1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đồ án công nghệ thông tin Ứng Dụng Công Nghệ Lập Trình Mạng Xây Dựng Hệ Thống Làm Việc Trực Tuyến Cho Công Ty TNHH Dịch Vụ Giải Pháp Sáng Tạo

75 374 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 2,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Là một sinh viên ngành công nghệ thông tin và với niềm đam mê lập trình Web, em đã chọn ngôn ngữ lập trình mạng PHP và hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft SQL Sever 2005 để hoàn thành th

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Trong thời kỳ của kỷ nguyên thông tin hiện nay, vấn đề trao đổi thông tin

là vô cùng quan trọng Nhu cầu trao đổi thông tin gia tăng khi nền kinh tế ngày càng phát triển

Do sự bùng nổ về công nghệ thông tin như vậy, người ta đã và đang rất quan tâm sử dụng công nghệ tin học, đặc biệt là các công nghệ thiết kế Web Sự

ra đời của các website đã tạo điều kiện cho việc trao đổi và phổ biến thông tin dễ dàng không phụ thuộc vào vị trí địa lý Vì vậy, đã có hàng loạt các ngôn ngữ lập trình ra đời để phục vụ cho việc phát triển Web Một trong những ngôn ngữ ngày càng có nhiều nhà phát triển Web ưa chuộng và sử dụng phổ biến là PHP

Là một sinh viên ngành công nghệ thông tin và với niềm đam mê lập trình Web, em đã chọn ngôn ngữ lập trình mạng PHP và hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft SQL Sever 2005 để hoàn thành thành đồ án tốt nghiệp của mình với

tên là “Ứng Dụng Công Nghệ Lập Trình Mạng Xây Dựng Hệ Thống Làm Việc Trực Tuyến Cho Công Ty TNHH Dịch Vụ Giải Pháp Sáng Tạo “

Em xin được gửi lời cám ơn chân thành đến thầy giáo Đỗ Đình Cường đã

hướng dẫn tận tình giúp em hoàn thành đề tài này, qua đó em đã bổ sung được nhiều kiến thức mới và hoàn thiện kỹ năng lập trình

Mặc dù đã rất cố gắng song do thời gian và kinh nghiệm còn thiếu nên đồ

án tốt nghiệp của em vẫn còn nhiều khiếm khuyết, vì vậy em rất mong nhận được

sự giúp đỡ chân thành của các thầy cô và các bạn sinh viên để đồ án của em hoàn thiện hơn!

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Hữu Tài

Trang 2

GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI

I NỘI DUNG - LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Tên đề tài:” Ứng Dụng Công Nghệ Lập Trình Mạng Xây Dựng Hệ Thống Làm Việc Trực Tuyến Cho Công Ty TNHH Dịch Vụ Giải Pháp Sáng Tạo ”

I.1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT LỰA CHỌN ĐỀ TÀI

Ngày nay truyền thông đa phương tiện - multimedia đang được ứng dụng

và nhanh chóng mở rộng ra trong nhiều dịch vụ thông tin và phát triển thêm nhiều dịch vụ thông tin mới, là những thành phần thông tin quan trọng không thể thiếu của các xa lộ thông tin

Trong thế giới thông tin đa phương tiện gần như hầu hết là hoạt động ở chế độ hội nghị truyền hình tương tác có hình ảnh động và cho phép nhiều người tham dự ở chế độ thơig gian thực, thông qua các môi trường mạng như LAN, WAN, Internet, XDSL, ISDN, (Intergated serviceDigital Network), ATM, PSTN( Public Switched Telephone Network) Với thực tế ở Việt Nam việc thực hiện được truyền thông đa phương tiện thì chi phí của nó khá lớn, chỉ có một số đơn vị có tiềm lực mới có thể duy trì chi phí thuê thiết bị và dịch vụ(sever, bảo mật, quan lý thời gian thực) Do vậy trong đồ án này, em tiếp cận nghiên cứu và tìm hiểu những vấn đề cơ bản của công nghệ truyền thông đa phương tiện sử dụng trên nền WEB Chỉ cần với một máy tính có nối mạng Internet, webcam, microphone,… là có thể thực hiện một hội nghị trực tuyến Sản Phẩm sau khi được phát triển hoàn thiện sẽ làm giảm tối đa chi phí cho hội nghị truyền hình phổ biến hiện nay Với các chức năng chính như sau:

- Tạo phòng họp trực tuyến

- Sử dụng hình ảnh và âm thanh

- Thảo luận riêng bằng của sổ chat

Trang 3

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HỘI NGHỊ

- Hội nghị truyền hình: Đó là công nghệ đa phương tiện cho phép người

sử dụng nghe nhìn thấy nhau, trao đổi dữ liệu và cùng nhau chế biến chúng trong chế độ tương tác nhờ sử dụng những khả năng của máy tính đã quen thuộc với tất

cả mọi người Để làm được điều đó nhất thiết phải có hai điều kiện quan trọng:

1 Trong máy tính của bạn phải cài đặt card liên kết hội nghi truyền hính với phần mềm tương ứng

2 Bạn cần phải có khả năng kết nối với đồng nghiệp hoặc qua mạng máy tính, hoặc qua các kênh liên kết điện thoại số

1.1.2 Sự cần thiết sử dụng hội nghị truyền hình

Trăm nghe không bằng một thấy người đối thoại Phần lớn mọi người

cho rằng thậm chí tin tức thông qua truyền hình cũng hay hơn nghe qua radio Còn việc ứng dụng hội nghị truyền hình trong điều khiển, quản lý, đào tạo, y tế, trong các hệ thống an toàn và nhiều lĩnh vực khác mang lại lợi ích vô cùng to lớn

Tất nhiên hội nghị truyền hình không khi nào có thể thay thế sự giao tiếp

tự nhiên, nhưng nó cho phép đạt được về nguyên tắc, mức độ giao tiếp mới giữa những con người xa cách về khoảng cách địa lý, có khi là ngàn vạn kilomet Theo một số nghiên cứu mới đây, khi nói chuyện qua điện thoại chỉ có thể truyền

đi một phần thông tin gửi Còn trong trường hợp khi có khả năng theo dõi cử chỉ, điệu bộ của người đối thoại thì hệ số hữu dụng của việc truyền thông tin đạt cao hơn gấp nhiều lần

Những nhà quản lý, điều hành các công ty đã sử dụng hội nghị truyền hình cho rằng: Các hệ thống hội nghị truyền hình đã giảm được rất đáng kể chi

