường xuyên
* Rút kinh nghiệm:
………
………
Trang 6-Tiết 91
Ngày soạn: 5- 02 - 2020 Ngày dạy: 7A ………… 7B
7C…………
CÁCH LÀM BÀI VĂN LẬP LUẬN CHỨNG MINH
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Ôn lại những kiến thức cần thiết (về tạo lập văn bản, về văn bản lập luận chứng minh) để việc học cách làm bài có cơ sở chắc chắn hơn
- Bước đầu nắm được cách thức cụ thể trong việc làm bài văn lập luận chứng minh, những điều cần lưu ý và những lỗi cần tránh trong lúc làm bài
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng làm văn lập luận CM.
3 Thái độ : Nghiêm túc trong giờ học.
4 Các năng lực hướng tới hình thành và phát triển ở học sinh
- Năng lực giao tiếp: Nghe, nói, đọc, viết
- Năng lực thẩm mĩ
- Năng lực hợp tác
- Năng lực tự học
- Năng lực học nhóm
II CHUẨN BỊ:
1 Chuẩn bị của giáo viên: Soạn bài; Bảng phụ
2 Chuẩn bị của học sinh: Bài soạn
III TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY:
* Hoạt động 1: Khởi động 5’
MT: HS nhắc lại KT bài học trước
B 1: Giao nhiệm vụ:
Thế nào là phép lập luận chứng minh? Các lí lẽ, bằng chứng trong phép lập luận
CM cần phải như thế nào?
B.2.3: Học sinh suy nghĩ trả lời
B 4: GV chốt kiến thức dẫn vào bài
Trình tự làm bài văn lập luận chứng minh theo những bước nào?Để nắm được điều đó hôm nay thầy trò ta nghiên cứu bài học “cách làm bài văn lập luận chứng minh”
* Hoạt động 2: Hình thành kiến thức kỹ năng mới 20'
I-Các bước làm bài văn lập luận chứng
minh:40’
MT: HS nắm được các bước làm bài văn
lập luận chứng minh
Hình thức: hoạt động nhóm/cá nhân
Kỹ thuật : đặt câu hỏi
B 1: Giao nhiệm vụ:
+Hs đọc đề bài
-Em hãy nhắc lại qui trình làm một bài văn
nói chung ? (4 bước: tìm hiểu đề và tìm ý,
lập dàn bài, viết bài, đọc và sửa chữa)
(Dành cả cho HSKT)
I-Các bước làm bài văn lập luận chứng minh:
*Đề bài: Nhân dân ta thường nói: “Có chí thì nên” Hãy chứng minh tính đúng đắn của câu tục ngữ đó.
1-Tìm hiểu đề và tìm ý:
-Kiểu bài: Chứng minh
-Nội dung: Câu TN” Có chí thì nên “
Trang 7- Đề bài trên thuộc kiểu bài gì ?
- Nội dung cần chứng minh là gì ?
- Ta có thể chứng minh câu tục ngữ trên
bằng những cách nào ?
B.2.3: Học sinh suy nghĩ trả lời
B 4:GV chốt kiến thức
Lập dàn bài
B 1: Giao nhiệm vụ:
+Hs đọc dàn bài trong sgk
-Dàn bài của bài lập luận chứng minh gồm
những phần nào? Nhiệm vụ của từng phần
là gì ?
HS: Đọc các đoạn phần mở bài SGK.
(Dành cả cho HSKT)
? Có 3 cách mở bài chúng khác nhau về
cách lập luận như thế nào.
? Các cách mở bài ấy có phù hợp với Y/ C
của đề bài không.
? Làm thế nào để đoạn đầu tiên của thân
bài liên kết được với mở bài.
? Cần làm gì để các đoạn văn sau của thân
bài được liên kết với đoạn trước đó.
? Ngoài những cách nói như: “ Đúng như
vậy hay thật vậy ” Có cách nào khác
nữa không.
? Nên viết đoạn phân tích lý lẽ như thế
nào.
? Nên nêu lý lẽ trước rồi phân tích sau,
hay ngược lại
? Nên viết đoạn nêu dẫn chứng như thế
nào.
? HS: Đọc các đoạn kết bài SGK (Dành cả
cho HSKT)
? Kết bài ấy đã hô ứng với mở bài chưa.
