LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan những kết quả có được trong Luận văn “ Xây dựng các bài thí nghiệm trên máy tiện CNC Model CK 6132 phục vụ công tác đào tạo tại Trường Cao đẳng Công nghệ v
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP
-
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT CHUYÊN NGÀNH: CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY
ĐỀ TÀI
XÂY DỰNG CÁC BÀI THÍ NGHIỆM TRÊN
MÁY TIỆN CNC MODEL CK6132 PHỤC VỤ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ
VÀ KINH TẾ CÔNG NGHIỆP
NGUYỄN VĂN TƯỞNG
THÁI NGHUYÊN -2011
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP
VÀ KINH TẾ CÔNG NGHIỆP
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
CHUYÊN NGÀNH: CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY
HƯỚNG DẪN KHOA HỌC HỌC VIÊN
KHOA ĐÀO TẠO SĐH BGH TRƯỜNG ĐHKTCN
THÁI NGHUYÊN -2011
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan những kết quả có được trong Luận văn “ Xây dựng các bài
thí nghiệm trên máy tiện CNC Model CK 6132 phục vụ công tác đào tạo tại Trường Cao đẳng Công nghệ và Kinh tế Công nghiệp” là do bản thân tôi thực hiện
dưới sự hướng dẫn của thầy giáo GS.TS Trần Văn Địch và sự cộng tác giúp đỡ của các thầy giáo trong khoa cơ khí trường Cao đẳng Công nghệ và Kinh tế Công nghiệp nên
đề tài được hoàn thành kịp tiến độ được giao Ngoài phần tài liệu tham khảo đã được liệt kê, các số liệu và kết quả thực nghiệm là trung thực và chưa được ai công bố trong bất cứ công trình nào khác
Thái Nguyên, tháng 10 năm 2011
Người thực hiện
Nguyễn Văn Tưởng
Trang 6LỜI CẢM ƠN
Tôi xin được bày tỏ sự cảm ơn chân thành tới thầy giáo hướng dẫn GS TS Trần Văn Địch Những gợi ý và sự giúp đỡ lựa chọn đề tài luận văn tốt nghiệp, sự hướng dẫn tận tình và sự ủng hộ thường xuyên cũng như sự động viên của thầy trong quá trình thực hiện luận văn
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn sự cộng tác hỗ trợ từ Phòng thực hành CNC thuộc Trung tâm thực hành - Trường Cao đẳng Công nghệ và Kinh tế Công nghiệp và Phòng thí nghiệm đo lường chính xác thuộc Khoa cơ khí – Trường Đại học Bách Khoa
Hà Nội
Cuối cùng, tôi gửi lời cảm ơn đặc biệt tới những người than trong gia đình, bạn
bè đồng nghiệp đã quan tâm ủng hộ nhiệt tình để tôi hoàn thành tốt luận văn của mình
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 10 năm 2011
Người thực hiện
Nguyễn Văn Tưởng
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
NC Numerical Control Điều khiển số
CAD Computer Aided Design Thiết kế với sự trợ giúp của máy tính CAM Computer Aided Manufacturing Sản xuất có sự trợ giúp của máy tính CNC Computer Numerical Control Điều khiển số bằng máy tính
2D 2 Dimension Không gian 2 chiều
3D 3 Dimension Không gian 3 chiều
PP Post Processor Hậu xử lý
CLD Cutter Location Data Chương trình xử lý
PC Personal Computer Máy tính cá nhân
PLC Programmable Logic Controller Bộ điều khiển PLC
FMS Flexible manufacturing system Hệ thống sản xuất linh hoạt
CIM Computer Integrated manufacturing Hệ thống sản xuất tích hợp
with planning, design and manufacturing
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1 : Các giá trị Ra, Rz và chiều dài chuẩn l ứng với các cấp độ nhám bề mặt Bảng 3.2 Bảng kết quả đo được 22 thông số hình học bề mặt
Bảng 3.3 Bảng giá trị kết quả đo độ nhám 15 chi tiết bài thí nghiệm 1
Bảng 3.4 Bảng giá trị kết quả đo độ nhám 15 chi tiết bài thí nghiệm 6
Bảng 3.5.Bảng giá trị kết quả đo độ chính xác kích thước 15 chi tiết bài thí nghiệm 1 Bảng 3.5.Bảng giá trị kết quả đo độ chính xác kích thước 15 chi tiết bài thí nghiệm 6
Trang 9DANH MỤC HÌNH VẼ ĐỒ THỊ
Hình 1.1 Hệ trục toạ độ của máy CNC
Hình 1.2 Quy tác bàn tay phải
Hình 1.3 Hệ toạ độ của máy CNC khi chi tiết chuyển động thay cho dụng cụ cắt Hình 1.4.Điểm M của máy khoan và phay
Hình 1.5 Điểm M của máy tiện
Hình 1.6 Điểm gốc của chi tiết W
Hình 1.7 Điểm chuẩn P của dao
Hình 1.8 Điểm của giá dao T và điểm gá dao N
Hình 1.9 Điểm điều chỉnh dao E
Hình 1.10 Điểm gá đặt A
Hình 1.11 Điểm O của chương trình
Hình 1.12 Điều khiển điểm- điểm
Hình 1.13 Điều khiển đường thẳng
Hình 1.14 Điều khiển theo contour 2D
Hình 1.15 Điều khiển contour 2
2
1
D
Hình 1.16 Điều khiển contour 3D
Hình 1.16 Điều khiển contour 3D
Hình 1.17 Điều khiển contour 4D và 5D
Hình 1.18 Sơ đồ quỹ đạo của tâm dao
Hình 1.19 Ghi kích thước tuyệt đối
Hình 1.20 Ghi kích thước tương đối
Hình 2.1 Cấu tạo máy tiện CNC model CK1632
Hình 2.2 Các điểm chuẩn của máy
Hình 2.3 Chạy dao nhanh G00
Hình 2.4 Ví dụ quá trình chạy dao nhanh G00
Trang 10Hình 2.5 Nội suy theo đường thẳng G01
Hình 2.6 Ví dụ quá trình gia công theo G01
Hình 2.7.Nội suy theo G02
Hình 2.8.Nội suy theo G03