Trang 4

phí thời gian và tiền bạc cho các chuyến đi công tác của các cộng tác viên và thực hiện các cuộc toạn đàm rất hiệu quả

1.2 Những vấn đề cơ bản của việc truyền thông tin bằng âm thanh và hình ảnh

Để truyền thông tin âm thanh và hình ảnh cầ thiết giải quyết 2 vấn đề: Vấn đề thứ nhất là kênh kết nối dùng để truyền thông tin phải có độ cao Các kênh điện thoại thông thường hoàn toàn tích hợp để truyền tín hiệu âm thanh, nhưng không đảm bảo truyền ảnh có chất lượng được (Ở đây thực sự có nhiều cách giải quyết các hệ thống nén chia kênh, nhưng chúng không phải lúc nào cũng ứng dụng được) Vấn đề này đang được giải quyết nhưng còn chậm, từ từ(tại Việt Nam thì vấn dề này dường như dậm chân tại chỗ) Các nước khác đã

có những magnj cục bộ hàng mấy trục năm trước Hiện nay có lẽ hiếm các cơ quan mà các máy tính không nối mạng Một mạng như vậy hoàn toàn thích hợp

để tổ chức hội nghị truyền hình chất lượng cao

Vấn đề thứ hai là vấn đề biến luống thông tin âm thanh và hình ảnh nghĩa

là mã hóa dữ liệu truyền đi và giải mã dữ liệu nhận được Vấn đề là trong hội nghị truyền hình đã sử dụng những thuật toán đặc biệt và rất hiệu quả nên hàng chục hàng trăm lần Có thể nói rằng truyền đi thông tin không phải chính các tín hiệu âm thanh mà là những tham số quan trong nhất của chúng để khôi phục tín hiệu ở đầu nhận với chất lượng chấp nhận được Nếu như máy tính không kịp xử

lý luồng tín hiệu thì sẽ có những ảnh bị bỏ qua và lỗi ở kênh xuất,…v.v

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ LÝ THUYẾT

Trang 5

1998, PHP3 ra đời Cho đến tận thời điểm đó, PHP chưa một lần được phát triển chính thức, một yêu cầu viết lại bộ đặc tả được đưa ra, ngay sau đó PHP4 ra đời

và PHP4 nhanh hơn so với PHP3 rất nhiều Vào tháng 10 năm 1998, theo phỏng đoán thì đã có tới hơn 100000 tên miền sử dụng PHP Chỉ một năm sau, PHP đã chiếm lĩnh 1 triệu tên miền, PHP dường như đã chiếm lĩnh ngôn ngữ lập trình Web, nó được sử dụng trên hàng triệu Website, diễn đàn, Web mail,…

b.) PHP là gì?

PHP được viết từ Hypertext Preprocessor, đây là một ngôn ngữ kịch bản

mã nguồn mở sử dụng cho mục đích chung, đặc biệt thích hợp cho việc phát triển Web và có thể nhúng vào HTML Hiện nay, PHP đang được sử dụng rất rộng rãi

Mã PHP được thực thi ở phía Server, khi trình duyệt của người dùng truy cập một trang Web có chứa một đoạn mã PHP thì trình duyệt nhận được trang kết quả đã xử lý từ Web server, người dùng sẽ không thể biết được đoạn mã viết

gì Mã PHP được bao trong cặp dấu <?php?> hoặc <? ?> Tập tin PHP có phần

mở rộng là php hoặc php3

PHP tương tự JSP và ASP với tập thẻ lệnh dùng cho trang HTML Điểm đặc biệt là PHP được phát triển hoàn toàn cho nền tảng Web, chính vì vậy mà các

Trang 6

ứng dụng viết bằng PHP rất ngắn gọn so với VBScript hay JSP Đây cũng chính

là điểm mạnh của PHP so với Perl

Cú pháp PHP mượn từ nhiều ngôn ngữ khác như C, Java, Perl… PHP có thể giao tiếp với nhiều hệ CSDL như MySQL, MS Access, Sybase, Oracle và cả Microsoft SQL Không chỉ có khả năng thao tác CSDL, PHP còn nhiều khả năng khác như IMAP, SNMP, LDAP, XML… PHP chạy trên hầu hết các nền tảng hệ thống Trình máy chủ phân giải mã lệnh PHP có thể tải về miễn phí từ các trang Web chính thức của PHP

Có lẽ yếu tố hấp dẫn nhất nhất của PHP là nó hoàn toàn miễn phí Với máy tính cấu hình vừa phải chạy Linux, cài đặt Apache, PHP và MySQL, bạn sẽ

có máy chủ có thể phục vụ có thể phục vụ được nhiều ứng dụng Web tương đối Toàn bộ chi phí hầu như chỉ là thời gian bạn bỏ ra để cài đặt các phần mềm

PHP được xem như một thay thế cho Perl PHP không thể làm được nhiều như Perl, thế nhưng chính sự hạn chế này làm cho PHP dễ học và dễ dùng Nhiều nhà phát triển dùng kết hợp cả hai: Perl dùng cho những tác vụ chạy bên dưới còn PHP dùng cho việc xử lý bề mặt Komodo của Active State Corp là công cụ miễn phí dùng để phát triển PHP

2.1.2 Sử dụng PHP

a.) Thẻ PHP

Có 4 loại khác nhau của thẻ PHP:

- Kiểu Short: là thẻ mặc định mà các nhà lập trình PHP thường sử dụng <? echo “Đây là kiểu Short”;?>

- Kiểu định dạng XML: thẻ này có thể sử dụng với văn bản XML <?php echo “Đây là kiểu định dạng với XML”;?>

- Kiểu Script: trong trường hợp muốn sử dụng PHP như một script tương tự như khai báo JavaScript hay VBScript

Trang 7

c.) Truy cập biến Form

Thông thường khi cần lấy dữ liệu của người dùng nhập, chúng ta sẽ dùng thẻ form trong trang Web nhằm ràng buộc tất cả các thẻ input, select, textarea…

Dữ liệu đến từ script đều là biến PHP, chúng ta có thể nhận biết chúng bằng cách sử dụng dấu $ trước tên biến Có 2 cách để truy cập dữ liệu trên form thông qua biến

- Để lấy giá trị của các thẻ trong form theo dạng POST:

$_POST[‘tên_thẻ’]

- Để lấy giá trị của các thẻ trong form theo dạng GET:

$_GET[‘tên_thẻ’]