? Kết bài cho thấy luận điểm đã được
chứng minh chưa.
B.2.3: Học sinh suy nghĩ trả lời
B 4:GV chốt kiến thức
HS: Làm các bước - Tập viết từng đoạn
HS viết đoạn mở bài và kết bài theo ý của
bản thân
Tổng kết
- Nêu các bước làm bài văn lập luận chứng
minh?
- Người nào có lí tưởng, có hoài bão, có nghị lực vững vàng, người đó sẽ thành công trong cuộc sống
- Phương pháp CM: Có 2 cách lập luận +Nêu dẫn chứng xác thực (Đừng sợ vấp ngã)
+Nêu lí lẽ (không sợ sai lầm)
2-Lập dàn bài:
a Mở bài:
- Nêu vai trò quan trọng của lý tưởng, ý chí & nghị lực trong cuộc sống mà câu tục ngữ đúc kết
b Thân bài:
- Xét về lý:
+ Chí là điều kiện cần thiết để con người vượt qua mọi trở ngại
+ Không có chí thì không làm được gì
- Xét về thực tế:
+ Những người có chí đều thành công + Chí giúp người ta vượt qua những khó khăn tưởng chừng không thể vượt qua được
c Kết baì
Mọi người nên tu dưỡng ý chí, bắt đầu từ những việc nhỏ để khi ra đời làm được những việc lớn
3 Viết bài:
a Mở bài:
b Thân bài:
c Kết bài:
4 Đọc lại & sửa chữa:
Ghi nhớ: SGK
II-Luyện tập:
Trang 8- Hs đọc ghi nhớ hết tiết: 90
* Hoạt động 3: Luyện tập 15’
MT: HS vận dụng LT làm BT
Hoạt động nhóm
B 1: Giao nhiệm vụ:
- Hs đọc 2 đề bài
- Em sẽ làm theo các bước như thế nào ?
- Hai đề này có gì giống và khác so với đề
văn đã làm mẫu ở trên ?
B.2.3: Học sinh suy nghĩ trả lời
B 4:GV chốt kiến thức
1-Để thực hiện các đề bài trên đây em sẽ thực hiện các bước như sau:
a-Về qui trình các bứơc làm bài: 4 bước b-Về cách lập luận:
-Hệ thống luận điểm phải sắp xếp theo một trật tự hợp lí
-Các luận điểm có thể sắp xếp theo nhiều cách: theo trình tự thời gian (trước-sau), theo trình tự không gian
2-Hai đề trên có ý nghĩa tương tự là khuyên nhủ con người phải bền lòng vững chí khi làm việc, nhất là việc to lớn
có ảnh hưởng đến sự nghiệp
Tuy nhiên ở 2 đề này cũng có sự khác nhau:
-Khi CM câu: “Có công mài sắt, có ngày nên kim” cần nhấn mạnh vào chiều thuận:
hễ có lòng quyết tâm thì việc khó như mài sắt thành kim cũng có thể làm được -Nhưng CM bài : “Không có việc gì khó”
ta phải chú ý cả 2 chiều thuận nghịch Nếu lòng không bền thì không thể làm nên việc, còn đã quan tâm thì có thể “Đào núi lấp biển” vẫn có thể làm được
Hướng dẫn:
Đề 1: Hãy chứng minh tính đúng đắn của câu tục ngữ: Có công mài sắt, có ngày nên kim.