Hình 2.9 Cách xác định chiều G02 và G03
Hình 2.10 Chương trình gia công với G02, G03
Hình 2.11.Nội suy theo cung tròn đi qua 3 điểm G05
Hình 2.12 Nội suy theo đường elip G6.2 và G6.3
Hình 2.13 Cách xác định chiều G6.2 và G6.3
Hình 2.14 Cách xác định góc nghiêng Q theo G6.2 và G6.3
Hình 2.15 Quá trình gia công theo G6.2
Hình 2.15 Quá trình gia công theo G6.2
Hình 2.16 Nội suy theo đường Parabol theo chiều kim đồng hồ G7.3
Hình 2.17 Nội suy theo đường Parabol theo ngược chiều kim đồng hồ G7.3 Hình 2.18 Cách xác định chiều quay của parabol giữa G7.2 và G7.3
Hình 2.19 Ví dụ quá trình gia công theo parabol G7.3
Hình 2.20 Vát mép từ đường thẳng tới đường thẳng
Hình 2.21 Vát mép từ đường thẳng tới cung tròn
Hình 2.22 Vát mép từ cung tròn đến cung tròn
Hình 2.23 Vát mép từ cung tròn đến đường thẳng
Hình 2.24 Bo cung tròn từ đường thẳng tới đường thẳng
Hình 2.25 Bo cung tròn từ đường thẳng tới cung tròn
Hình 2.26 Bo cung từ cung tròn đến cung tròn
Hình 2.27 Bo cung từ cung tròn đến đường thẳng
Hình 2.28 Tự động bù dao theo G36, G37
Hình 2.29 Chu trình tiện trụ hướng trục
Hình 2.30 Chu trình tiện côn hướng trục
Trang 11Hình 2.31 Ví dụ quá trình gia công theo G90
Hình 2.32 Chu trình tiện trụ hướng kính
Hình 2.33 Chu trình tiện trụ hướng kính
Hình 2.34 Ví dụ chu trình tiện hướng kính G94
Hình 2.35.Chu trình tiện thô hướng trục G71
Hình 2.36 Ví dụ quá trình gia công sử dụng chu trình tiện thô hướng trục G71
Hình 2.37 Chu trình tiện thô hướng kính
Hình 2.38 Ví dụ quá trình gia công sử dụng chu trình tiện thô hướng kính G72 Hình 2.39 Chu trình tiện thô theo biên dạng G73
Hình 2.40 Ví dụ quá trình gia công sử dụng chu trình tiện thô theo biên dạng G73
Hình 2.41 Chu trình tiện cắt rãnh hướng trục G74
Hình 2.42 Ví dụ quá trình gia công sử dụng chu trình cắt rãnh hướng trục G74 Hình 2.43 Chu trình tiện cắt rãnh hướng kính G75
Hình 2.44 Ví dụ quá trình gia công sử dụng chu trình cắt rãnh hướng kính G75 Hình 2.45 Tiện ren với bước không đổi G32
Hình 2.45 Ví dụ quá trình gia công tiện ren với bước không đổi G32
Hình 2.46 Tiện ren với bước thay đổi G34
Hình 2.47 Ví dụ quá trình ta rô ren G33
Hình 2.48 Chu trình tiện ren G92
Hình 2.49 Ví dụ chu trình tiện ren với G92
Hình 2.50 Chu trình tiện ren hỗn hợp G76
Hình 2.51 Ví dụ quá trình tiện ren hỗn hợp G76
Hình 3.1 Bản vẽ chi tiết gia công bài thí nghiệm 1
Hình 3.2 Bản vẽ chi tiết gia công bài thí nghiệm 2
Hình 3.3 Bản vẽ chi tiết gia công bài thí nghiệm 3
Hình 3.4 Bản vẽ chi tiết gia công bài thí nghiệm 4
Hình 3.5 Bản vẽ chi tiết gia công bài thí nghiệm 5
Trang 12Hình 3.6 Bản vẽ chi tiết gia công bài thí nghiệm 6
Hình 3.7 Bản vẽ chi tiết gia công bài thí nghiệm 7
Hình 3.8 Bản vẽ chi tiết gia công bài thí nghiệm 8
Hình 3.9 Mô phỏng quá trình gia công
Hình 3.10 Hộp thoại kết nối dữ liệu từ phần mềm TDcomm2 sang máy tiện CNC Model CK 6132
Hình 3.11 Hộp thoại hiển thị chương trình các bài thí nghiệm
Hình 3.12 Hộp thoại hiển thị chương trình bài thí nghiệm 1
Hình 3.13 Xác định điểm W của chi tiết gia công
Hình 3.14 Hộp thoại Offset dao
Hình 3.15 Ảnh chụp quá trình gia công bài thí nghiệm 1
Hình 3.16 Độ nhám bề mặt
Hình 3.17 Máy đo độ nhám Mitutoyo SJ- 400
Hình 3.18 Đầu đo thực hiện đo độ nhám
Hình 3.19 Đồ thị thể hiện hình dáng hình học bề mặt gia công
Hình 3.20 Đồ thị biểu diễn giá trị giữa các lần đo độ nhám theo Ra bài thí nghiệm 1 Hình 3.21 Đồ thị biểu diễn giá trị giữa các lần đo độ nhám theo Rz bài thí nghiệm 1 Hình 3.22 Đồ thị biểu diễn giá trị giữa các lần đo độ nhám theo Ra bài thí nghiệm 6 Hình 3.23 Đồ thị biểu diễn giá trị giữa các lần đo độ nhám theo Rz bài thí nghiệm 6 Hình 3.24 Thước kẹp điện tử
Trang 131.1 Giới thiệu về máy công cụ thông thường, NC và CNC 15
1.2 Hệ trục toạ độ của máy công cụ CNC 16 1.3 Các điểm chuẩn của máy công cụ CNC 18 1.3.1 Điểm chuẩn của máy M (điểm gốc O của máy) 18
1.3.4 Điểm chuẩn của giá dao T và điểm gá dao N 20
1.4 Các dạng điều khiển của máy công cụ CNC 21
1.4.3 Điều khiển theo biên dạng (điều khiển theo contour) 22
Trang 141.6 Cách ghi kích thước của chi tiết 26
1.12.2 Lập trình trong chuẩn bị sản xuất 32
2.1 Giới thiệu đặc điểm chung và các thông số kỹ thuật của máy tiện CNC
CK6132
34
2.1.1 Đặc điểm chung về máy tiện CNC CK6132 34
2.1.2 Các thông số kỹ thuật của máy tiện CNC CK6132 35 2.2 Lập trình với hệ điều khiển GSK 980TDa series Turning CNC System 36
2.2.1 Bảng điều khiển của máy tiện CNC GSK980Tda 36 2.2.2 Hệ trục tọa độ và các điểm chuẩn 43
Trang 153.1.1 Khái niệm, nhiệm vụ và các nguyên tắc dạy học 76
3.2 Cơ sở xây dựng các bài thí nghiệm 86 3.2.1 Giới thiệu chung về trường Cao dẳng Công nghệ và Kinh tế Công nghiệp 86 3.2.2 Đề cương chương trình đào tạo học phần thực hành trên máy tiện CNC 87