Trang 8

c.) Khai báo biến

PHP Engine không cần yêu cầu khai báo biến trước khi sử dụng, tuy nhiên nên tập thói quen khai báo và khởi tạo giá trị ban đầu cho biến trước khi sử dụng chúng

d.) Gán giá trị cho biến

Để gán giá trị cho biến, nếu biến đó chưa khai báo trước đó, biến này được coi như vừa khai báo và khởi tạo Trong trường hợp biến đã khai báo, biến này chỉ thay đổi giá trị

- Interger: Sử dụng hầu hết cho giá trị có kiểu dữ liệu là số

- Double: Sử dụng hầu hết cho giá trị có kiểu dữ liệu là số thực

- String: Sử dụng hầu hết cho giá trị có kiểu dữ liệu chuỗi, ký tự

- Array: Sử dụng hầu hết cho giá trị có kiểu dữ liệu là mảng có các phần

tử cùng kiểu dữ liệu

- Object: Sử dụng hầu hết cho giá trị có kiểu dữ liệu là đối tượng của lớp

Trang 10

! NOT !$a Phép toán phủ định

&& AND $a && $b Trả về true nếu cả 2 biến có giá trị true Ngược

lại là false

|| OR $a || $b Trả về true nếu $a hay $b hay cả 2 biến có giá

trị true and AND $a and $b Trả về true nếu cả 2 biến có giá trị true Ngược

g.) Kiểm tra biến trong PHP

- is_array(): Kiểm tra biến là array hay không

- is_double(): Kiểm tra biến là double hay không

Trang 11

- is_float(): Kiểm tra biến là float hay không

- is_real(): Kiểm tra biến là real hay không

- is_long(): Kiểm tra biến là long hay không

- is_int(): Kiểm tra biến là int hay không

- is_interger(): Kiểm tra biến là interger hay không

- is_string(): Kiểm tra biến là string hay không

- is_object(): Kiểm tra biến là object hay không

- isset(): Nếu biến tồn tại hàm trả về giá trị true, ngược lại trả về false

- empty(): Cho phép kiểm tra biến tồn tại và không rỗng, có chiều dài khác 0 trả

về true, ngược lại là false

Để sử dụng tất cả các hàm trên, cần phải truyền vào tham biến PHP dưới dạng tham số

h.) Phát biểu có điều khiển

* Phát biểu If: Phát biểu if với một điều kiện, nếu điều kiện là true thì khối

lệnh trong phát biểu If sẽ được thực hiện, điều kiện được khai báo trong dấu () VD: $a = 10;

* Phát biểu Else: Phát biểu Else luôn là trường hợp ngược lại của phát

biểu If với một điều kiện, nếu điều kiện là true thì khối lệnh trong phát biểu if sẽ được thực hiện, ngược lại khối lệnh trong phát biểu else sẽ được thực hiện

Trang 12

* Phát biểu Switch: Tương tự như phát biểu If, nhưng trong trường hợp có

nhiều hơn 2 tùy chọn cụ thể cho phép quyết định

case ”10”: echo “Điểm giỏi”;

deafault: echo “Nhập lại”;

}

Nếu đúng điều kiện case, cần khai báo phát biểu break nhằm thoát ra khỏi phát biểu switch Trong trường hợp không khai báo break trong mỗi phát biểu case, nếu thỏa mãn điều kiện trong case nhưng PHP vẫn tiếp tục thực hiện tiếp các phát biểu case sau đó

Trang 13

* Phát biểu While: Phát biểu vòng lặp đơn giản nhất trong PHP là vòng

lặp while cho phép bạn thực thi khối lệnh trong while cho đến khi điều kiện của while là true như cú pháp

While(điều kiện)

{

Câu lệnh thực hiện;

}

* Phát biểu do while: Tương tự như while nhưng kiểm tra điều kiện sau

khi thực hiện khối lệnh

* Phát biểu vòng lặp for: Tương tự như trong phát biểu while, có thể sử

dụng vòng lặp for với 1 giới hạn chỉ định

For(giá trị khởi đầu; điều kiện giới hạn; giá trị lặp của vòng lặp for)

Trang 14

fputs(), fwrite(): Ghi file

fclose(): Đóng file

feof(): Nhận giá trị true nếu con trỏ ở cuối file

file_exists(): Kiểm tra file đó có tồn tại

filesize(): Kiểm tra dung lượng của file

unlink(): Xóa file

Chế độ mở file:

R Mở dưới dạng Read - Only

r+ Mở dưới dạng Read - Write

w Mở dưới dạng Write - Only

w+ Mở dưới dạng Write – Read Nếu file này tồn tại, nội dung sẽ bị

xóa, nếu không tồn tại, chúng sẽ được tạo ra

a Mở dưới dạng append dữ liệu (write), nếu nội dung tồn tại, bắt đầu

cuối cùng của nội dung, dữ liệu sẽ được ghi tiếp phần cuối, trong trường hợp file không tồn tại chúng sẽ được tạo ra

a+ Mở dưới dạng append dữ liệu (write & read), nếu nội dung tồn tại,

bắt đầu phần đầu của nội dung, dữ liệu sẽ được ghi tiếp phần đầu, trong trường hợp file không tồn tại chúng sẽ không được tạo ra

* Thiết lập kết nối cơ sở dữ liệu:

Để kết nối cơ sở dữ liệu MySQL, cần cung cấp Server hay IP (có thể là localhost) của máy chứa cơ sở dữ liệu MySQL, Username và Password để đăng nhập làm việc trên cơ sở dữ liệu được mở

Trang 15

- Đóng kết nối cơ sở dữ liệu: mysql_close(database_connection);

- Truy vấn cơ sở dữ liệu:

Int mysql_query(string sql);

Int mysql_query(string sql, [int db_connect]);

- Số lượng mẩu tin: mysql_num_rows(); Cho biết số lượng mẩu tin câu

truy vấn trả về

- Truy vấn dữ liệu:

Int mysql_fetch_array($result);

Mysql_fetch_object($result);

- Dung lượng của mẩu tập tin: int mysql_free_result(int $result);

2.2 Lý thuyến về lập trình Flash Action Script 3 (AS3)

2.2.1 Khái niệm về Flash Action Script 3.0

Trang 16

ActionScript là một ngôn ngữ kịch bản được sử dụng chủ yếu cho việc phát triển các Website và phần mềm sử dụng chương trình nền Adobe Flash Player (trong đó các file swf được gắn vào trang web) ActionScript là một tập hợp các dòng lệnh được sử dụng để quản lý hành động trên flash, sử dụng cú pháp của JavaScript ActionScript 3.0 có hỗ trợ OOP