Mẫu:
- Nêu ý nghĩa vấn đề cần chứng minh, khái quát ý kiến của mình về vấn đề đó
- Câu tục ngữ đã khẳng định : kiên trì, nhẫn nại, bền lòng, quyết chí chắc chắn sẽ giúp cho con người thành công trong cuộc sống
Nghĩa đen: mài mãi một thanh sắt sẽ có ngày thanh sắt ấy trở thành một cây kim
bé nhỏ
Nghĩa bóng: trong cuộc sống, nhẫn nại, kiên trì với công việc sẽ dẫn đến kết quả tốt đẹp
Thật vậy, chúng ta hãy nhìn lại một số nhân vật tiêu biểu để thấy cuộc đời họ đã thể hiện sâu sắc chân lí “Có công mài sắt, có ngày nên kim”
Mạc Đĩnh Chi, con nhà nghèo, ban ngày còn phải làm ăn kiếm sống chỉ tối đến mới có thời gian học tập Nhưng tiền mua dầu thắp đèn không có, cậu bé họ Mạc phải bắt đom đóm bỏ vào vỏ trứng rồi soi lên trang sách mà đọc chữ Với ngọn đèn đom đóm ấy, cậu vẫn miệt mài học tập và đến khoa thi năm 1304 cậu đã thi đỗ trạng nguyên rồi trở thành một vị quan có tài năng lớn trong triều nhà Trần
Vào thời nhà Nguyễn, Nguyễn Văn Siêu nổi tiếng là học giỏi, văn hay nhưng đến khi đi thi, do viết chữ quá xấu, thần Siêu bị đánh tụt xuống hàng thứ hai trong bảng cử nhân Khi đi thi tiến sĩ, cũng do chữ xấu, ông chỉ được xếp trúng tuyển trong bảng phụ Ông thấy rõ tác hại của việc viết chữ xấu nên đã về nhà ngày đêm khổ công tập viết Cuối cùng chữ của ông cũng đẹp nổi tiếng như lời văn hay Ngày nay, bút tích ghi lại nét chữ đẹp của ông còn lưu lại ở đền Ngọc Sơn – Hà Nội, được nhiều người chiêm ngưỡng và bái phục
Trang 9Gần đây hơn, ta đều biết Nguyễn Ngọc Kí bị liệt cả hai tay, phải tập viết bằng chân mà vẫn tốt nghiệp đại học
Nhìn ra nước ngoài, ta thấy các nhà khoa học nỗi danh như Niutơn, Lui Paxtơ đều
là những tấm gương kiên trì về học tập và nghiên cứu Niutơn, sinh trong một gia đình nông thôn ở nước Anh, mãi năm 12 tuổi mới được ra thành phố học và kết quả học tập năm đầu chỉ đạt mức trung bình Đến cuối năm thứ hai cậu bị một anh bạn học giỏi nhất lớp bắt nạt Cậu tức quá, quyết tâm học giỏi hơn anh ta để “trả thù” Sau đó, cậu say mê làm việc, miệt mài đọc sách và trở nên giỏi nhất lớp Năm 16 tuổi, Niutơn lại phải nghĩ học về quê sống với mẹ Bà mẹ muốn hướng cậu vào công việc làm ăn nhưng cậu chẳng thiết tha gì mà chỉ chăm chú tìm sách đọc Năm sau, nhờ sự góp ý của ông chú, bà mẹ cậu lại cho cậu vào Đại học Ở đây, Niutơn đã bỏ hết thời gian vào việc học tập, nghiên cứu và cuối cùng ông đã trở thành một nhà bác học vĩ đại của thế giới
Về Lui Paxtơ, khi đi học phổ thông, ông cũng chỉ là một học sinh trung bình Xếp hạng môn Hoá, ông đứng thứ 15 trong tổng số 22 học sinh của lớp Nhưng sau này, nhờ kiên trì tự học, tìm tòi, thí nghiệm và nghiên cứu, ông đã trở thành một nhà bác học lớn của nhân loại, có công phát minh ra thuốc chữa bệnh chó dại cứu sống hàng triệu người trên trái đất
Qua một vài tấm gương tiêu biểu trên đây, ta có thể rút ra kết luận: chỉ có kiên trì, nhẫn nại, bền lòng, quyết chí, con người mới có thể làm nên sự nghiệp giống như người bền bỉ mài mãi một miếng sắt để làm nên một cây kim
Nếu thiếu sự kiên trì, bền chí thì mỗi người làm sao có thể vượt qua trăm ngàn trở ngại luôn chắn ngang con đường đi tới của mình? Sự nãn chí, thiếu nhẫn nại, vững lòng chỉ dẫn tới đầu hàng và thất bại
Tóm lại, điều mà câu tục ngữ “Có công mài sắt, có ngày nên kim” muốn nhắn nhủ mọi người là quá đúng đắn và xác thực Chính là từ rất nhiều kinh nghiệm sống mà nhân dân ta đã đúc kết nên câu tục ngữ trên Mỗi chúng ta có thể ngẫm nghĩ về câu tục ngữ này
để xem đó là một bài học rất quý giá giúp cho ta trau dồi ý chí nhằm vươn lên, tiến tới trong học tập, trong cuộc sống
* Hoạt động 4 :Vận dụng: 3’
MT: HS nhắc lại KT bài học
B 1: Giao nhiệm vụ
- Nêu các bước làm bài văn LLCM ?
