1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tìm hiểu và lập phương án xây dựng định mức kinh tế kĩ thuật và xác định giá dịch vụ giáo dục đào tạo của trường học

77 47 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm Hiểu Và Lập Phương Án Xây Dựng Định Mức Kinh Tế - Kĩ Thuật Và Xác Định Giá Dịch Vụ Giáo Dục Đào Tạo Của Trường Học
Người hướng dẫn Nguyễn Trọng Nghĩa
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Tp.Hcm
Chuyên ngành Quản Lí Tài Chính Trường Học
Thể loại bài tiểu luận
Năm xuất bản 2020
Thành phố Thành Phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 288,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP.HCM ---oo0oo---BÀI TIỂU LUẬN QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TRONG TRƯỜNG HỌC ĐỀ TÀI TÌM HIỂU VÀ LẬP PHƯƠNG ÁN XÂY DỰNG ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KĨ THUẬT VÀ XÁC ĐỊNH GIÁ DỊCH VỤ GI

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP.HCM

-oo0oo -BÀI TIỂU LUẬN QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TRONG TRƯỜNG HỌC

ĐỀ TÀI TÌM HIỂU VÀ LẬP PHƯƠNG ÁN XÂY DỰNG

ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KĨ THUẬT VÀ XÁC ĐỊNH GIÁ DỊCH VỤ

GIÁO DỤC ĐÀO TẠO CỦA TRƯỜNG HỌC

Thành phố Hồ Chí Minh – 2020



1

Trang 2

Học phần: Quản lí tài chính trường học Giảng viên: Nguyễn Trọng Nghĩa

MỤC LỤC

Phần 1: Tìm hiểu và lập phương án xây dựng định mức kinh tế - kĩ thuật và xác

định giá dịch vụ giáo dục đào tạo của Trường học theo thông tư số

14/2019/TT-BGDĐT.

1.1 Tìm hiểu định mức kinh tế - kĩ thuật và giá dịch vụ giáo dục đào tạo

1.2 Mục tiêu xây dựng và ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật

1.3 Phân loại định mức kinh tế - kỹ thuật

1.4 Căn cứ xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật

1.5 Phương pháp xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật

1.6 Nội dung của định mức kinh tế - kỹ thuật

1.7 Xây dựng, thẩm định và ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật

1.8 Phương pháp xây dựng giá dịch vụ giáo dục đào tạo

* Minh họa lập phương án xây dựng định mức kinh tế - kĩ thuật

* Xác định giá phí dịch vụ đào tạo đại học tại trường đại học công nghiệp Hà Nội

Phần 2: Lựa chọn 1 hoạt động ở Trường học, xây dựng kế hoạch và dự trù

kinh phí đối với hoạt động này.

Trang

22233344573741

1

Trang 3

Học phần: Quản lí tài chính trường học Giảng viên: Nguyễn Trọng Nghĩa

Phần 1

TÌM HIỂU VÀ LẬP PHƯƠNG ÁN XÂY DỰNG ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KĨ THUẬT

VÀ XÁC ĐỊNH GIÁ DỊCH VỤ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO CỦA TRƯỜNG HỌC

Các cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, bao gồm: Cơ sởgiáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục đại học, trung tâm giáo dục

thường xuyên, trường cao đẳng sư phạm, trường trung cấp sư phạm (sau đây gọi là cơ sở

giáo dục) và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trungương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) xây dựng, thẩm định, ban hành định mứckinh tế - kỹ thuật đối với các ngành đào tạo, các dịch vụ giáo dục đào tạo do Nhà nước tổchức đấu thầu, đặt hàng, giao nhiệm vụ từ nguồn kinh phí ngân sách nhà nước

1.1 Tìm hiểu định mức kinh tế - kĩ thuật và giá dịch vụ giáo dục đào tạo 1.1.1 Giải thích từ ngữ

1.1.1.1 Định mức kinh tế - kỹ thuật áp dụng trong lĩnh vực giáo dục đào tạo

(sau đây gọi là định mức kinh tế - kỹ thuật) là lượng tiêu hao các yếu tố về lao động, thiết

bị, vật tư để hoàn thành việc giáo dục đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí,tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật bao gồm 03định mức thành phần cơ bản: Định mức lao động, định mức thiết bị và định mức vật tư

1.1.1.2 Định mức lao động là mức tiêu hao về sức lao động cần thiết của người

lao động theo chuyên môn, nghiệp vụ để hoàn thành việc giáo dục đào tạo cho 01 ngườihọc đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành

1.1.1.3 Định mức thiết bị là mức tiêu hao giá trị đối với từng loại máy móc, thiết

bị cần thiết để hoàn thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn

do cơ quan có thẩm quyền ban hành

1.1.1.4 Định mức vật tư là mức tiêu hao từng loại nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu

cần thiết để hoàn thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn

do cơ quan có thẩm quyền ban hành

1.1.1.5 Giá dịch vụ giáo dục đào tạo là toàn bộ chi phí tiền lương, chi phí vật tư,

chi phí quản lý, chi phí khấu hao/hao mòn tài sản cố định (tích lũy đầu tư) và chi phí, quỹkhác phục vụ trực tiếp và gián tiếp hoạt động giáo dục đào tạo

1.2 Mục tiêu xây dựng và ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật

- Định mức kinh tế - kỹ thuật là căn cứ để các cơ quan có thẩm quyền xây dựng, phê duyệt đơn giá, giá dịch vụ giáo dục đào tạo, dự toán kinh phí cung cấp dịch vụ giáo dục đào tạo

sử dụng ngân sách nhà nước và quản lý kinh tế trong hoạt động giáo dục đào tạo theo quy định của pháp luật