ActionScript được biên dịch bởi ActionScript Virtual Machine (AVM), nó

là một phần của Flash Player và AIR Mã Action-Script thường được biên dịch với định dạng mã bytecode (một ngôn nghữ lập trình ngắn được hiểu và biên dịch bởi máy tính) bằng một trình biên dịch, chẳng hạn như chúng được tích hợp thêm vào Adobe ® Flash ® CS3 Professional hoặc Adobe ® Flex ™ Builder ™, hoặc đó là có sẵn trong Adobe ® Flex ™ SDK và các dịch vụ dữ liệu Flex ™ Các mã bytecode này được nhúng vào trong file SWF, được thực hiện bởi Flash Player và AIR

ActionScript 3.0 cung cấp một mô hình lập trình mạnh mẽ, chúng sẽ trở lên quen thuộc với các nhà phát triển với một kiến thức lập trình hướng đối tượng

cơ bản

Một số tính năng chính của ActionScript 3.0

1 ActionScript Virtual Machine (AVM2) mới có sử dụng bộ mã bytecode cung cấp các tính năng mới và tăng đáng kể hiệu suất làm việc

2 ActionScript Virtual Machine chứa một trình biên dịch hiện đại theo đúng tiêu chuẩn ECMAScript (ECMA 262) và thực hiện tối

ưu hơn so với các trình biên dịch trước đó

3 Mở rộng và cải thiện giao diện lập trình ứng dụng (API) và kiểm soát các đối tượng ở mức độ thấp

4 Cho ra đời ngôn ngữ cốt lõi dựa trên ECMAScript (ECMA-262) với 4 bản dự thảo đặc tả ngôn ngữ

5 Một đặc điểm kỹ thuật XML API dựa trên ECMAScript cho XML (E4X) E4X là phần mở rộng ngôn ngữ để ECMAScript cho biết thêm rằng XML như là một kiểu dữ liệu gốc của ngôn ngữ

Trang 17

2.2.2 Ưu điểm và nhược điểm của ActionScript 3.0

ActionScript 3.0 là một phiên bản mới với các tính năng vượt xa các phiên

bản trước của nó Với các tính năng vượt trột nó cho phép tạo ra các ứng dụng

phức tạp với cơ sở dữ liệu lớn và hướng đối tượng, cho phép cơ cấu tái sử dụng

mã Trong khi ActionScript 3.0 là không cần thiết cho nội dung chạy trong Adobe Flash Player 9 hoặc AIR, nhưng nó sẽ mở ra cánh cửa để cải thiện hiệu năng chỉ có sẵn với AVM2, các máy ảo mới ActionScript 3.0 mã có thể thực thi nhanh hơn đến mười lần các bản mã ActionScript trước đó

Tuy nhiên khả năng tương thích của ActionScript 3.0 với các phiên bản trước đó là không tốt Các tập tin SWF được viết bằng ActionScript 1.0 hay 2.0 phải bị xóa bỏ nếu chúng cùng làm việc cùng với các tập tin SWF được viết bằng ActionScript 3.0

Ví dụ: Bạn tạo một trình nghe nhạc bằng phiên bản ActionScript 2.0 Sau đó bạn nâng cấp chương trình bằng phiên bản ActionScript 3.0, bạn tạo ra một số tính năng mới cho chương trình của bạn Tuy nhiên bạn không thể tạo ra các tính năng mới đó và tải chúng lên cùng chương trình của bạn được Đó là một trong những nhược điểm của ActionScript 3.0

OOP không phải là sự lựa chọn đúng đắn cho tất cả moi người Tuy nhiên, nó sẽ có ích trong những dự án lớn Lập trình thủ tục-hàm tức là có cấu trúc sẽ thích hợp với các chương trình nhỏ và đỡ mất thời gian hơn việc sử dụng OOP, mã lệnh viết sẽ dễ hiểu hơn OOP và đơn giản trong công việc sửa lỗi

2.2.3 Làm việc với ActionScript 3.0

Trong ActionScript, có nhiều loại dữ liệu mà bạn có thể sử dụng Tuy nhiên ở đây chúng ta chỉ xét một số kiểu dữ liệu cơ bản:

Trang 18

1 String: Chuỗi ký tự có thể dùng char để khai báo một ký tự

2 Int: Số nguyên hoặc tổng số

3 Number: Kiểu só có thể là số thực hoặc nguyên

4 Object: Kiểu dữ liệu đối tượng, thực thể tồn tại trong flash, dùng cho những kiểu dữ liệu phức tạp thay cho kiểu mảng dữ liệu(ARRAY)

5 Unit:

6 Boolean: Chỉ chứa 2 giá trị true hay false

Các kiểu dữ liệu đơn giản chỉ đại diện cho một mảng của thông tin duy nhất ví dụ như một số duy nhất hay một chuỗi duy nhất của văn bản Tuy nhiên phần lớn các loại dữ liệu được quy định bởi Action Script 3.0 lại có thể được mô

tả như một kiểu dữ liệu phức tạp, bởi chúng đại diện cho một tập các giá trị được nhóm lại với nhau Ví dụ như kiểu Date đại diện cho một đơn vị giá trị thời gian tại một thời điểm…

2.2.4 Làm việc với các đối tượng

Action Script 3.0 được biết đến là một ngôn nghữ lập trình hướng đối tượng Lập trình hướng đối tượng đơn giản chỉ là một cách tiếp cận đối tượng hay cao hơn nữa là cách để tổ chức các mã trong một chương trình bằng cách sử dụng các đối tượng

Trong lập trình hướng đối tượng Action Script 3.0 có 3 thuộc tính quan trọng mà người lập trình cần quan tâm đó là:

 Properties

Trang 19

 Methods

 Event Các thuộc tính được người lập trình sử dụng linh hoạt tạo ra cho các đối tượng các hành động tự nhiên

2.2.5 Làm việc với các điều khiển của Action Scipt 3.0

a.) Biểu thức điều kiện If: Biểu thức điều kiện hay biểu thức logic là một điều

không thể thiếu của tất cả các ngôn ngữ lập trình, AS3 cũng vậy Biểu thức này

chỉ nhận 2 giá trị: đúng hoặc sai

Các toán tử: >,<,>= ,<= ,><, == , && (and), || (or), ! (not)

Ví dụ:

var a:Number = 1;

var b:String = "hello";

var c:Boolean = false;

Cấu trúc của câu lệnh Switch:

switch (a)

{

case 1 : trace("one");

break;

case 2 : trace("two");