3.2.5 Điều kiện và cơ sở vật chất 89
3.3 Nguyên tắc xây dựng các bài thí nghiệm 90
3.3.1 Phù hợp với mục tiêu, nội dung bài học và môn học 90 3.3.2 Đơn giản và hiệu quả trong quá trình thí nghiệm 90 3.4 Xây dựng các bài thí nghiệm trên máy tiện CNC Model CK 6132 91
3.4.2 Trình tự các bước tiến hành các bài thí nghiệm 141
Trang 16PHẦN MỞ DẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài
Trong thời đại ngày nay sự phát triển rất mạnh mẽ và không ngừng của khoa học công nghệ trong tất cả các lĩnh vực của cuộc sống Trong những năm của thế kỷ
XX nền công nghiệp của thế giới đã có những bước tiến vĩ đại trong nhiều lĩnh vực như: Công nghệ thông tin, công nghệ điện tử đặc biệt là công nghệ cơ điện tử mới đang được nghiên cứu và phát triển, trong đó có sự tích hợp của nhiều ngành: Cơ khí- Điện tử như các thiết bị cảm biến; điện tử- tin học như các loại băng đĩa; cơ khí – tin học như các loại phần mềm CAD/ CAM ( Mastercam, Pro/E , Catia, Solis Work, Top Solis…) Sự kết hợp của các thiết bị trên tạo nên sản phẩm cơ điện tử Trong ngành cơ khí sản phẩm cơ điện tử không còn xa lạ nữa mà đang phát triển mạnh mẽ, những máy công cụ điều khiển theo chương trình số ngày càng được hoàn thiện dần từ máy NC đến máy CNC, các thiết bị tự động, modul tự động… Cao hơn nữa là sự tổ hợp của nhiều thiết bị máy tự động tạo thành dây truyền sản xuất linh hoạt FMS và tích hợp CIM Chính hệ thống FMS và CIM cũng là sản phẩm của ngành cơ điện tử với tầm cao
và quy mô lớn Trong điều kiện đó tình hình phát triển ngành cơ khí tại Việt Nam và đặc biệt là các trường Đại học, cao đẳng việc hội nhập là tất yếu Việc chuyển giao công nghệ đang diễn ra mạnh mẽ và là vấn đề cấp bách của các trường Đại học và Cao đẳng phải đào tào được sinh viên đáp ứng được nhu cầu đòi hỏi của xã hội
Một trong những vấn đề đào tạo thực tế sinh viên các trường Đại học và cao
đẳng tại Việt Nam và đặc biệt là Trường Cao đẳng Công nghệ và Kinh tế Công
nghiệp còn chưa thích nghi được với điều kiện sản xuất thực tế, tiết cận các công nghệ
mới còn chậm không theo kịp sự phát triển thực tế của xã hội Các trường chủ yếu là đào tạo chuyên về lý thuyết nhiều còn chưa chú trọng trong việc đào tạo thực hành vì vậy sinh viên sau khi ra trường các Công ty, doanh nghiệp phải đạo lại Chính điều này
đã làm giảm đi sự hấp dẫn của thị trường lao động tại Việt Nam
Trang 17Trước tỡnh hỡnh thực trạng như vậy Trường Cao đẳng Cụng nghệ và Kinh tế Cụng nghiệp đó đầu tư một số mỏy CNC để phục vụ cho việc đào tạo chất lượng cao
Vỡ vậy việc nghiờn cứu khai thỏc ứng dụng và xõy dựng cỏc bài thớ nghiệm phục vụ giảng dạy thực hành cho sinh viờn ngành Cụng nghệ kỹ thuật cơ khớ là một yờu cầu
bức thiết Xuất phỏt từ thực tế đú mà tỏc giả đó chọn đề tài nghiờn cứu “ Xõy dựng
cỏc bài thớ nghiệm trờn mỏy tiện CNC Model CK 6132 phục vụ cụng tỏc đào tạo tại Trường Cao đẳng Cụng nghệ và Kinh tế Cụng nghiệp” Với mục đớch nhằm
phục vụ cụng tỏc giảng dạy trực tiếp thực hành trờn mỏy tiện CNC và cỏc mụn học liờn quan như cụng nghệ CAD/ CAM/ CNC của ngành Cụng nghệ kỹ thuật cơ khớ tại Trường cao đẳng Cụng nghệ và Kinh tế Cụng nghiệp Qua đú trang bị cho sinh viờn cỏc kiến thức cơ bản về cỏc trỡnh tự, thao tỏc, kỹ năng tiến hành và kiểm tra chất lượng sản phẩm cỏc bài thực hành trờn mỏy tiện CNC
2 í nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài
- ý nghĩa khoa học của đề tài:
Kết quả nghiờn cứu của đề tài sẽ gúp phần bổ sung cho cơ sở lý thuyết về phương phỏp lập trỡnh trờn mỏy tiện CNC
- ý nghĩa thực tiễn của đề tài:
Kết quả nghiờn cứu của đề tài sẽ ứng dụng vào giảng dạy thực hành trờn mỏy tiện CNC của ngành cụng nghệ kỹ thuật cơ khớ tại Trường Cao đẳng Cụng nghệ
và Kinh tế Cụng nghiệp
3 Mục đớch nghiờn cứu của đề tài
Mục đớch của đề tài nghiờn cứu xõy dựng cỏc bài thớ nghiệm trờn mỏy tiện CNC phục vụ cụng tỏc đào tạo của ngành cụng nghệ kỹ thuật cơ khớ tại Trường Cao đẳng Cụng nghệ và Kinh tế Cụng nghiệp
Đối tượng nghiờn cứu của đề tài:
- Mỏy tiện CNC Model CK 6132 và hệ điều khiển GSK 980 Tda Series Turning CNC system
Trang 18- Nghiên cứu phần mềm Mastercam V9.1 vào việc lập trình các bài thí nghiệm
- Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đến độ nhám bề mặt và độ chính xác kích thước nhằm nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm các bài thí nghiệm
- Nghiên cứu đề cương chương trình môn thực hành tiện CNC của ngành Công nghệ kỹ thuật cơ khí tại Trường Cao đẳng Công nghệ và Kinh tế Công nghiệp
4 Phương pháp nghiên cứu của đề tài