2

Trang 4

Học phần: Quản lí tài chính trường học Giảng viên: Nguyễn Trọng Nghĩa

Các cơ sở giáo dục công lập xây dựng, thẩm định, ban hành định mức kinh tế

-kỹ thuật để phục vụ cho hoạt động chuyên môn của cơ sở giáo dục; xây dựng giá dịch vụgiáo dục đào tạo để thực hiện các dịch vụ giáo dục đào tạo do cơ sở giáo dục cung cấp

1.3 Phân loại định mức kinh tế - kỹ thuật

- Định mức kinh tế - kỹ thuật cấp Bộ là định mức kinh tế - kỹ thuật do các Bộ, cơ

quan ngang Bộ xây dựng, thẩm định và ban hành đối với các dịch vụ giáo dục đại học để ápdụng đối với các cơ sở giáo dục thuộc quản lý nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ

- Định mức kinh tế - kỹ thuật cấp địa phương là định mức kinh tế - kỹ thuật do Ủy

ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng, thẩm định và ban hành đối với các ngành, nghề thuộc dịch

vụ giáo dục mầm non và phổ thông, dịch vụ giáo dục trung cấp sư phạm và cao đẳng sưphạm, dịch vụ giáo dục thường xuyên của địa phương để áp dụng trong phạm vi các cơquan, tổ chức, cơ sở giáo dục trực thuộc địa phương

- Định mức kinh tế - kỹ thuật cấp cơ sở là định mức kinh tế - kỹ thuật do các cơ sở

giáo dục xây dựng, thẩm định và ban hành, phục vụ cho hoạt động chuyên môn của cơ sởgiáo dục

1.4 Căn cứ xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật

- Quy định về chương trình giáo dục, chương trình đào tạo, chuẩn khối lượng kiến thức, chuẩn năng lực đầu ra của người học tương ứng mỗi cấp học và trình độ đào tạo

- Quy định điều lệ trường mầm non; điều lệ trường tiểu học; điều lệ trường trung học

cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học; trường trung cấp sưphạm, trường cao đẳng sư phạm, trường đại học; định mức, chế độ làm việc của nhà giáo, nhânviên hành chính, nhân viên phục vụ; định mức trang thiết bị giảng dạy, học tập

- Điều kiện thực tế hoạt động của các cơ sở giáo dục về cơ sở vật chất, bao gồm: công trình xây dựng, nhà xưởng, máy móc, trang thiết bị, sách giáo khoa, tài liệu

- Quy định về tiêu chuẩn, định mức trang thiết bị và phương tiện làm việc của cơ quan nhà nước, cán bộ, công chức, viên chức nhà nước

- Số liệu thống kê hằng năm và các tài liệu có liên quan

1.5 Phương pháp xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật

1.5.1 Phương pháp tiêu chuẩn: Căn cứ các tiêu chuẩn, quy định đã ban hành để

xác định mức tiêu hao đối với từng công việc, làm cơ sở tính toán xây dựng định mứckinh tế - kỹ thuật

1.5.2 Phương pháp tính toán thực tế theo chương trình đào tạo: Căn cứ việc

thực hiện chương trình đào tạo thực tế tại các cơ sở giáo dục để tính toán, xác định từngyếu tố cấu thành định mức Hướng dẫn tính định mức chi phí đào tạo một lớp đại họcchính quy theo chương trình đào tạo tại Phụ lục kèm theo Thông tư

3

Trang 5

Học phần: Quản lí tài chính trường học Giảng viên: Nguyễn Trọng Nghĩa

1.6 Nội dung của định mức kinh tế - kỹ thuật

Áp dụng một hoặc đồng thời các phương pháp được quy định tại Điều 6 của

Thông tư số 14/2019/TT-BGDĐT để xây dựng các định mức thành phần như sau:

1.6.1 Định mức lao động

Định mức lao động = Định mức lao động trực tiếp (giảng dạy lý thuyết; hướngdẫn thực hành; hướng dẫn tiểu luận, luận án, luận văn ) + Định mức lao động gián tiếp(chi phí quản lý; phục vụ )

Định mức lao động gián tiếp được tính theo tỷ lệ % của lao động trực tiếp

1.7 Xây dựng, thẩm định và ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật

Căn cứ quy định tại Điều 3 của Thông tư số 14/2019/TT-BGDĐT, các Bộ, cơquan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các cơ sở giáo dục quyết định thành lập bộphận chủ trì hoặc giao nhiệm vụ chủ trì cho cơ quan chuyên môn giúp việc nghiên cứu,xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý theo phương pháp và nộidung quy định tại Điều 6, Điều 7 của Thông tư số 14/2019/TT-BGDĐT

Căn cứ điều kiện thực tế về nhân lực, tổ chức bộ máy, chức năng nhiệm vụ đượcgiao, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các cơ sở giáo dục tổ chứcthẩm định hoặc giao nhiệm vụ cho cơ quan chuyên môn chủ trì thẩm định định mức kinh

tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý để trình Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ,Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Thủ trưởng cơ sở giáo dục ban hành định mức kinh

tế - kỹ thuật theo thẩm quyền

Trong trường hợp định mức kinh tế - kỹ thuật đã ban hành không còn phù hợp vớiđiều kiện mới về tổ chức thực hiện và tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng do cơ quan nhànước có thẩm quyền quy định, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh vàcác cơ sở giáo dục thực hiện điều chỉnh, bổ sung định mức kinh tế - kỹ thuật theo trình tựquy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều của Thông tư số 14/2019/TT-BGDĐT đảm bảo phùhợp với quy định của pháp luật