Trang 20

break;

case 3 : trace("three");

break;

default : trace("other");

// Hello Action Script 3.0

Trang 21

Tham số là msg khi thực hiện câu lệnh show Msg("Hello Action Script 3.0") thì chuỗi Hello Action Script 3.0 được truyền qua tham số msg và Hàm

Msg() thực hiện câu lệnh trace(msg)

e.) CUSTOM OBJECTS

Custom Objects là một biểu thức dữ liệu có nhiều thuộc tính khác nhau và

nó được dùng thay cho mảng ở những kiểu dữ liệu phức tạp có những biến có nhiều thuộc tính khác nhau.( Như chỉ số của con người bao gồm: cân nặng, chiều cao, IQ, EQ…)

f.) Đối tượng This

Để hiểu rõ về đối tượng This ta lần lượt xét các ví dụ sau:

Giả sử bạn có một movieclip có tên mc và để gọi thuộc tính chiều dài của

nó và bạn gọi nó từ timeline chính của Flash thì:

Ví dụ 1: this.mc.width (đang ở main timeline chính của mc)

Ví dụ 2: this.parent.mc.width (nằm trong mã lệnh chỉnh của main timeline

của mc.parent được sử dụng khi chỉ có một đối tượng khác nằm trong flash)

Trang 22

Trong cả 2 trường hợp thì this được xem như điểm bắt đầu mã lệnh(của đường dẫn đến Movie Clip cần tham chiếu), nó có thể gọi thuộc tính chiều dài của mc trong cùng một Lever (trong main timeline chính của Flash-VD1) hay ở Lever cao hơn(VD2-vd2) Flash hiểu “parent” là “cha mẹ” của đoạn timeline chứa timeline chính đang chứa mã lệnh( có Lever thấp hơn) giống như một gia đình có nhiều thành viên và thế hệ, sẽ có cha mẹ, ông bà

Hiện ở các ví dụ trên, this được xem là Lever 0 nhưng nếu đem mc sử dụng trong môi trường flash thì môi trường flash mới là Lever 0 còn this trong timeline chính của mc là chỉ Lever 1, tưởng tự timeline chính của 1 MovieClip chứa trong mc thì đó là Lever 2

2.2.6 Kỹ thuật lập trình hướng đối tượng trong Action Script 3.0 (OOP)

OOP được hiểu như là một vấn đề về giải quyết kỹ thuật chia mã lệnh của bạn thành những phần nhỏ, làm mã lênh trở lên đơn giản (chia thành những đối tượng) Các dự án và ứng dụng của chúng ta trở lên dễ quản lý hơn

Những đối tượng chúng ta lâp trình cần càng chi tiết càng tốt bởi vì chúng ta có thể sử dụng chúng với các thành phần đối tượng khác trong flash mà không cần phải viết lại mã lệnh

Việc lựa chọn OOP để lập trình là một việc rất hiển nhiên khi lập trình những dự án lớn hay khi bạn phải làm việc theo nhóm với cùng 1 nhóm lập trình viên, tuy nhiên có thể chấp nhận OOP như một chiến lược phát triển hơn

2.2.6.1 Các đối tượng của lập trình hướng đối tượng

1 Class: Lớp là nền tảng của OOP và là tập hợp của các hàm, biến nhằm

mục đích phục vụ một yêu cầu nào đó của đối tượng

2 Inheritance: Sự thừa kế đây là một trong những điểm mạnh nhất của lập

trình OOP, nó cho phép bạn thêm những đặc tính khác vào một đặc tính

đã tồn tại của đối tượng Điều này có nghĩa bạn có thể mở rộng một lớp mới trên một lớp đã hiện hữu tốt hơn khi bạn tạo lại một lớp mới hoàn toàn và phải bắt đầu lại việc phân chia từ đầu, giúp bạn tiết kiệm thời gian

và cải thiện các dự án

Trang 23

3 Composition: Sự thừa kế không thực hiện tốt cho mỗi trường hợp khác

nhau trong flash, do đó sự hợp thành là một sự thay thế tốt Nó có kỹ thuật giống với lớp, cũng là tập hợp của các hàm và biến

4 Encapsulation: Thông thường thì sẽ không tốt nếu chúng ta phơi bày toàn

bộ những khía cạnh về nội dung của một lớp đến những lớp hay những ứng dụng khác Nếu chúng ta đóng gói lớp, chúng ta có thể cô lập chúng với thế giới bên ngoài, cho phép lựa chọn một số ít các phần tử của lớp và chúng ta sẽ được nhìn thấy cấu trúc của lớp đang dùng mà không bị ảnh hưởng của các lớp khác

5 Polymorphism: Cho phép những lớp khác nhau có thể thực hiện trong

môi trường của nhau, chồng chéo lên nhau ở những phương pháp (methods) có cùng tên nhưng không cùng thực hiện một lúc Điều này giúp chúng ta dễ dàng mở rộng lớp giảm bớt việc sử dụng những phương pháp thuộc loại documented và learned Lớp mở rộng được tạo ra và có thể sử dụng những phương pháp của lớp chính và trả KQ về lại cho lớp mới hoặc lớp đó

2.3 Tổng quan về Microsoft SQL Sever

2.3.1 Giới thiệu về Microsoft SQl Sever

SQL Server là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ client/server

• Hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ (RDBMS Relational Database Management System )

Mỗi cơ sở dữ liệu quan hệ là một tập hợp dữ liệu được tổ chức trong những bảng hai chiều có quan hệ với nhau Mỗi bảng bao gồm các cột có tên và các hàng

Một RDBMS sử dụng:

- Lưu trữ và tạo dữ liệu sẵn có trong các bảng

- Duy trì quan hệ giữa các bảng trong cơ sở dữ liệu

- Bảo đảm tích hợp dữ liệu bằng cách tạo các qui tắc quản lý giá trị dữ liệu

Trang 24

- Khôi phục mọi dữ liệu trong trường hợp hệ thống có sự cố

• Các yếu tố của một client / server data based system

- Server: Một tập hợp các mục dữ liệu và đối tượng trợ giúp được tổ chức

và trình bày để thuận tiện phục vụ như: tìm kiếm, sắp thứ tự, khôi phục, cập nhật

và phân tích dữ liệu Mọi dữ liệu được truy xuất qua hệ phục vụ, không bao giờ được truy xuất trực tiếp

- Client: Một chương trình có thể tác động qua lại với người hoặc một úa trình tự động Nó bao gồm tất cả những phần mềm có liên quan đến server, yêu cầu dữ liệu từ CSDL hoặc gửi dữ liệu đến CSDL