Mục đích của đề tài nghiên cứu xây dựng các bài thí nghiệm trên máy tiện CNC phục vụ công tác đào tạo của ngành công nghệ kỹ thuật cơ khí tại Trường Cao đẳng Công nghệ và Kinh tế Công nghiệp, tác giả chọn phương pháp nghiên cứu lý thuyết kết hợp với thực nghiệm
- Nghiên cứu lý thuyết về công nghệ gia công trên máy tiện CNC, tổng quan về quá trình dạy và học và đề cương nội dung chương trình đào tạo môn học thực hành tiện CNC
- Nghiên cứu thực nghiệm tiến hành trình tự các bước thực hiện các bài thí nghiệm trên máy tiện CNC và cách kiểm tra đánh giá chất lượng sản phẩm
5 Nội dung nghiên cứu của đề tài
Néi dung nghiªn cøu bao gåm:
- Nghiên cứu tổng quan về công nghệ trên máy CNC
- Giới thiệu về máy tiện CNC Model CK 6132
- Xây dựng các bài thí nghiệm trên máy tiện CNC Model CK 6132
Trang 19Chương 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ TRÊN MÁY CNC 1.1 Giới thiệu về máy công cụ thông thường, NC và CNC
1.1.1 Máy công cụ thông thường
Khi thực hiện gia công trên các máy công cụ thông thường người công nhân dùng tay để điều khiển máy thực hiện các chuyển cắt và chuyển động chạy dao Người công nhân căn cứ vào phiếu công nghệ để cắt gọt chi tiết nhằm đảm bảo sản lượng sản phẩm Trong trường hợp như vậy năng suất và chất lượng sản phẩm phụ thuộc rất nhiều vào người công nhân Mặc dù còn nhiều hạn chế so với máy NC, máy CNC nhưng các máy công cụ thông thường hiện nay vẫn còn được sử dụng rộng rãi với lý do giá thành thấp và thuận tiện cho công việc sửa chữa và cho nền sản xuất hiện đang còn
ở trình độ thấp Đặc biệt các máy công cụ thông thường hiện nay còn có ý nghĩa rất lớn đối với các trường dạy nghề, cao đẳng và đại học kỹ thuật
1.1.2 Máy công cụ NC
Các máy công cụ NC thì việc điều khiển các chức năng của máy được quyết định bằng các chương trình đã lập sẵn Các máy NC thích hợp với dạng sản xuất hàng loạt nhỏ và trung bình
Hệ thống điều khiển của máy NC là mạch điện tử Thông tin vào chứa trên băng
từ hoặc băng đục lỗ, thực hiện các chức năng theo từng khối, khi khối trước kết thúc, máy đọc các khối lệnh tiếp theo để thực hiện các dịch chuyển cần thiết Các máy NC chỉ thực hiện các chức năng như : nội suy đường thẳng, nội suy cung tròn, chức năng đọc theo băng Các máy NC không có chức năng lưu trữ chương trình
1.1.3 Máy công cụ CNC
Máy công cụ CNC là bước phát triển cao từ máy NC Các máy CNC có một máy tính để thiết lập phần mềm dùng để điều khiển các chức năng dịch chuyển của máy Các chương trình gia công được đọc cùng một lúc và được lưu trữ vào bộ nhớ Khi gia công, máy tính đưa ra các lệnh điều khiển máy Máy công cụ CNC có khả năng
Trang 20thực hiện các chức năng nội suy như : nội suy đường thẳng, nội suy cung tròn, mặt xoắn, mặt parabol và bất kỳ các mặt bậc 3 nào Máy CNC cũng có khả năng bù chiều dài và đường kính dụng cụ cắt Tất cả các chức năng trên đều được thực hiện nhờ một phần mềm của máy tính Các chương trình lập ra có thể được lưu trữ trên đĩa cứng và đĩa mềm
1.2 Hệ trục toạ độ của máy công cụ CNC
Để tính toán quỹ đạo chuyển động của dụng cụ, cần phải gắn vào chi tiết một hệ trục toạ độ Thông thường trên các máy CNC người ta sử dụng hệ toạ độ Deccard
OXYZ(hình 1.1) Các trục toạ độ đó là X, Y
và Z Chiều dương của các trục X, Y, Z được
xác định theo quy tắc bàn tay phải (hình 1.2)
Theo quy tắc này thì ngón cái chỉ chiều dương
của trục X, ngón tay giữa chỉ chiều dương của
trục Z, còn ngón tay trỏ chỉ chiều dương của
trục Y Các trục quay tương ứng với trục X,
Y, Z được ký hiệu bằng các chữ A, B, C
Chiều quay dương là chiều quay theo chiều
của kim đồng hồ nếu ta nhìn theo chiều
dương của các trục X, Y,Z
Trục Z :
Nhìn chung ở các máy trục Z luôn
song song với trục chính của máy
- Máy tiện : trục Z song song với trục
chính của máy và có chiều dương chạy từ
mâm cặp tới dụng cụ (chạy xa khỏi chi tiết gia công được cặp trên mâm cặp) Hay nói cách khác chiều dương của trục Z chạy từ trái sang phải
Hình 1.1 Hệ trục toạ độ của máy CNC
+Z
O
+Z' -Y
+Y +C
+B
+A
Hình 1.2 Quy tác bàn tay phải
Trang 21- Máy khoan đứng, máy phay đứng và máy khoan cần: trục Z song song với các trục chính và có chiều dương hướng từ bàn máy lên phía trên trục chính
- Máy bào, máy xung điện : trục Z vuông góc với bàn máy và có chiều dương hướng từ bàn máy lên phía trên
- Các máy phay có nhiều trục chính : trục Z song song với đường tâm của trục chính vuông góc với bàn máy (chọn trục chính có đường tâm vuông góc với bàn máy làm trục Z) Chiều dương của trục Z hướng từ bàn máy tới trục chính
Trục X :
Trục X là trục nằm trên mặt bàn máy và thông thường nó được xác định theo phương nằm ngang Chiều của trục X được xác định theo quy tắc bàn tay phải (ngón cái chỉ chiều dương của trục X)
- Máy phay đứng, máy khoan đứng : nếu đứng ngoài nhìn vào trục chính thì chiều dương của trục X hướng về phía phải