4

Trang 6

Học phần: Quản lí tài chính trường học Giảng viên: Nguyễn Trọng Nghĩa

1.8 Phương pháp xây dựng giá dịch vụ giáo dục đào tạo

1.8.1 Nguyên tắc tính giá dịch vụ giáo dục đào tạo

- Giá dịch vụ giáo dục đào tạo phải tiến tới tính đúng, tính đủ chi phí thành phầnbao gồm chi phí tiền lương, chi phí vật tư, chi phí quản lý, chi phí khấu hao/hao mòn tài sản

cố định (tích lũy đầu tư) và các chi phí, quỹ khác

- Giá dịch vụ giáo dục đào tạo được phân biệt theo cấp học, nhóm ngành và

chương trình đào tạo

- Giá dịch vụ giáo dục đào tạo được điều chỉnh khi các yếu tố hình thành giá dịch

vụ giáo dục đào tạo thay đổi

1.8.2 Xác định giá dịch vụ giáo dục đào tạo

1.8.2.1 Giá dịch vụ giáo dục đào tạo xác định theo công thức sau:

Chi phí

- Chi phí tiền lương

a) Chi phí tiền lương gồm các khoản tiền phải trả cho giáo viên, giảng viên, cán bộquản lý và người lao động trực tiếp tham gia thực hiện dịch vụ giáo dục đào tạo gồm tiền

lương, tiền công và các khoản phụ cấp có tính chất lương, chi bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y

tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn và các chi phí khác phải chi trả theo quy định của pháp luật hiện hành

Chi phí tiền lương = Định mức lao động x Đơn giá tiền lương

hoặc chi phí tiền công

- Định mức lao động: Xây dựng theo hướng dẫn tại khoản 1, Điều 7 của Thông tư

số 14/2019/TT-BGDĐT;

- Đơn giá tiền lương thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành về tiền lương;chi phí tiền công là chi phí phải trả cho người lao động căn cứ vào hợp đồng lao động hoặcthỏa ước lao động tập thể

b) Căn cứ điều kiện và yêu cầu thực tế, chi phí tiền lương được xác định trên cơ sởquỹ tiền lương hoặc theo nguồn thu của cơ sở giáo dục đảm bảo hoạt động hiệu quả của đơn

vị và phải được quy định chi tiết trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị

Trang 7

5

Trang 8

Học phần: Quản lí tài chính trường học Giảng viên: Nguyễn Trọng Nghĩa

1.8.2.2 Chi phí vật tư là chi phí phục vụ hoạt động giảng dạy, học tập, thực hành, thực nhiệm và nghiên cứu khoa học; hoạt động cung cấp dịch vụ, gồm: Chi phí văn

phòng phẩm, công cụ dụng cụ, điện, nước, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu và các chi phíkhác được xác định trên cơ sở mức tiêu hao vật tư và đơn giá vật tư:

a) Mức tiêu hao vật tư được xác định trên cơ sở định mức kinh tế - kỹ thuật như sau:

- Đối với sản phẩm đã có định mức kinh tế - kỹ thuật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định thì áp dụng theo định mức kinh tế - kỹ thuật;

- Đối với sản phẩm chưa có định mức kinh tế - kỹ thuật do cơ quan nhà nước cóthẩm quyền quy định thì áp dụng theo định mức do Hiệu trưởng hoặc Thủ trưởng đơn vịban hành và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của định mức kinh tế - kỹthuật được áp dụng đảm bảo nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả

b) Đơn giá vật tư được xác định như sau:

Đơn giá vật tư dùng để tính giá dịch vụ giáo dục đào tạo là giá bao gồm thuế giátrị gia tăng, được xác định phù hợp với tiêu chuẩn, chủng loại và chất lượng vật tư sửdụng Cụ thể như sau:

- Đối với vật tư do Nhà nước định giá: tính theo giá do Nhà nước quy định cộng( chi phí lưu thông hợp lý (nếu có);

- Đối với vật tư mua ngoài:

Nếu không có đầy đủ chứng từ, hóa đơn theo quy định thì tính theo mức giá thấpnhất từ các nguồn thông tin như giá thị trường do tổ chức có chức năng cung cấp hoặcbáo giá của nhà sản xuất, thông tin giá của nhà cung cấp;

Nếu có đầy đủ chứng từ, hóa đơn theo quy định thì tính theo giá mua ghi trên hóađơn mua/bán hàng; hoặc giá trúng thầu, giá trúng đấu giá, giá niêm yết cộng (+) chi phíhợp lý, hợp lệ để đưa vật tư về đến cơ sở giáo dục (nếu có);

- Đối với vật tư trực tiếp nhập khẩu đưa vào sử dụng: Tính theo giá vốn nhập khẩutheo quy định của cơ quan có thẩm quyền (+) các chi phí thực tế hợp lý để đưa vật tư về đến

cơ sở giáo dục (nếu có);

- Đối với vật tư tự chế: Tính theo giá thực tế xuất kho cộng (+) chi phí thực tế phátsinh trong quá trình đưa vật tư về đến cơ sở giáo dục (nếu có);

- Đối với vật tư thuê gia công chế biến: Tính theo giá thực tế xuất kho giao giacông cộng (+) chi phí gia công cộng (+) các chi phí hợp lý để đưa vật tư về đến cơ sở giáodục (nếu có);

Giá các loại vật tư và các khoản chi phí về gia công chế biến, vận chuyển, bảo

quản, thu mua, phải được ghi trên hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật

6

Trang 9

Học phần: Quản lí tài chính trường học Giảng viên: Nguyễn Trọng Nghĩa

1.8.2.3 Chi phí quản lý là chi phí phục vụ các phòng, ban của bộ phận quản

lý trong cơ sở giáo dục, bao gồm:

a) Chi phí tuyển sinh;

b) Chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho công tác quản lý; các khoản chi mua và sửdụng các tài liệu kỹ thuật, bằng sáng chế (không đủ tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định) được tính theo phương pháp phân bổ dần vào chi phí quản lý; tiền thuê tài sản cố định; chi phí trả cho nhà thầu (nếu có);

c) Chi phí bằng tiền khác thuộc quản lý chung, ngoài các chi phí đã nêu trên như: chiphí hội nghị, tiếp khách, công tác phí, tàu xe, khoản chi cho lao động nữ, nghiên cứu, đào tạo,chi nộp phí tham gia hiệp hội và chi phí hợp lý khác;

Chi phí quản lý được xác định trên cơ sở số liệu thống kê trung bình các nội dungchi phí quản lý trong 3 năm liền kề (theo mục lục ngân sách nhà nước) của cơ sở giáo dụcđảm bảo hoạt động hiệu quả của đơn vị Tổng chi phí quản lý tối đa không vượt quá 10%tổng các chi phí cấu thành giá dịch vụ đào tạo và phải được quy định chi tiết trong quychế chi tiêu nội bộ của đơn vị

4 Chi phí khấu hao hoặc hao mòn tài sản cố định là chi phí khấu hao hoặc hao mònnhà cửa, vật kiến trúc, máy móc thiết bị và các tài sản cố định khác sử dụng trong hoạt độngcung cấp dịch vụ giáo dục đào tạo được tính theo quy định của Bộ Tài chính và lộ trình kết cấuchi phí khấu hao hoặc hao mòn tài sản cố định vào giá dịch vụ giáo dục đào tạo do cấp có thẩmquyền quy định

5 Chi phí khác gồm thuế môn bài, tiền thuê đất và các khoản phí, lệ phí khác

* MINH HỌA LẬP PHƯƠNG ÁN XÂY DỰNG ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KĨ THUẬT

ĐỊNH MỨC CƠ SỞ VẬT CHẤT Trường trung học cơ sở

Kèm theo Công văn số /SGDĐT-KHTC ngày /5/2020 của Sở GD&ĐT

TT Danh mục cơ sở vật và thiết bị Đơn vị tính Chuẩn mức 1 Chuẩn mức 2

6 Phòng giáo dục âm nhạc m2/học sinh 2,25

7 Phòng giáo dục mỹ thuật m2/học sinh 0 2,25

8 Phòng giáo dục khoa học xã hội m2/học sinh 1,85

9 Phòng ngoại ngữ m2/học sinh 1,85

10 Phòng tin m2/học sinh 1,85

11 Phòng chuẩn bị m2/phòng BM 18

7

Trang 10

Học phần: Quản lí tài chính trường học Giảng viên: Nguyễn Trọng Nghĩa

12 Nhà đa chức năng m2/trường 324

13 Phòng thư viện m2/học sinh 0,6

24 Phòng nghỉ cho giáo viên m2/tầng/nhà 12

25 Kho thiết bị m2/trường 48

27 Nhà vệ sinh học sinh m2/học sinh 0,06

28 Nhà vệ sinh giáo viên nữ m2/người 6

29 Nhà vệ sinh giáo viên nam m2/người 6

Kèm theo Công văn số /SGDĐT-KHTC ngày /5/2020 của Sở GD&ĐT

Định mức hao phí lao động cho 01 học sinh, trong điều kiện trường ở vùng đồng bằng có 20 lớp

TT Nội dung công việc Định mức hao phí (tiết tiêu chuẩn = 45 phút)

Trang 11

8

Trang 12

Học phần: Quản lí tài chính trường học Giảng viên: Nguyễn Trọng Nghĩa

1.5 Lịch sử và địa lý 105 105 105 1051.6 Khoa học tự nhiên 140 140 140 140

2 Hoạt động giáo dục bắt buộc 105 105 105 105

4 Môn học tự chọn 105 105 105 105

5 Quản lý trực tiếp học sinh 80 80 80 80

II Định mức hao phí lao động gián tiếp 632 632 632 632

Trang 13

Học phần: Quản lí tài chính trường học Giảng viên: Nguyễn Trọng Nghĩa

dụng

I NGỮ VĂN Tranh ảnh

Kích thước(790x540)mm dung sai

Bộ tranh dạy tác phẩm Văn 10mm, in offset 4 màu

1 học dân gian Việt Nam và trên giấy couché có bộ 1 1,34

nước ngoài định lượng 200g/m2,

cán láng OPP mờ (15tờ)

Kích thước(790x540)mm dung sai

2 Đền Hùng, Đền Gióng, 10mm, in offset 4 màu bộ

Đền Thánh Tản Viên trên giấy couché có 1 0,30

định lượng 200g/m2,cán láng OPP mờ (3 tờ)