- Truyền nhận giữa client và server: Sự truyền nhận này phụ thuộc nhiều vào client và server thực thi như thế nào Mọi sự thực thi hệ thống CSDL đều thuộc một trong ba loại sau:

+ File based system

+ Host based system

+ Client / server system

• Transact SQL

Transact_SQL là một phiên bản của SQL, nó cũng là một ngôn ngữ lập trình và truy vấn CSDL Với transcact_SQL ta có thể truy vấn, cập nhật dữ liệu

và quản trị các hệ thống CSDL

2.3.2 Nơi cung cấp MySQL?

Có thể download tại website: www.mysql.com qua mạng Internet phần mềm hệ quản trị cơ sở dữ liệu server/client đến các phần mềm tiện nghi và các phần mềm giao diện đẹp mắt và tiện dụng

Trang 25

2.3.3 Cơ sở dữ liệu SQL Server

2.3.3.1 Dữ liêu được lưu trữ

Database

Data (file) mdf hoặc ndf

Log (file) ldf

8 KB

Extent (8 pages liên tiếp )

Page

Hình 2.1 Mơ tả cách lưu trữ dữ liệu trong bộ nhớ:

2.3.3.2 Tập tin cơ sở dữ liệu SQL Server

Cơ sở dữ liệu SQL Server được lưu trữ trong các file Các file này được tự động tạo ra khi tạo CSDL Cĩ nhiều kiểu file và mỗi CSDL dùng ít nhất 2 kiểu file

• Các kiểu tập tin CSDL

Cĩ 3 kiểu sau:

- Tập tin dữ liệu chính (primary data file): Tập tin này khởi động CSDL Mỗi CSDL cĩ duy nhất một tập tin dữ liệu chính Tập tin này cĩ phần mở rộng là mdf

- Tập tin dữ liệu phụ (seconde data file): Những tập tin này là tuỳ chọn và

cĩ thể giữ tất cả dữ liệu, đối tượng khơng cĩ trong tập tin dữ liệu chính Tập tin này cĩ phần mở rộng là ndf

- Log file: Những tập tin này giữ tồn bộ thơng tin transaction log để khơi phục CSDL Mỗi CSDL cĩ ít nhất một log file Tên của log file luơn cĩ phần mở rộng là ldf

• Tập tin CSDL:

Trang 26

- Khi bạn tạo một tập tin CSDL, một bản sao tập tin CSDL model đã được chép vào trong CSDL

- Dữ liệu được lưu trữ trong các trang 8KB liên tiếp trong không gian đĩa gọi là extent Vậy mỗi MB có thể lưu trữ 128 trang Bảng, chỉ mục và các đối tượng khác được lưu trữ trong extent

- Tập tin transaction log giữ toàn bộ thông tin để khôi phục CSDL trong trường hợp hệ thống có sự cố

2.3.3.3 Tạo một cơ sở dữ liệu

Trang 27

FILENAME = ‘ C:\Program Files\Microsoft SQL Server\MSSQL10.MSSQLSERVER\MSSQL\DATA\qldiem_sv.mdf, SIZE = 10MB,

DROP DATABASE mydb1, mydb2

2.3.3.5 Xem thông tin CSDL

Trang 28

2.3.3.6 Tạo bảng dữ liệu

CREATE TABLE tên bảng ( tên cột kiểu dữ liệu [NULL | NOT NULL] [, n])

Ví dụ:

CREATE TABLE HOSOSV

(MaSV varchar(10) primary key not null,

Hodem nvarchar(50) null,

Ten nvarchar(30) null,

Ngaysinh datetime null,

Xahuyen nvarchar(40) null,

Tinh varchar(10) null,

Diachi nvarchar(100) null,

MaLop varchar(10) null)

• Xoá một bảng

Cú pháp

DROP TABLE tên bảng

• Thêm, xoá, đổi kiểu dữ liệu một cột

- Thêm một cột

Cú pháp

ALTER TABLE tênbảng

ADD têncột kiểudữliệu [NULL | NOT NULL] [, n]

- Xoá một cột

Cú pháp

ALTER TABLE tênbảng

DROP COLUMN têncột

- Đổi kiểu dữ liệu một cột

Cú pháp

ALTER TABLE tênbảng

ALTER COLUMN têncột kiểudữliệumới [NULL | NOT NULL]

Trang 29

2.3.3.7 Ngôn ngữ thao tác dữ liệu

Sau khi bạn tạo ra các bảng, bạn sẽ muốn nhập dữ liệu vào các bảng và làm việc với dữ liệu Bạn có thể thay đổi dữ liệu, hủy bỏ dữ liệu hoặc thêm vào

dữ liệu, bạn cũng có thể xuất, nhập dữ liệu tới từ các ứng dụng khác nhau

Trong SQL Server bạn có thể làm việc với dữ liệu bởi câu lệnh thay đổi

dữ liệu (modification data), bạn có thể thêm dữ liệu với lệnh INSERT, thay đổi

dữ liệu với câu lệnh UPDATE, WRITETEXT hoặc UPDATETEXT và huỷ bỏ

dữ liệu với câu lệnh DELETE hoặc TRUNCATE TABLE

2.3.4 Thêm vào, thay đổi hoặc gỡ bỏ dữ liệu

Trong SQL Server, bạn có thể thêm vào, xoá bỏ, hoặc thay đổi dữ liệu bởi sử dụng câu lênh sửa chữa dữ liệu INSERT, DELETE, TRUNCATE TABLE, UPDATE, UPDATETEXT và WRITETEXT

2.3.5 Nhập, xuất dữ liệu

- Nhập dữ liệu, xử lí khôi phục dữ liệu từ nguồn bên ngoài tới Microsoft SQL Server, Ví dụ một file văn bản ASCII, chèn dữ liệu vào trong bảng SQL Server

- Nhập dữ liệu từ nguồn dữ liệu bên ngoài vào trong SQL Server giống như bước đầu tiên bạn thực hiện sau khi cài đặt cơ sở dữ liệu của bạn sau khi dữ liệu vừa nhập vào trong cơ sở dữ liệu SQL Server, bạn có thể bắt đầu làm việc với cơ

sở dữ liệu

- Xuất dữ liệu là xử lý trích dữ liệu từ SQL Server tới một vài khuôn thức chỉ định người sử dụng, Ví dụ như copy nội dung của bảng SQL Server tới cơ sở

dữ liệu Microsoft Access

- Xuất dữ liệu thường xuất hiện ít SQL Server cung cấp công cụ đa dạng và tính năng mà cho phép các ứng dụng, như là Access hoặc Microsoft excel, được kết nối và thao tác trực tiếp với dữ liệu