- Máy khoan cần : nếu đứng ở vị trí điều khiển máy ta có chiều dương của trục
X hướng vào trụ máy
- Máy phay ngang : nếu đứng ngoài nhìn thẳng vào trục chính thì ta có chiều dương của trục X hướng sang bên trái, còn đứng ở phía trục chính để nhìn vào chi tiết thì ta có chiều dương của trục X hướng sang phải
- Máy tiện : trục X vuông góc với trục chính của máy và có chiều dương hướng
về phía bàn kẹp dao Như vậy nếu bàn kẹp dao ở phía trước trục chính thì chiều dương của trục X hướng vào người thợ, còn nếu bàn kẹp dao ở phía sau trục chính thì chiều dương đi ra ngoài người thợ
- Máy bào : trục X nằm song song với mặt phẳng định vị chi tiết trên bàn máy
và chiều dương từ bàn máy đến thân máy
- Trục Y được xác định sau khi các trục X, Z đã được xác định theo quy tắc bàn tay phải Ngón tay trỏ chỉ chiều dương của trục X
Trang 22song song với các trục X,Y,Z)
Các trục này được ký hiệu
U,V, W trong đó U//X, V //Y,
được gọi là trục thứ 2, còn trục P, Q, R được gọi là trục thứ 3 (hình 1.3)
Khi chi tiết gia công cùng bàn máy tham gia chuyển động thay cho dụng cụ cắt thì chuyển động ấy (chuyển động tịnh tiến theo ba trục và chuyển động quay theo
ba trục) được ký hiệu bằng các chữ cái X’, Y’, Z’ và A’, B’, C’(hình 1.3) Các
chiều chuyển động này ngược với chiều của dụng cụ
1.3 Các điểm chuẩn của máy công cụ CNC
1.3.1 Điểm chuẩn của máy M (điểm gốc O của máy)
Điểm chuẩn M của máy là điểm gốc của hệ toạ độ máy Điểm M được các nhà chế tạo quy định theo kết cấu của từng loại máy Điểm M là điểm giới hạn của vùng làm việc của máy Điều đó có nghĩa là trong phạm vi vùng làm việc của máy các dịch chuyển của các cơ cấu máy có thể thực hiện theo chiều dương của hệ trục toạ độ
- Ở các máy phay điểm M thường nằm ở điểm giới hạn dịch chuyển của bàn máy Điểm chuẩn M của máy khoan cần và của máy phay đứng được thể hiện như
+Y +C
+B
+A
+C' +B'
+A'
w R
U P V
Q
Trang 23- Ở máy tiện điểm chuẩn của máy M được thể hiện như (hình 1.5)
1.3.2 Điểm gốc của chi tiết W
Khi bắt đầu gia công, cần phải tiến hành xác định toạ độ của điểm gốc chi tiết hoặc điểm gốc của chương trình so với điểm gốc của máy M để xác định và hiệu chỉnh
hệ thống đo lường dịch chuyển
Điểm gốc của chi tiết W xác định hệ toạ độ của chi tiết trong quan hệ với điểm gốc của máy M Điểm W được chọn bởi người lập trình và được đưa vào hệ điều khiển CNC khi cài đặt số liệu máy trước khi gia công
Điểm gốc của chi tiết W có thể được chọn tùy ý bởi người lập trình trong phạm
vi không gian làm việc của máy và chi tiết Tuy vậy, nên chọn điểm W nằm trên chi tiết để thuận tiện khi xác định các thông số
giữa M và W
Đối các chi tiện thì điểm W của chi tiết
nằm trên đường tâm của chi tiết và ở mặt đầu
bên trái hay bên phải của chi tiết (hình 1.6)
Đối với máy phay ta chọn điểm W tại
điểm góc ngoài đường viền của chi tiết
1.3.3 Điểm chuẩn của dao P
Điểm chuẩn của dao P là điểm mà từ đó chúng ta lập chương trình chuyển động trong quá trình gia công Đối với dao tiện, người ta chọn điểm nhọn của mũi dao và đối
Hình 1.6 Điểm gốc của chi tiết W
Z W
Trang 24với dao phay ngón, mũi khoan thì người ta chọn
điểm P ở tâm trên đỉnh dao, với dao phay cầu
điểm P là tâm mặt cầu (hình 1.7 a,b,c)
1.3.4 Điểm chuẩn của giá dao T và điểm gá dao N
Điểm T được dùng để xác định hệ trục toạ độ của dao Điểm T phụ thuộc vào gá dao trên máy Thông thường khi gá dao trên máy thì điểm T trùng với điểm gá dao N
(hình 1.8)
1.3.5 Điểm điều chỉnh dao E
Khi gia công phải sử dụng nhiều dao, như vậy các
kích thước của chúng phải được xác định bằng cơ cấu điều
chỉnh dao
Mục đích của việc điều chỉnh dao để có thông tin
chính xác cho hệ thống điều khiển về kích thước dao (hình
1.9 )
Khi dao được lắp vào gá dao thì điểm E và điểm N
trùng nhau
1.3.6 Điểm gá đặt A
Điểm A là điểm gá đặt của bề mặt chi tiết lên đồ định vị của đồ gá Điểm A có
thể trùng với điểm W của chi tiết (hình 1.10) hoặc có thể lựa chọn tuỳ ý trên mặt định
vị của chi tiết gia công
P P
Trang 251.3.7 Điểm O của chương trình
Điểm O của chương trình ( là điểm P của dụng cụ cắt) là điểm trước khi gia công dụng cụ cắt nằm ở đó Điểm O của chương trình phải xác định sao cho khi thay
dao không bị ảnh hưởng của chi tiết hoặc của đồ gá (Hình 1.11)
1.4 Các dạng điều khiển của máy công cụ CNC
Các loại máy CNC khác nhau có khả năng gia công được các bề mặt khác nhau như: gia công lỗ, mặt phẳng, các bề mặt định hình…Do đó các dạng điều khiển của máy cũng được chia thành nhiều dạng: điều khiển điểm- điểm, điều khiển theo đường thẳng và điều khiển theo biên dạng
1.4.1 Điều khiển theo điểm- điểm