Kích thước(790x540)mm dung sai

3 HồGươmGươm và Rùa Hồ 10mm, in offset 4 màutrên giấy couché có Tờ 1 0,10

định lượng 200g/m2,cán láng OPP mờ

Kích thước(790x540)mm dung sai

4 Vùng đất mũi Cà Mau vàchợ Năm Căn 10mm, in offset 4 màutrên giấy couché có Tờ 1 0,22

định lượng 200g/m2,cán láng OPP mờ

Kích thước(790x540)mm dung sai

5 Bình minh trên đảo Cô Tô 10mm, in offset 4 màutrên giấy couché có Tờ 1 0,13

định lượng 200g/m2,cán láng OPP mờ

Cầu Long Biên, cầu Kích thước

6 ChươngDương, cầu (790x540)mm dung sai Tờ

1 0,22

Trang 14

Thăng Long 10mm, in offset 4 màu

10

Trang 15

Học phần: Quản lí tài chính trường học Giảng viên: Nguyễn Trọng Nghĩa

trên giấy couché cóđịnh lượng 200g/m2,cán láng OPP mờ (3 tờ)Kích thước(790x540)mm dung sai

7 Tập ảnh về một số loàichim ở đồng quê Bắc Bộ 10mm, in offset 4 màutrên giấy couché có Tờ 1 0,10

định lượng 200g/m2,cán láng OPP mờ

Khuôn nẹp ống dạngdẹt; kích cỡ dày 6mm,Nẹp treo tranh rộng 13mm, dài theo Cái

kích thước tranh, bằng

25 2,41nhựa PVC, có 2 móc để

treo

II TOÁN Dụng cụ

- Thước đo góc đường

1 - Thước đo góc. kính Φ300mm cóđường chia độ, khuyết ởhai Cái 1 2,30

Bộ thước thực hành đo

2 khoảng cách, đo chiều cao Bộ

1 0,50ngoài trời

2.1 Thước cuộn Thước có độ dài tối Cái

5 0,25

thiểu từ 10m

Gồm: 1 ống trụ bằngnhựa màu đen có đường2.2 Chân cọc tiêu kính Φ20mm, độ dày Cái 5 0,25

Trang 16

của vật liệu là 4mm 3chân bằng thép CT3

11

Trang 17

Học phần: Quản lí tài chính trường học Giảng viên: Nguyễn Trọng Nghĩa

đường kính Φ7mm, cao250mm sơn tĩnh điện

Ống vuông kích thước(12x12)mm, độ dày củavật liệu là 0,8mm, dài2.3 Cọc tiêu 1200mm, được sơn liên Cái

tiếp màu trắng, đỏ 5 0,25(chiều dài của vạch sơn

là 100mm), hai đầu cóbịt nhựa

Bằng thép có đườngkính Φ19mm, độ dàycủa vật liệu là 0,9mm,gồm: 2 thanh dài800mm, 1 thanh2.4 Chân chữ H 600mm, 2 thanh dài Cái

5 0,25250mm tất cả sơn tĩnh

điện màu đen 4 khớpnối chữ T, 2 hai cút nốithẳng, 4 đầu bịt tất cảbằng nhựa

Bằng nhôm, có kích uớc (12x12x750)mm,

th-độ dày của vật liệu là0,8mm Liên kết góc2.5 Eke đạc vuông bằng 2 má nhựa; Cái

2 thanh giằng bằng thép 5 0,25

có kích thước(12x2)mm (trong đó 1thanh dài 330mm, mộtthanh dài 430mm)

Mặt giác kế có đườngkính Φ140mm, độ dàycủa vật liệu là 2mm

Trên mặt giác kế đượcchia độ và đánh số(khắc chìm), có gá hình2.6 Giác kế chữ L kích thước Cái

5 0,25(30x10x2)mm Tất cả

được gắn trên chân đế

có thể điều chỉnh đượcthăng bằng và điềuchỉnh độ cao từ 400mmđến 1200mm

Trang 18

12

Trang 19

Học phần: Quản lí tài chính trường học Giảng viên: Nguyễn Trọng Nghĩa

Bằng nhựa màu ghi2.7 Ống nối sáng38mm trong cóΦ22mm, rendài Cái 5 0,25

M16

Bằng ống nhựaΦ27mm, dài 140mm,2.8 Ống ngắm hai đầu có gắn thuỷ tinh Cái

hữu cơ độ dày 1,3mm, 5 0,25

có vạch chữ thập bôiđen 1/4

2.9 Quả dọi Bằng đồng Φ14mm, dài Cái

Dây có đường kínhΦ2mm, chiều dài tốithiểu 25m Được quấn2.10 Cuộn dây đo xung quanh ống trụ Cái

5 0,25Φ80mm, dài 50mm (2

đầu ống có gờ để khôngtuột dây)

Thực hiện được các

3 Máy tính bỏ túi phép tính trong chương Cái

1 5,00trình phổ thông

III NGOẠI NGỮ

A Tranh ảnh

Kích thước(790x540)mm dung saiTranh ảnh tình huống theo 10mm, in offset 4 màu

1 11,00các bài học trong SGK

định lượng 200g/m2,cán láng OPP mờ (60tờ)

Kích thướcHình ảnh về đất nước, con (790x540)mm dung sai10mm, in offset 4 màu

2 người, thắng cảnh của một trên giấy couché có Bộ

1 1,50

số nước liên quan đến bài

định lượng 200g/m2,học

cán láng OPP mờ (10tờ)

Khuôn nẹp ống dạngdẹt; kích cỡ dày 6mm,Nẹp treo tranh

rộng 13mm, dài theo độ

Cáidài của tranh; bằng 70 12,50nhựa PVC, có 2 móc để

Trang 20

13

Trang 21

Học phần: Quản lí tài chính trường học Giảng viên: Nguyễn Trọng Nghĩa

vỏ đựng bằng nhựa

1 Băng cassette hoặc đĩa CD cứng, trong Nhãn bìa Đĩa

ghi các bài học trong SGK mặt trước và mặtbằng giấy in màu có ghisau 2 15,00

danh mục các bài học

Giọng đọc của ngườibản ngữ (có thể thaybằng băng cassette)