SQL Server cung cấp các công cụ nhập, xuất dữ liệu và từ sự đa dạng của

dữ liệu bao gồm các file text, nguồn dữ liệu ODBC (như là cơ sở dữ liệu Oracle),

Trang 30

nguồn dữ liệu ole db (như là các Server khác chạy SQL Server), các file văn bản ASCII, và các bảng tính Excel

Ngoài ra, mô hình SQL Server cho phép dữ liệu phân bố thông qua các tổ chức, copy dữ liệu giữa các vị trí và tự động thay đổi đồng bộ giữa dữ liệu copy khác

2.3.6 Xử lí thực hiện trong khối.

File batch là tập hợp của một hoặc nhiều câu lệnh SQL gửi trong một khối thống nhất về phía máy trạm (client) Mỗi file batch là được biên dịch trong

sơ đồ thực hiện đơn Nếu file batch chứa nhiều câu lệnh SQL, toàn bộ các bước tối ưu cần thực hiện toàn bộ câu lệnh được xây thành kế hoạch thực hiện đơn

Có vài cách chỉ định file batch

 Toàn bộ câu lệnh SQL gửi trong một thực hiện đơn từ một ứng dụng bao gồm khối đơn và tạo ra kế hoạch thực hiện đơn

 Toàn bộ câu lệnh trong thủ tục lưu trữ hoặc trigger bao gồm khối đơn (single batch) mỗi thủ tục lưu trữ hoặc trigger biên dịch thành kế hoạch thực hiện đơn

 Thực hiện chuỗi bởi câu lệnh EXECUTE là biên dịch khối (batch) thành

kế hoạch thực hiện đơn

Thực hiện chuỗi bởi thủ tục lưu trữ hệ thống sp_executeSQL là biên dịch

khối thành kế hoạch thực hiện đơn

Ví dụ như batch chứa bốn câu lệnh:

Câu lệnh EXECUTE thực hiện thủ tục lưu trữ

gọi sp_execureSQL thực hiện chuỗi kí tự

Câu lệnh execute thực hiện chuỗi kí tự

Câu lệnh UPDATE chuyển đến bảng mà có cập nhật trigger

Trang 31

Hình 2.2 Mô tả file batch

2.3.7 Truy tìm dữ liệu với các truy vấn

a.) Tạo ra các truy vấn cơ bản

Cú pháp đầy đủ của câu lệnh SELECT là phức tạp, nhưng mệnh đề chính có thể tổng kết:

[ORDER BY order_list [ASC | DESC] ]

Các điều kiện đơn:

Trang 32

 Toán tử so sánh với truy vấn phụ

 Toán tử ANY và ALL

 Toán tử EXIST

b.) Sử dụng liên kết để tạo nhiều truy vấn.

Các thao tác liên kết cho phép bạn truy lục dữ liệu từ hai hay nhiều bảng hoặc khung nhìn trong cơ sở dữ liệu hoặc trong cơ sở dữ liệu khác về thao tác đơn

Liên kết hai hoặc nhiều bảng xử lí so sánh dữ liệu xác định cột và sử dụng

so sánh kết quả từ bảng mới tới các hàng chỉ định (that qualify)

Câu lệnh liên kết:

- Xác định cột cho mỗi bảng

- So sánh giá trị trong cột này bởi từng hàng

- Tổ hợp hàng với định tính chất giá trị vào trong hàng mới

c.) Sử dụng nhóm các truy vấn.

Bạn có thể nhóm dữ liệu bởi mệnh đề GROUP BY hoặc HAVING GROUP BY tổ chức dữ liệu thành nhóm, HAVING thiết lập điều kiện trên nhóm gồm có trong kết quả Mệnh đề này thường được sử dụng với nhau HAVING sử dụng không có GROUP BY có thể đưa ra kết quả khó hiểu

Trang 33

MAX(expression) Cho giá trị lớn nhất của biểu thức

MIN(expression) Cho giá trị nhỏ nhất của biểu thức

d.) Sử dụng truy vấn con (subquery)

Truy vấn con là câu lệnh SELECT lồng trong câu lệnh SELECT, INSERT, UPDATE, DELETE hoặc trong truy vấn con khác câu lệnh gồm có thao tác truy vấn con trên các hàng dựa vào đánh giá của câu lệnh truy vấn con SELECT Câu lệnh truy vấn con có thể chuyển đến bảng khác bên ngoài truy vấn hoặc tới bảng khác

Cú pháp truy vấn con

Truy vấn con lồng trong câu lệnh SELECT có cú pháp:

(SELECT [ALL|DISTINCT] subquery_select_list

[ FROM {table_name | view_name}{optimizer_hints}

[[,{table_name2 | view_name2}{optimizer_hints}

[ ,{table_name16 | view_name16}{optimizer_hints}]]] [WHERE clause]

[GROUP BY clause]

[HAVING clause]

2.3.8 Các kiểu dữ liệu trong cơ sở dữ liệu MySQL

a.) Loại dữ liệu numeric

Tinyint -127 -> 128 hay 0…255 1 Số nguyên rất nhỏ Smallint -32768 -> 32767 hay 0…65535 2 Số nguyên nhỏ Mediumint -8388608 -> 8388607 hay

0…16777215

3 Số nguyên vừa

Int -231 -> 231 hay 0…232 - 1 4 Số nguyên

Bigint -263 -> 263 hay 0…264 - 1 8 Số nguyên lớn

Trang 34

Float Phụ thuộc số thập phân Số thập phân dạng

Single hay Double

Float(M,D) ±1.175494351E-38

±3.40282346638

4 Số thập phân dạng

Single Double(M,D) ±1.7976931348623157308

b.) Loại dữ liệu Date and Time

Date 1000-01-01 Date trình bày dưới dạng

YYYY-mm dd

18:55:34

Time trình bày dưới dạng hh:mm:ss

Date and Time 1000-01-01

00:00:00 2008:12:05 05:45:50

Date và Time trình bày dưới dạng YYYY-mm-dd hh:mm:ss

Year trình bày dưới dạng 2 số hay 4 số

Trình bày đại diện của TimeStamp (Y = năm, M = tháng, D = ngày)