Điều khiển điểm- điểm (hay điều khiển theo vị trí) được dùng để gia công các lỗ bằng các phương pháp khoan, khoét, doa và cắt ren lỗ Ở đây chi tiết gia công được gá
cố định trên bàn máy, dụng cụ cắt thực hiện chạy dao nhanh đến vị trí đã lập trình
Ví dụ: Khi gia công hai lỗ A và B có các toạ độ tương ứng A (XA,YA) và B(XB,
YB) trong hệ toạ độ XOY ta có thể thực hiện như sau:
Trước hết, cho dụng cụ chạy nhanh đến điểm A sau đó thực hiện gia công lỗ A, sau khi gia công xong lỗ A dụng cụ rút ra khỏi lỗ và chạy nhanh đến vị trí B dụng cụ thực hiện gia công lỗ B và gia công xong dụng cụ ra khỏi lỗ B và kết thúc quá trình
Trang 261.4.2 Điều khiển theo đường thẳng
Điều khiển đường thẳng là dạng điều khiển mà khi gia công dụng cụ cắt thực hiện lượng chạy dao theo một đường thẳng nào đó
Ví dụ: Quá trình gia công trên máy tiện dụng cụ cắt chuyển động song song
hoặc vuông góc với trục của chi tiết Z (hình 1.13)
1.4.3 Điều khiển theo biên dạng (điều khiển theo contour)
Điều khiển theo biên dạng bất kỳ cho phép thực hiện chạy dao trên nhiều trục cùng một lúc Tuỳ theo số trục được điều khiển đồng thời khi gia công, người ta phân biệt: điều khiển contour 2D, điều khiển contour 2,5D, 3D, 4D và 5D
* Điều khiển contour 2D
Điều khiển contour 2D cho phép thực hiện chạy dao theo 2 trục đồng thời trong một mặt phẳng gia công
X
Z O
Trang 27Ví dụ trên máy tiện dụng cụ cắt dịch chuyển trong mặt phẳng XOZ để tạo nên
đường sinh của chi tiết (hình 1.14a) Trên máy phay dụng cụ cắt chuyển động trong mặt phẳng XOY để tạo lên các rãnh, đường cong hay mặt cong bất kỳ (hình 1.14b)
* Điều khiển contour 2
sẽ điều khiển được đồng thời X và Y, X và Z hoặc Y và Z nghĩa là hiều sâu cắt có thể được thực hiện bất kỳ một trục
nào đó trong 3 trục, còn 2 trục kia
để phay contour Các đường 1, 2
và 3 là các quỹ đạo chuyển động
của các tâm dao phay Như vậy
thông qua các chức năng của
chương trình gia công ta có thể
chuyển từ bề mặt gia công này
sang bề mặt gia công khác (hình
1.15)
* Điều khiển contour 3D
Dạng điều khiển này cho phép dịch
chuyển dụng cụ theo 3 trục X,Y, Z đồng
thời để tạo nên một đường cong hay một
mặt cong bất kỳ trong không gian
(hình 1.16)
KÝch th-íc: a<b X
Trang 28* Điều khiển contour 4D, 5D
Dựa trên cơ sở điều khiển 3D, người ta bố trí thêm dụng cụ hoặc chi tiết có thêm một, hai chuyển động quay xung quanh một trục nào đó theo quan hệ ràng buộc với các chuyển động trên các trục khác của máy 3D Với khả năng như vậy, các bề mặt phức tạp hay các bề mặt có trục quay có thể được thực hiện dễ dàng hơn so với gia công trên máy 3D
Mặt khác, vì lý do công nghệ nên có những bề mặt không thể thực hiện gia công bằng 3D vì tốc độ cắt có thể khác nhau hoặc có những điểm có tốc độ cắt bằng 0 ( ví
dụ tại đỉnh của dao phay cầu) hoặc lưỡi cắt của dụng cụ không thể thực hiện việc gia công theo mong muốn (ví dụ góc cắt không thuận lợi hay có thể bị vướng thân dao vào các phần khác của chi tiết…)
Tóm lại, tuỳ thuộc vào yêu cầu của bề mặt gia công cụ thể mà lựa chọn máy thích hợp vì máy càng phức tạp giá thành
càng cao và phải bổ xung thêm nhiều
công cụ khác Hơn nữa, máy càng phức
tạp thì tính an toàn trong vận hành và sử
dụng càng thấp (dễ bị va chạm vào phôi
và máy) Vì vậy, để sử dụng các máy
nhiều trục người điều khiển cần thành
thạo và có kinh nghiệm trong điều khiển
máy theo chương trình số 2D và 3D
1.5 Quỹ đạo gia công
Khi gia công dao và chi tiết chuyển động tương đối với nhau Tuy nhiên trong khi lập trình người ta quy ước dụng cụ chuyển động tương đối so với hệ thống toạ độ (chuyển động của tâm dao P) còn chi tiết đứng yên Đối với dao tiện điểm P là tâm
mũi dao (hình 1.18 a)
Hình 1.17 Điều khiển contour 4D và 5D
Dông cô
BÒ mÆt gia c«ng
Trang 29Các dao phay mặt đầu, dao phay ngón, dao khoan, dao khoét và dao doa có điểm P là tâm mặt đầu, còn dao phay ngón có mặt đầu là chỏm cầu thì tâm dao P là chỏm cầu
- Bán kính dao cố định trong quá trình gia công thì quỹ đạo chuyển động của
tâm dao P luôn cách đều contour của chi tiết một đoạn bằng bán kính dao (hình 1.18
a,b,c,d)
- Bán kính dao cố định nhưng quỹ đạo chuyển động của tâm dao P lại không
luôn cách đều contour của chi tiết một đoạn bằng bán kính dao vì vậy nó gây ra sai số
gia công (hình 1.18 e)
Vì vậy, đường cách đều được hiểu là quỹ đạo của tâm dao mà theo đó có thể gia công được contour xác định Chuyển động theo đường cách đều chỉ có ý nghĩa đối với
Hình 1.18 Sơ đồ quỹ đạo của tâm dao 1- Đường contour của chi tiết; 2- Quỹ đạo chuyển động của tâm dao
2
1
a)
P P
Trang 30chuyển động cắt, còn chuyển động dịch chuyển phụ có ý nghĩa khi lập trình Như vậy,
để gia công chi tiết theo chương trình, trước hết phải xác định quỹ đạo của chuyển động cắt và quỹ đạo chuyển động phụ của tâm dao