IV GIÁO DỤC CÔNG DÂN Tranh ảnh

Kích thước(540x790)mm dung sai

1 Một số tranh ảnh dạy Giáo 10mm, in offset 4 màu Bộ

dục công dân lớp 6 trên giấy couché, định 1 0,40

lượng 200g/m2, cánláng OPP mờ (8 tờ)Khuôn nẹp ống dạngdẹt; kích cỡ dày 6mm,Nẹp treo tranh

1 từ nguồn gốc đến thế kỷ trên giấy couché có Bộ 1 1,00

thứ X định lượng 200g/m2,

cán láng OPP mờ (4 tờ)Khuôn nẹp ống dạngdẹt; kích cỡ dày 6mm,Nẹp treo tranh

Trang 22

Học phần: Quản lí tài chính trường học Giảng viên: Nguyễn Trọng Nghĩa

Tỉ lệ 1 : 15.000.000,

kích thướcCác quốc gia cổ đại (790x1090)mm dung

1 phương Đông và phương sai 10mm, in offset 4 Tờ

1 1,20

Tây

màu trên giấy couché có

định lượng 200g/m2,cán láng OPP mờ

Tỉ lệ 1 : 100.000, kíchthước (790x1090)mmNgô Quyền và chiến thắng dung sai 10mm, in

2 offset 4 màu trên giấy Tờ

1 0,33Bạch Đằng năm 938 couché có định lượng

200g/m2, cán láng OPPmờ

Lược đồ trống, tỉ lệ 1 : 1500.000, kích thước3

Lược đồ Bắc Việt Nam (790x1090)mm dung Tờ

sai 10mm, in offset 4 1 1,70màu trên vật liệu viết,

xóa nhiều lần

Lược đồ trống, tỉ lệ 1 :2.000.000, kích thước

4 Lược đồ Việt Nam

(790x1090)mm dung Tờsai 10mm, in offset 4 1 0,50màu trên vật liệu viết,

xóa nhiều lần

Tỉ lệ 1 200.000, kíchthước (790x1090)mmCuộc kháng chiến chống dung sai 10mm, in

5 quân Nam Hán xâm lược offset 4 màu trên giấy Tờ

1 0,20lần thứ nhất (930 - 931) couché có định lượng

200g/m2, cán láng OPPmờ

Kích thước(1020x1400)mm dung

6 Những sự kiện chính trong sai 10mm, in offset 4 Bộ

tiến trình lịch sử Việt Nam màu trên giấy couché có 1 1,60

định lượng 200g/m2,cán láng OPP mờ (6 tờ)Khuôn nẹp ống dạngdẹt; kích cỡ dày 6mm,Nẹp treo tranh

Trang 23

C Dụng cụ

15

Trang 24

Học phần: Quản lí tài chính trường học Giảng viên: Nguyễn Trọng Nghĩa

trên mặt đĩa, vỏ đựng

1 gia cổ đại phương Đông, Bộ

bằng nhựa cứng, trong 1 0,33

phương Tây

Nhãn bìa mặt trước vàmặt sau bằng giấy inmàu có ghi danh mụccác đoạn Video (2 đĩa)VCD âm thanh stereo,hình ảnh đẹp, chấtlượng tốt, công nghệdập, in màu trực tiếp

2 Văn hoá Đông Sơn trên mặt đĩa, vỏ đựng Cái

bằng nhựa cứng, trong 1 0,33Nhãn bìa mặt trước và

mặt sau bằng giấy inmàu có ghi danh mụccác đoạn Video

CDROM âm thanhstereo, hình ảnh đẹp,chất lượng tốt, côngnghệ dập, in màu trực

3 Bộ CDROM: tài liệu hỗ tiếp trên mặt đĩa, vỏ Bộ

trợ dạy và học Lịch sử đựng bằng nhựa cứng, 1 5,40

trong Nhãn bìa 4 màumặt trước và mặt sau cóghi danh mục các đĩatrong bộ đĩa (2 đĩa)