Trang 35

c.) Loại dữ liệu String

Char 1-255 ký tự Chiều dài của chuỗi lớn nhất 255 ký tự

Varchar 1-255 ký tự Chiều dài của chuỗi lớn nhất 255 ký tự

Tinyblob 28-1 Khai báo cho Field chứa kiểu đối tượng nhị phân

cỡ 255 ký tự Tinytext 28-1 Khai báo cho Field chứa kiểu chuỗi cỡ 255 ký tự Blob 216-1 Khai báo cho Field chứa kiểu blob cỡ 65535 ký tự Text 216-1 Khai báo cho Field chứa kiểu chuỗi dạng văn bản

cỡ 65535 ký tự Mediumblob 224-1 Khai báo cho Field chứa kiểu blob vừa khoảng

16777215 ký tự Mediumtext 224-1 Khai báo cho Field chứa kiểu chuỗi dạng văn bản

vừa khoảng 16777215 ký tự Longblob 232-1 Khai báo cho Field chứa kiểu blob lớn khoảng

4294967295 ký tự Longtext 232-1 Khai báo cho Field chứa kiểu chuỗi dạng văn bản

lớn khoảng 4294967295 ký tự

2.3.9 Phát biểu SQL

Tạo cơ sở dữ liệu:

Create database<database_name>

Trang 36

Create<object type>

<object_name>

Phát biểu SQL thao tác dữ liệu:

- SELECT(Truy vấn mẩu tin)

- INSERT(Thêm mẩu tin)

- UPDATE(Cập nhật dữ liệu)

- DELETE(Xóa mẩu tin)

a.) Phát biểu Select

Select<danh sách cột>

From<danh sách bảng>

Where<các điều kiện ràng buộc>

[Group by<tên cột/biểu thức trong Select>]

[Having<điều kiện bắt buộc của Group by>]

2.3.10.Một số hàm thông dụng trong MySQL

- Hàm AVG: Hàm trả về giá trị bình quân của cột hay trường trong câu truy vấn

VD: Select AVG(Amount)

Trang 37

- Hàm CurDate(): Hàm trả về ngày, tháng, năm hiện hành của hệ thống

VD: select curdate() as’Ngay hien tai’

- Hàm CurTime(): Hàm trả về giờ phút giây hiện hành của hệ thống

VD: select curtime() as ‘Thoi gian’

Ngày đăng: 30/04/2015, 09:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1 Mô tả cách lưu trữ dữ liệu trong bộ nhớ: - đồ án công nghệ thông tin Ứng Dụng Công Nghệ Lập Trình Mạng Xây Dựng Hệ Thống Làm Việc Trực Tuyến Cho Công Ty TNHH Dịch Vụ Giải Pháp Sáng Tạo
Hình 2.1 Mô tả cách lưu trữ dữ liệu trong bộ nhớ: (Trang 25)
Hình 2.2. Mô tả file batch - đồ án công nghệ thông tin Ứng Dụng Công Nghệ Lập Trình Mạng Xây Dựng Hệ Thống Làm Việc Trực Tuyến Cho Công Ty TNHH Dịch Vụ Giải Pháp Sáng Tạo
Hình 2.2. Mô tả file batch (Trang 31)
Hình 3.1. Biểu đồ ngữ cảnh hệ thống - đồ án công nghệ thông tin Ứng Dụng Công Nghệ Lập Trình Mạng Xây Dựng Hệ Thống Làm Việc Trực Tuyến Cho Công Ty TNHH Dịch Vụ Giải Pháp Sáng Tạo
Hình 3.1. Biểu đồ ngữ cảnh hệ thống (Trang 41)
Hình 3.2: Biểu đồ phân cấp chức năng của hệ thống . - đồ án công nghệ thông tin Ứng Dụng Công Nghệ Lập Trình Mạng Xây Dựng Hệ Thống Làm Việc Trực Tuyến Cho Công Ty TNHH Dịch Vụ Giải Pháp Sáng Tạo
Hình 3.2 Biểu đồ phân cấp chức năng của hệ thống (Trang 42)
Hình 3.3: Biểu đồ dữ liệu mức đỉnh - đồ án công nghệ thông tin Ứng Dụng Công Nghệ Lập Trình Mạng Xây Dựng Hệ Thống Làm Việc Trực Tuyến Cho Công Ty TNHH Dịch Vụ Giải Pháp Sáng Tạo
Hình 3.3 Biểu đồ dữ liệu mức đỉnh (Trang 43)
Hình 3.4: Biểu đồ thực thể liên kết. - đồ án công nghệ thông tin Ứng Dụng Công Nghệ Lập Trình Mạng Xây Dựng Hệ Thống Làm Việc Trực Tuyến Cho Công Ty TNHH Dịch Vụ Giải Pháp Sáng Tạo
Hình 3.4 Biểu đồ thực thể liên kết (Trang 44)
Hình ảnh và âm thanh sẽ được mã hóa và truyền lên server thông qua  Red 5 và file AS3 đã được tạo ra - đồ án công nghệ thông tin Ứng Dụng Công Nghệ Lập Trình Mạng Xây Dựng Hệ Thống Làm Việc Trực Tuyến Cho Công Ty TNHH Dịch Vụ Giải Pháp Sáng Tạo
nh ảnh và âm thanh sẽ được mã hóa và truyền lên server thông qua Red 5 và file AS3 đã được tạo ra (Trang 61)
Hình 4.1: Giao diện form đăng nhập hệ thống. - đồ án công nghệ thông tin Ứng Dụng Công Nghệ Lập Trình Mạng Xây Dựng Hệ Thống Làm Việc Trực Tuyến Cho Công Ty TNHH Dịch Vụ Giải Pháp Sáng Tạo
Hình 4.1 Giao diện form đăng nhập hệ thống (Trang 69)
Hình 4.3: Giao diện chương trình – tham gia phòng họp. - đồ án công nghệ thông tin Ứng Dụng Công Nghệ Lập Trình Mạng Xây Dựng Hệ Thống Làm Việc Trực Tuyến Cho Công Ty TNHH Dịch Vụ Giải Pháp Sáng Tạo
Hình 4.3 Giao diện chương trình – tham gia phòng họp (Trang 71)
Hình 4.4: Hiển thị hình ảnh webcam, thông tin phòng chat. - đồ án công nghệ thông tin Ứng Dụng Công Nghệ Lập Trình Mạng Xây Dựng Hệ Thống Làm Việc Trực Tuyến Cho Công Ty TNHH Dịch Vụ Giải Pháp Sáng Tạo
Hình 4.4 Hiển thị hình ảnh webcam, thông tin phòng chat (Trang 72)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w