Qũy đạo chuyển động của tâm dao có thể khác nhau và để gia công toàn bộ các
bề mặt của chi tiết thì quỹ đạo chuyển động của tâm dao phải liên tục Việc xác định quỹ đạo của contour rất phức tạp Vì vậy, trong thực tế khi lập trình quỹ đạo chuyển động của tâm dao được xác định theo từng phần contour riêng biệt hoặc theo từng phần của đường cách đều
1.6 Cách ghi kích thước của chi tiết
Để lập trình gia công trên máy CNC thì kích thước của chi tiết trên bản vẽ phải được ghi theo toạ độ đề các Có hai cách ghi kích thước theo toạ độ tuyệt đối
và toạ độ tương đối
1.6.1 Ghi kích thước tuyệt đối
Ghi kích thước theo toạ độ tuyệt đối thì tất cả các kích thước đều xuất phát từ điểm gốc của chi tiết W Trong chương trình gia công trên máy CNC nó được xác định
bằng G90 (hình 1.19)
1.6.2 Ghi kích thước tương đối
Ghi kích thước theo toạ độ tương đối thì các kích thước sau đều xuất phát từ điểm điểm kết thúc của kích thước trước đó Trong chương trình gia công trên máy
70 100
15 45
85
+X -X
+Y
-Y
Trang 31Trong thực tế người ta ít dùng cách ghi kích thước theo tọa độ tương đối vì nó ảnh hưởng nhiều đến kết quả gia công
1.7 Các chức năng G
G (Geometric Function) là ký hiệu chức năng dịch chuyển của dụng cụ cắt và xác định chế độ làm việc của máy công cụ CNC
1 G00 Chạy dao nhanh đến toạ độ đã lập trình
2 G01 Chạy dao theo đường thẳng
3 G02 Nội suy cung tròn theo chiều kim đồng hồ
4 G03 Nội suy cung tròn ngược chiều kim đồng hồ
5 G04 Thời gian chờ lệnh đang thực hiện và thực hiện lệnh tiếp theo
6 G06 Nội suy theo đường parabol
6
7 8
+X -X
Trang 3210 G17 Chọn bề mặt toạ độ (bề mặt gia công) XY
11 G18 Chọn bề mặt toạ độ (bề mặt gia công) XZ
12 G19 Chọn bề mặt toạ độ (bề mặt gia công) YZ
13 G33 Cắt ren có bước không đổi
14 G34 Cắt ren có bước tăng dần
15 G35 Cắt ren có bước giảm dần
16 G40 Huỷ bỏ hiệu chỉnh kích thước dao
17 G41 Hiệu chỉnh dao ở bên phải contour của chi tiết
18 G42 Hiệu chỉnh dao ở bên trái contour của chi tiết
19
G43 Hiệu chỉnh kích thước dao dương (giá trị hiệu chỉnh để có vị
trí của dao phải được cộng thêm toạ độ lập trình)
20
G44 Hiệu chỉnh kích thước dao âm (giá trị hiệu chỉnh để có vị trí
của dao phải được trừ đi toạ độ lập trình)
21 G53 Huỷ bỏ xê dịch điểm chuẩn đã chọn
22 G54 đển G59 Xê dịch điểm chuẩn của chi tiết so với điểm chuẩn của máy
23 G60 Định vị vị trí cấp chính xác 1 (tinh)
24 G61 Định vị vị trí cấp chính xác 2 (bán tinh)
25 G62 Định vị vị trí cấp chính xác nhanh (thô)
26 G63 Sử dụng 100% lượng chạy dao
27 G64 đến G69 Thay đổi số vòng quay và lượng chạy dao
28 G80 Huỷ bỏ thay đổi chu trình đã chọn
29 G81 đến G89 Các chu trình khoan, khoét
30 G90 Lập trình theo kích thước tuyệt đối
31 G91 Lập trình theo kích thước tương đối
32 G92 Đặt độ nhớ
33 G93 Lượng chạy dao F theo thời gian
Trang 3334 G94 Lượng chạy dao theo mm/phút (hoặc inch/phút)
35 G95 Lượng chạy dao theo mm/vòng
2 M01 Dừng theo lựa chọn
3
M02 Kết thúc chương trình (sau khi thực hiện gia công theo tất cả
các lệnh của chương trình)
4 M03 Trục chính quay theo chiều kim đồng hồ
5 M04 Trục chính quay ngược chiều kim đồng hồ
6 M05 Dừng trục chính công tác
7 M06 Thay dao tự động hoặc bằng tay
8 M07 và M08 Mở dung dịch trơn nguội
9 M09 Đóng dung dịch trơn nguội
10 M10 Đóng kẹp trên tất cả các trục của máy
11 M11 Mở kẹp trên tất cả các trục của máy
12 M19 Dừng trục chính ở vị trí xác định
13 M30 Kết thúc chương trình
14 M59 Tốc độ quay của trục chính cố định
Trang 34I- toạ độ tâm cung tròn trong toạ độ cực trên trục X
J- toạ độ tâm cung tròn trong toạ độ cực trên trục Y
K- toạ độ tâm cung tròn trong toạ độ cực trên trục Z
có rất nhiều hệ điều khiển CNC chúng phụ thuộc vào các nhà chế tạo máy CNC
Một câu lệnh theo các hệ thường được viết như sau :
I, J, K- toạ độ tâm cung tròn theo các trục X, Y, Z
F- lượng chạy dao
S- tốc độ cắt
Trang 35Khi lập trình bằng tay, người lập trình căn cứ vào bản vẽ của chi tiết để nhập các
dữ liệu theo các từ lệnh từ bàn phím của máy vào bộ nhớ Như vậy việc lập trình bằng tay tốn nhiều thời gian, dễ nhầm lẫn đặc biệt là đối với các chi tiết phức tạp Do những nhược điểm như vậy mà phương pháp lập trình bằng tay chỉ dùng cho các chi tiết đơn giản hoặc để hiệu chỉnh những chương trình sẵn có Lập trình bằng tay đòi hỏi người lập trình ngoài việc làm chủ về phương pháp lập trình còn phải có kiến thức toán học
và công nghệ chế tạo máy
1.11.2 Lập trình bằng máy
Lập trình bằng máy người lập trình mô tả hình dáng hình học của chi tiết gia công, các quỹ đạo của dụng cụ cắt và các chức năng của máy theo một ngôn ngữ mà máy có thể hiểu được Lập trình bằng máy có ưu điểm là không cần thực hiện các phép tính bằng tay, chỉ cần truy cập một ít dữ liệu nhưng có thể sản sinh ra một lượng lớn các dữ liệu cho những tính toán cần thiết, đồng thời hạn chế được các lỗi lập trình