2 Địa lý

A Tranh ảnh

Kích thước(790x540)mm dung sai

1 Hệ Mặt Trời 10mm, in offset 4 màutrên giấy couché có Tờ 1 1,50

định lượng 200g/m2,cán láng OPP mờ

Kích thước

2 Lưới kinh vĩ tuyến (790x540)mm dung sai Tờ

Trang 25

10mm, in offset 4 màu 1 1,00trên giấy couché có

16

Trang 26

Học phần: Quản lí tài chính trường học Giảng viên: Nguyễn Trọng Nghĩa

định lượng 200g/m2,cán láng OPP mờ

Kích thước(790x540)mm dung sai

3 Vị trí của Trái Đất trên quỹ 10mm, in offset 4 màuđạo quanh Mặt Trời trên giấy couché có Tờ 1 1,70

định lượng 200g/m2,cán láng OPP mờ

Kích thước(790x540)mm dung sai

2 Hiện tượng ngày đêm dàingắn theo mùa 10mm, in offset 4 màutrên giấy couché có Tờ 1 1,33

định lượng 200g/m2,cán láng OPP mờ

Kích thước(790x540)mm dung sai

3 Cấu tạo bên trong của Trái 10mm, in offset 4 màuĐất trên giấy couché có Tờ 1 0,66

định lượng 200g/m2,cán láng OPP mờ

Kích thước(790x540)mm dung sai

4 Cấu tạo của núi lửa 10mm, in offset 4 màutrên giấy couché có Tờ 1 0,44

định lượng 200g/m2,cán láng OPP mờ

Kích thước(790x540)mm dung sai

5 Các tầng khí quyển 10mm, in offset 4 màutrên giấy couché có Tờ 1 0,44

định lượng 200g/m2,cán láng OPP mờ

Kích thước(790x540)mm dung sai

6 Các đai khí áp và các loạigió trên Trái Đất 10mm, in offset 4 màutrên giấy couché có Tờ 1 1,22

định lượng 200g/m2,cán láng OPP mờ

Kích thước(790x540)mm dung sai

7 Hình ảnh cảnh quan môitrường đới nóng 10mm, in offset 4 màutrên giấy couché có Tờ 1 0,20

định lượng 200g/m2,cán láng OPP mờ

8 Hình ảnh cảnh quan môi Kích thước Tờ

trường đới lạnh (790x540)mm dung sai 1 0,20

Trang 27

17

Trang 28

Học phần: Quản lí tài chính trường học Giảng viên: Nguyễn Trọng Nghĩa

10mm, in offset 4 màutrên giấy couché cóđịnh lượng 200g/m2,cán láng OPP mờ

Kích thước(790x540)mm dung sai

9 Hình ảnh cảnh quan môitrường đới ôn hoà 10mm, in offset 4 màutrên giấy couché có Tờ 1 0,20

định lượng 200g/m2,cán láng OPP mờ

Kích thước(790x540)mm dung sai

10 Hình ảnh cảnh quan môitrường núi cao 10mm, in offset 4 màutrên giấy couché có Bộ 1 0,85

định lượng 200g/m2,cán láng OPP mờ (2 tờ)Kích thước(790x540)mm dung sai

11 Hình ảnh cảnh quan môitrường hoang mạc 10mm, in offset 4 màutrên giấy couché có Bộ 1 0,85

định lượng 200g/m2,cán láng OPP mờ (2 tờ)Khuôn nẹp ống dạngdẹt; kích cỡ dày 6mm,Nẹp treo tranh rộng 13mm, dài theo độ Cái