B.2.3: Học sinh suy nghĩ trả lời
B 4:GV chốt kiến thức
* Hoạt động 5: Mở rộng, bổ sung, phát triển ý tưởng sáng tạo 2’
MT: HS vận dụng biết mở rộng KT
B 1: Giao nhiệm vụ
Về nhà làm đề số 2/SGK T51phần Luyện tập
Soạn bài: Luyện tập lập luận chứng minh Phần I
B2: Hs làm việc ở nhà
B3: Chuẩn bị sản phẩm để giờ sau trình bày
* Rút kinh nghiệm:
………
………
-Tiết 92
Ngày soạn: 5 - 02 - 2020 Ngày dạy: 7A ………… 7B
7C…………
Trang 10LUYỆN TẬP LẬP LUẬN CHỨNG MINH
I MỤC TIÊU:
* Củng cố những hiểu biết về cách làm bài lập luận chứng minh
Vận dụng được những hiểu biết đó vào việc làm 1 bài văn CM cho 1 nhận định, 1 ý kiến
về 1 vấn đề XH gần gũi, quen thuộc
* Các năng lực hướng tới hình thành và phát triển ở học sinh
- Năng lực giao tiếp: Nghe, nói, đọc, viết
- Năng lực thẩm mĩ
- Năng lực hợp tác
- Năng lực tự học
- Năng lực học nhóm
II CHUẨN BỊ:
1 Chuẩn bị của giáo viên: Soạn bài,Bảng phụ
2 Chuẩn bị của học sinh: Bài soạn
III TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY:
* Hoạt động 1: Khởi động 5’
Mục tiêu: HS nhắc lại KT bài học.
Bước1: Giao nhiệm vụ:
- Nêu các bước làm một bài văn lập luận chứng minh ?
- Nêu dàn ý của bài văn lập luận chứng minh ?
Bước.2.3: Học sinh suy nghĩ trả lời.
Bước 4: GV chốt kiến thức dẫn vào bài
* Hoạt động 2,3: Hình thành kiến thức kỹ năng mới – luyện tập 35’
Mục tiêu:HS trình bày các bước làm bài văn
cho đề bài cụ thể
Hướng dẫn HS làm đề sau: CM rằng nhân dân
VN từ xưa đến nay luôn luôn sống theo đạo lí
“Ăn quả nhớ kể trồng cây”, “Uống nước nhớ
nguồn”
Hình thức: hoạt động nhóm/cá nhân
Kỹ thuật: đặt câu hỏi
Bước 1: Giao nhiệm vụ:
Tìm hiểu đề:
+Hs đọc đề bài
-Đề bài trên thuộc kiểu bài nào?
-Đề bài yêu cầu CM v.đề gì ?
-Em hiểu ăn quả nhớ kẻ trồng cây và uống
nước nhớ nguồn là gì ?
-Y.câu lập luận CM ở đây đòi hỏi phải làm như
thế nào? (Đưa ra và P.tích những chứng cớ
thích hợp để cho người đọc hoạc người nghe
thấy rõ điều nêu ở đề bài là đúng đắn, là có
thật).
Bước.2.3: Học sinh suy nghĩ trả lời.
B ước4: GV chốt kiến thức
Lập dàn bài
*Đề bài: CM rằng nhân dân VN từ xưa đến nay luôn luôn sống theo đạo
lí “Ăn quả nhớ kể trồng cây”, “Uống nước nhớ nguồn”.
I-Chuẩn bị ở nhà:
1-Tìm hiểu đề:
- Kiểu bài: Chứng minh
- Nội dung: Lòng biết ơn những người đã tạo ra thành quả để mình được hưởng Phải nhớ về cội nguồn
Đó là một đạo lí sống đẹp đẽ của người VN
2-Lập dàn ý:
a-MB:
Để tỏ lòng biết ơn những ai đã đem đến cuộc sống ổn định, yên vui, tục