Khi lập trình bằng máy thì máy tính phải có hai chương trình tính toán đặc biệt sau :
- Chương trình xử lý (Processor)
- Chương trình hậu xử lý (Postprocessor)
Processor là chương trình phần mềm thực hiện các tính toán hình học và công nghệ Người ta gọi các dữ liệu của bộ chương trình xử lý (processor) là CLD (Cutter Location Data), các dữ liệu này đưa ra một giải pháp về gia công mà không phụ thuộc vào máy công cụ CNC nào CLD có nghĩa là các dữ liệu xác định vị trí dụng cụ cắt CLD chứa các lệnh ngắn gọn nhất và các mã trong đó không phối hợp với hệ CNC nào
Trang 36Muốn dùng CLD cho một hệ CNC cụ thể phải dùng một chương trình đặc biệt gọi là Postprocessor (chương trình hậu xử lý) Như vậy Postprocessor có nhiệm vụ dịch chương trình NC dưới dạng CLD thành các mã để cho hệ CNC có thể hiểu được các quá trình điều khiển máy gia công
Khi lập trình bằng máy trong phần hình học người lập trình mô tả hình học của chi tiết như : điểm, đường thẳng, cung tròn… còn trong phần công nghệ người lập trình
mô tả quá trình gia công của chi tiết như : khoan, phay, chế độ cắt, dụng cụ cắt, dung dịch trơn nguội… Cả hai việc mô tả trên đây tạo ra một chương trình nguồn Từ chương trình này máy tính tạo ra một chương trình gia công phù hợp với máy CNC nhờ bộ hậu xử lý (Postprocessor)
1.12 Các hình thức tổ chức lập trình
1.12.1 Lập trình tại phân xưởng
Lập trình tại phân xưởng được thực hiện trực tiếp trên máy thông qua bảng điều khiển Màn hình của hệ điều khiển giúp cho người lập trình quan sát được các dữ liệu đưa vào và tránh được các lỗi củ chương trình Sau khi lập trình xong người ta có thể chạy mô phỏng bằng đồ hoạ trên màn hình Như vậy thông qua màn hình người ta có thể phát xem dụng cụ cắt có và chạm vào chi tiết hoặc chuyển động có sai quỹ đạo hay không Nếu xảy ra lỗi chương trình người lập trình có thể sửa lỗi trực tiếp trên bàn phím điều khiển của máy
1.12.2 Lập trình trong chuẩn bị sản xuất
Khi một nhà máy có quy mô sản xuất lớn, tức là có sử dụng nhiều các loại máy CNC khác nhau, gia công nhiều loại chi tiết khác nhau và số lượng chi tiết trong từng loại cũng lớn thì cần lập trình tập trung trong chuẩn bị sản xuất Công việc lập trình này được thực hiện tại phòng công nghệ hoặc tại trung tâm lập trình của nhà máy Như vậy, nhà máy cần có đội ngũ lập trình viên được đào tạo chuyên môn hoá và ứng dụng thành thạo các phương pháp lập trình
Trang 37Ưu điểm của phương pháp lập trình trong chuẩn bị sản xuất là năng suất lập trình cao và người lập trình tuy vẫn chưa vận hành máy thành thạo vẫn có thể lập trình gia công cho nhiều loại chi tiết khác nhau Chương trình được lập tại trung tâm được chuyển tới các máy CNC dưới các hình thức sau:
- Nếu các máy CNC được nối mạng trực tiếp với trung tâm lập trình thì các máy CNC nhận chương trình trực tiếp thông qua mạng
- Nếu các máy CNC chưa được nối mạng với trung tâm lập trình thì chương trình phải được ghi bằng đĩa mềm, hoặc USB hoặc viết bằng băng đục lỗ rồi chuyển tới các máy CNC để gia công
Trang 38Chương 2 GIỚI THIỆU VỀ MÁY TIỆN CNC MODEL CK6132 2.1 Giới thiệu đặc điểm chung và các thông số kỹ thuật của máy tiện CNC
CK6132
2.1.1 Đặc điểm chung về máy tiện CNC CK6132
- Dòng máy tiện CNC với Serial: CK(small) là loại máy được thiết kế nhỏ gọn
- Có kết cấu khung vững chắc, thân máy được đúc toàn bộ ít tiêu thụ điện năng
- Băng máy được đúc bằng gang Meehanite được xử lý nhiệt nhằm hạn chế ứng xuất
dư bên trong Băng máy nghiêng 45°có khả năng chịu lực, chống rung, tiếng ồn nhỏ
- Máy được thiết kế với mẫu mã đẹp, dễ vận hành, giao diện dễ hiểu tiện lợi cho người
sử dụng
- Bộ điều khiển Fanuc(GSK, Simenuc,Hanuc v v ) có thể lựa chọn theo nhu cầu của khách hàng và bộ PLC tích hợp 8 bit, memory 16 MB
- Giao tiếp dễ dàng, máy sử dụng ngôn ngữ ISO với cổng truyền dữ liệu RS-232
Hình 3.1 Máy tiện CNC model CK6132
Trang 392.1.2 Các thông số kỹ thuật của máy tiện CNC CK6132
Đường kính tiện lớn nhất vượt băng máy Ø320 mm Đường kính tiện lớn nhất trên bàn xe dao Ø144 mm
Đường kính ống trung gian của ụ định tâm Ø45 mm
Trang 402.2 Lập trình với hệ điều khiển GSK 980TDa series Turning CNC System
2.2.1 Bảng điều khiển của máy tiện CNC GSK980Tda
Hiển thị khóa máy Hiển thị khóa chương
trình Hiển thị chạy dao nhanh Hiển thị dừng bước
tiến
POSITION PROGRAM OFFSET ALARM SETTING PARAMETER DIAGHOSIS
m ( S ) T
=
EOB INSERTALTER DELETE CANCEL
I A J B K C + - 0 <
>
/ *
#
F E R V L D
2 H
jog Stop
manual
MPG
machine zERO MDI
Y
X
Feedrate ovERRIDE
%
+
_
rapid ovERRIDE
%
+
_
spindle ovERRIDE
%
+
_
cw