dài của tranh; bằng 13 10,59nhựa PVC, có 2 móc để

treo

B Bản đồ

Tỉ lệ 1 : 25.000.000,kích thước(1020x1400)mm dung

1 Các nước trên thế giới sai 10mm, in offset 4 Tờ

1 2,10màu trên giấy couché có

định lượng 200g/m2,cán láng OPP mờ

Tỉ lệ 1 : 25.000.000,kích thướcCác khu vực giờ trên Trái (1020x1400)mm dung

2 sai 10mm, in offset 4 Tờ

1 0,66Đất

màu trên giấy couché cóđịnh lượng 200g/m2,cán láng OPP mờ

Phân bố lượng mưa trên Tỉ lệ 1 : 25.000.000,

Trang 29

thế giới (1020x1400)mm dung 1 0,55

18

Trang 30

Học phần: Quản lí tài chính trường học Giảng viên: Nguyễn Trọng Nghĩa

sai 10mm, in offset 4màu trên giấy couché cóđịnh lượng 200g/m2,cán láng OPP mờ

Tỉ lệ 1 : 25.000.000,kích thướcCác đới khí hậu: đới nóng, (1020x1400)mm dung

4 sai 10mm, in offset 4 Tờ

1 1,00đới lạnh, đới ôn hoà

màu trên giấy couché cóđịnh lượng 200g/m2,cán láng OPP mờ

Tỉ lệ 1 : 1.500.000, kíchthước (1020x1400)mmdung sai 10mm, in

5 Tự nhiên Việt Nam offset 4 màu trên giấy Tờ

1 0,60couché có định lượng

200g/m2, cán láng OPPmờ

Tỉ lệ 1 : 25.000.000,kích thướcCác dòng biển trong đại (1020x1400)mm dung

6 sai 10mm, in offset 4 Tờ

1 0,30dương thế giới

màu trên giấy couché cóđịnh lượng 200g/m2,cán láng OPP mờ

Khuôn nẹp ống dạngdẹt; kích cỡ dày 6mm,Nẹp treo tranh

Ghi chú

4 Hộp quặng và khoáng sản rõ từng loại Hộp

6 0,22

chính của Việt Nam quặng, khoáng sản

VI KHOA HỌC TỰ NHIÊN

1 Vật lý

Trang 31

A Tranh ảnh

1 Sai số trong phép đo chiều Kích thước Tờ

dài (540x790)mm dung sai 1 0,13

19

Trang 32

Học phần: Quản lí tài chính trường học Giảng viên: Nguyễn Trọng Nghĩa

10mm, in offset 4 màutrên giấy couché, địnhlượng 200g/m2, cánláng OPP mờ

Kích thước(540x790)mm dung sai

2 Sai số trong phép đo thểtích 10mm, in offset 4 màutrên giấy couché, định Tờ 1 0,13

lượng 200g/m2,cánláng OPP mờ

Kích thước(540x790)mm dung sai

3 Ứng dụng sự co giãn nhiệt 10mm, in offset 4 màu Tờ

1 0,27

trên giấy couché, định

lượng 200g/m2, cánláng OPP mờ

Khuôn nẹp ống dạngdẹt; kích cỡ dày 6mm,

Nẹp treo tranh rộng 13mm, dài theo độdài của tranh; bằng Cái 3 0,53

nhựa PVC, có 2 móc đểtreo

B Dụng cụ

b1) Thiết bị dùng chung cho các khối lớp

Bằng kim loại, sơn tĩnhđiện màu tối, khốilượng khoảng 2,5 kg,bền chắc, ổn định,

1 Chân đế đường kính lỗ 10mm và Cái

5 2,66vít M6 thẳng góc với lỗ

để giữ trục đường kính10mm, có hệ vít chỉnhcân bằng

4 Thanh trụ 2 Bằng Inox; Loại dài Cái

5 2,66

250mm; F10mm; Loại

Trang 33

20

Trang 34

Học phần: Quản lí tài chính trường học Giảng viên: Nguyễn Trọng Nghĩa

dài 200mm; F10mm, 2đầu vê tròn

Kích thước(43x20x18)mm bằng

5 Khớp nối chữ thập nhôm đúc áp lực, có vít Cái

5 2,66hãm, tay quay bằng

thép

Bằng nhựa trong Dung

6 Bình tràn tích 650ml; dùng kèmcốc nhựa dung tích cái 5 9,56

200ml

Hình trụ F30mm; cao180mm; có đế; GHĐ

7 Bình chia độ 250ml; ĐCNN 2ml; Cái

5 0,89làm bằng thủy tinh

trung tính

Bằng sắt hoặc đồng,chịu nhiệt Kích thước

8 Tấm lưới F100mm ;bằng thép uốn thànhcó giá đỡ Cái 5 1,00

hình tròn F70mm cóthanh để kẹp vào giá

5 1,44được hai chiều khi treo

hoặc kéo

Thuỷ tinh trong suốt,

10 Cốc đốt chịu nhiệt, dung tích Cái

6 0,89500ml; kèm giá đỡ cốc

Thuỷ tinh không bọt,nắp thuỷ tinh kín, nút

11 Đèn cồn bấc bằng sứ Thân Cái

5 1,37(75mm, cao 84mm, cổ

22mm)

Hình chữ L, hở 2 đầu, F

12 Ống thủy tinh chữ L hở 2 trong 2mm, cạnh dài Cái

Trang 35

đầu ống: 150mm, cạnh ngắn 6 0,33

ống: 50mm

b2) Cơ học

21

Trang 36

Học phần: Quản lí tài chính trường học Giảng viên: Nguyễn Trọng Nghĩa

Thuỷ tinh trung tính,chịu nhiệt, dung tích tốithiểu 250ml, đườngkính bình cầu Φ84mm,

1 Bình cầu chiều cao bình 130mm cái

6 0,22(trong đó cổ bình dài

65mm, kích thướcΦ65mm, có nút đậykhít)

Thuỷ tinh trung tính,chịu nhiệt, dung tích tốithiểu 250ml, đường

2 Bình tam giác kính đáy Φ86mm, chiều cái

6 0,67cao bình 140mm (trong

đó cổ bình dài 32mm,kích thước Φ28mm)

3 Cân Rôbecvan Loại 200g; kèm hộp quả cái

cân; dung sai ± 1g 6 0,67Gồm: 6 quả hình trụ, mạ

inox, trọng lượng

4 Bộ gia trọng 50g/quả; 1 quả hình trụ, bộ

2 1,11

mạ inox, trọng lượng200g

Dài 500mm; giá đỡ có

5 Mặt phẳng nghiêng thể thay đổi được độ cái

6 0,44cao, trên có vạch chia

6 Thước cuộn Dây không dãn, có độ cái

dài tối thiểu 1500mm 6 0,20Bằng nhôm, có 4 bánh,

7 Xe lăn kích(120x60x40)mm; thước cáicó 6 0,44

móc để buộc dây

Làm bằng lá thép đàn

8 Lò xo lá uốn tròn hồi tốt, rộng 20mm; cái

6 0,20F80mm

9 Lò xo xoắn Loại 2,5N – 5N cái

6 0,80Kích thước

(40x60x120)mm trên

10 Khối gỗ có khoét 3 lỗ để quả cái

6 0,22nặng 50g, đầu có chỗ

Trang 37

buộc dây.

Giới hạn đo 300mm;

11 Thước thẳng có giá đỡ để gắn vào cái

6 0,33chân đế

22

Trang 38

Học phần: Quản lí tài chính trường học Giảng viên: Nguyễn Trọng Nghĩa

Thanh nhựa cứng, có lỗmóc lực kế cách đều

12 Đòn bẩy + Trục nhau, dài tối thiểu bộ

6 0,30300mm móc trên giá có

điểm tựa trục quay

có vỏ đựng

Loại thông dụng, theo

2 Đồng hồ bấm giây tiêu chuẩn của Tổng cục cái

1 0,44TDTT

Gồm: 1quả cầu thépđồng chất F30mm; 1 trụ

Bộ thí nghiệm nở khối vì

thép F10mm; dài

nhiệt của chất rắn bằng gỗ; 1 vòng kim 6 0,33

loại để lọt quả cầu, cótay cầm bằng gỗ

Thanh thép dài hoảng200mm; một đầu chốt

Bộ thí nghiệm lực xuất chặt trên giá đỡ bằng ốc

4 hiện trong sự nở dài vì vít, đầu kia cài chốt bộ

1 0,33nhiệt của chất rắn

bằng lẫy dễ gãy Giá đỡ

6 Chậu bằng thủy tinh hoặc cái

6 0,89nhựa

7 Phễu Đường kính miệng cái

F60mm bằng nhựa 6 0,22

Lá kim loại bằng đồng

8 Băng kép gắn chặt chồng khít với cái

Ngày đăng: 07/01/2022, 09:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG DỰ TRÙ KINH PHÍ - Tìm hiểu và lập phương án xây dựng định mức kinh tế   kĩ thuật và xác định giá dịch vụ giáo dục đào tạo của trường học
BẢNG DỰ TRÙ KINH PHÍ (Trang 49)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w